Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang6/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

3. Củng cố

- Tại sao ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban đầu?

a. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc khhuôn mẫu.

b. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung.

c. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d. Vì ADN con được tạo ra từ 1 mạch đơn ADN mẹ.

- Bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 1 lần môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?

Đáp án: A = T = 600; G =X = 900.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 ,3 SGK trang 50.

- Làm bài tập 4.

- Đọc trước bài 17.

Thứ 5 ngày 03 tháng 10 năm 2013

Ngày soạn: 15/10/2014

Ngày dạy: 2014

Tuần 9- Tiết 17

Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.

- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.

- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này.



2. Kĩ năng

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát thu nhận kiến thức

- Phát triển kĩ năng tư duy lô gic: phân tích,so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm



3.Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II.PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-GV: Bảng phụ có bài tập củng cố ; Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN.

- HS: Đọc trước bài mới

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.

- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?

- 1 HS giải bài tập về nhà.



3. Bài mới

Hoạt động 1: ARN (axit ribônuclêic)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 17.1 và trả lời câu hỏi:

- ARN có thành phần hoá học như thế nào?

- GV đặt mô hình phân tử ARN lên bảng yêu cầu HS Trình bày cấu tạo ARN trên mô hình(4 phút)

- Mô tả cấu trúc không gian của ARN?

- Yêu cầu HS làm bài tập  SGK



- So sánh cấu tạo ARN và ADN vào bảng 17?

- HS tự nghiên cứu thông tin và nêu được:

+ Cấu tạo hoá học Trên

+ Tên các loại nuclêôtit mô hình

+ Mô tả cấu trúc không gian.


- HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bảng.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.




Đáp án bảng 17


Đặc điểm

ARN

ADN

Số mạch đơn

Các loại đơn phân



1

A, U, G, X



2

A, T, G, X



-Dựa trên cơ sở nào người ta chia ARN thành các loại khác nhau?

- HS nêu được:

+ Dựa vào chức năng

+ Nêu chức năng 3 loại ARN.



Kết luận:

1. Cấu tạo của ARN

- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.

- ARN thuộc đại phan tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN).

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn.

2. Chức năng của ARN

- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin.

- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin.

- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Hoạt động 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:

- ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào?

- GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN yêu cầu HS mô tả quá trình tổng hợp ARN (5 phút).

- GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo luận 3 câu hỏi:

- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?

- Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo thành mạch ARN?

- Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
- GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình tổng hợp ARN.

- GV chốt lại kiến thức.

- GV phân tích: tARN và rARN sau khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh.

- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc nào?

- Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.



- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời.

- HS trình bày quá trình tổng hợp ARN trên mô hình.


- HS thảo luận và nêu được:

+ Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn của gen (mạch khuôn).

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:

A – U; T - A ; G – X; X - G.

+ Trình tự đơn phân trên ARN giống trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng trong đó T thay bằng U.

- 1 HS trình bày.

- HS tiếp thu kiến thức.

- Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời, rút ra kết luận.




Kết luận:

- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian.

- Quá trình tổng hợp ARN

+ Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn.

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G.

+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất.

- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen và theo nguyên tắc bổ sung.

- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.



4. Củng cố (3’)

- GV chốt kiến thức toàn bài cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

- GV treo bảng phụ khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:

Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:

a. Kì trung gian b. Kì đầu

c. Kì giữa d. Kì sau

e. Kì cuối



Câu 2: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a. tARN b. rARN

c. mARN d. Cả 3 a, b, c.

Câu 3: Một đoạn mạch ARN có trình tự:

- A – U – G – X- U – U- G – A- X –

a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên.

b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’)

- Học bài theo nội dung SGK.

-Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.

- Chuẩn bị trước bài 18


Ngày soạn: 15/10/2014

Ngày dạy: 2014



Tuần 9- Tiết 18
Bài 18: PRÔTÊIN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức

- Học sinh phải mô tả được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạng của prôtêin

- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.

- Nắm được các chức năng của prôtêin.



2. Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng tư duy lô gic: phân tích,so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

  • GV: Bảng phụ có bài tập củng cố .

  • HS: Nghiên cứu thông tin về prôtêin

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?

- ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chất quan hệ giữa gen và ARN?

- 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK.



3. Bài mới

VB: Từ câu 1 GV nêu: Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.



Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin (20’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của prôtêin?

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:



- Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù?

- GV có thể gợi ý để HS liên hệ đến tính đặc thù và đa dạng của ADN để giải thích.

- Cho HS quan sát H 18

+ GV: Cấu trúc bậc 1 các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết péptit. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên tính đặc trưng của prôtêin.

GV thông báo tính đa dạng, đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:



- Tính đặc trưng của prôtêin còn được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào ?

- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời.

- HS thảo luận, thống nhấy ý kiến và rút ra kết luận.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

- HS dựa vào các bậc của cấu trúc không gian, thảo luận nhóm để trả lời



Kết luận:

- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O...

- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.

- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau.

- Vì prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nên tính đa dạng và đặc thù của prôtêin.

+ Tính đặc thù của prôtêin do số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa quyết định. Sự sắp xếp các aa theo những cách khác nhau tạo ra những phân tử prôtêin khác nhau.

- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian:

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa.

+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo.

+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng.

+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiện tính đặc trưng của prôtêin.

Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin (15’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa tìm hiểu về 3 chức năng của prôtêin mỗi chức năng yêu cầu HS

Lấy được ví dụ

VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu của da, mô liên kết....

- GV phân tích thêm các chức năng khác.



- HS đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức.Và trả lời

- 1 HS trình bày HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe và tự thu nhận thông tin



Kết luận:

1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:

- Prôtêin là thành phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất, hình thành nên các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể (tính trạng cơ thể).

2. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất:

- Bản chất các enzim là tham gia các phản ứng sinh hoá.

3. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất:

- Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể.

- Ngoài ra prôtêin là thành phần cấu tạo nên kháng thể để bảo vệ cơ thể, chức năng vận động (tạo nên các loại cơ), chức năng cung cấp năng lượng (thiếu năng lượng, prôtêin phân huỷ giải phóng năng lượng).

=> Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

4. Củng cố (3’)

- GV chốt kiến thức toàn bài cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

- GV treo bảng phụ (2 phút)khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:

Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:

a. Số lượng, thành phần các loại aa

b. Trật tự sắp xếp các aa

c. Cấu trúc không gian của prôtêin

d. Chỉ a và b đúng

e. Cả a, b, c đúng.



Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò xác định chủ yếu tính đặ thù của prôtêin:

a. Cấu trúc bậc 1

b. Cấu trúc bậc 2

c. Cấu trúc bậc 3

d. Cấu trúc bậc 4

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

- Làm bài tập 3, 4 vào vở.

- Đọc trước bài 19. Ôn lại bài 17.


Thứ 5 ngày 16 tháng 10 năm 2014

Ngày soạn: 28/10/2014

Ngày dạy: 4/11/2014

Tuần 10- Tiết 20

Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa.

- Hiểu được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp trong nhóm.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và prôtêin, về mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm.



3.Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-GV: Tranh sơ đồ mối quan hệ gen và tính trạng; Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa.(mô hình tổng hợp prôtêin)

- HS: Nghiên cứu thêm thông tin về mối liên hệ giữa gen và tính trạng

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 1 HS lên bảng:



Hãy sắp xếp thông tin thông tin ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng.

A

Cấu trúc và chức năng (B)

Kết quả (C)

1. Gen

2. ARN


3. Prôtêin

a. Một hay nhiều chuỗi đơn, đơn phân là các aa.

b. Cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.

c. Chuỗi xoắn đơn gồm 4 loại nuclêôtit A, U, G, X

d. Liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

e. Truyền đạt thông tin di truyền tử ADN đến prôtêin, vận chuyển aa, cấu tạo nên các ribôxôm.





Đáp án: 1- b; 2- e,c; 3- a,d

3. Bài mới

VB: Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ. GV: ? nêu cấu trúc và chức năng của gen? Chức năng của prôtêin?

GV viết sơ đồ Gen (ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng.

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?


Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin (15’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV thông báo: gen mang thông tin cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, prôtêin lại hình thành ở tế bào chất.

- Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ?

- GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận nhóm và nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi aa.

- GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi aa giới thiệu các thành phần. Thuyết trình sự hình thành chuỗi aa.

- GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi:



- Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?

- Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?

- Yêu cầu HS trình bày trên mô hình quá trình hình thành chuỗi aa.

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào?

- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?


- HS dựa vào kiến thức đã kiểm tra để trả lời. Rút ra kết luận.
- TP trung gian là ARN

- HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú thích và nêu được:

+ Các thành phần tham gia: mARN, tARN, ribôxôm.

- HS quan sát và ghi nhớ kiến thức.


- HS thảo luận nhóm nêu được:

+ Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X

+ Tương quan: 3 nuclêôtit  1 aa.

- 1 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.


- HS nghiên cứu thông tin để trả lời.


Kết luận:

- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin.

- mARN có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.

- Sự hình thành chuỗi aa:

+ mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi aa.

+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X.

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa.

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong.

- Nguyên tắc hình thành chuỗi aa:

Dựa trên khuôn mẫu mARN và theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X đồng thời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.

Trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các aa trên prôtêin.
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (20’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV treo tranh Sơ đồ mối quan hệ ..

GV: trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng trên tranh:

Gen tổng hợp ARN , ARN tham gia tổng hợp prôtêin, Prôtêin tương tác với môi trường biểu hiện thành tính trạng của cơ thể :

Như vậy giữa gen và tính trạng có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 19.3 để hiểu hơn về mối quan hệ giữa gen và tính trạng này

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.

- Vì sao con giống bố mẹ?

- Yêu cầu HS đọc TT từ phần bản chất, và ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.



- HS nghiên cứu sơ đồ SGK và quan sát tranh hình 19.2

HS ghi nhớ kiến thức: mối liên hệ giữa gen và tính trạng trên sơ đồ.


- HS quan nghiên cứu mối quan hệ trình bày :

- Mối quan hệ :Gen quy định tính trạng


- HS quan sát hình và nhận thấy các gen trên cơ thể quy định lần lượt các tính trạng tương ứng.

- HS nghiên cứu trả lời:

- Vì bố mẹ truyền cho con các gen đã quy định sẵn các tính trạng

- HS đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức.


- Rút ra kết luận.


Kết luận:

- Mối liên hệ:

+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.

+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin.

+ Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể.

=> Gen quy định các tính trạng của cơ thể.



4.Củng cố (3’)

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới đây



Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?

Gen (1 đoạn ADN)  ARN  prôtêin

Đáp án: Gen (1 đoạn ADN)  ARN: A – U; T – A; G – X; X – G

ARN  prôtêin: A – U; G - X



Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN.
Thứ 5 ngày 30 tháng 10 năm 2014

Ngày soạn: 28/10/2014

Ngày dạy: 06/11/2014

Tuần 11- Tiết 21
Bài 20: THỰC HÀNH

QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.



2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp trong nhóm.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát để lắp được từng đơn phân nucleôtit trong mô hình phân tử ADN.

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.



3. Thái độ

Có thái độ chăm chỉ, chăm chú quan sát trong giời học, làm thực hành một cách tích cực.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Mô hình phân tử ADN; Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời.

- HS: Ôn lại cấu trúc không gian của ADN.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)

Mô tả cấu trúc không gian của ADN



3. Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

1. Quan sát mô hình (6’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN, thảo luận:

- Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit?

- Chiều xoắn của 2 mạch?

- Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn?

- Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn?

- Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?

- GV gọi HS lên trình bày trên mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN



- HS quan sát kĩ mô hình, vận dụng kiến thức đã học và nêu được:

+ ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải.

+ Đường kính 20 ăngtoron, chiều cao 34 ăngtơron gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn.

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X


- Đại diện các nhóm trình bày.


Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN (31’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn cách lắp ráp mô hình:

+ Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống

Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa.

+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1.

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch.

- GV phát dụng cụ thực hành yêu cầu các nhóm tiến hành

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện đánh giá chéo kết quả lắp ráp.


- HS ghi nhớ kiến thức, cách tiến hành.
- Các nhóm nhận dụng cụ và lắp mô hình theo hướng dẫn. Sau khi lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể.

+ Chiều xoắn 2 mạch.

+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn.

+ Sự liênkết theo nguyên tắc bổ sung.

- Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kết quả.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương