Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang5/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

2. Kĩ năng

- Viết sơ đồ lai trong phép lai liên kết gen

- Năng lực tư duy thực nghiệm – quy nạp.

- Hoạt động nhóm



3. Thái độ

Tích cực, chủ động trong học tập, tham gia xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV : Bảng phụ có vẽ hình vẽ cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

Bảng phụ có bài tập củng cố

- Bảng phụ có kẻ phiếu học tập: So sánh di truyền liên kết và phân li độc lập



Đặc điểm so sánh

Di truyền độc lập

Di truyền liên kết

Vị trí hai cặp gen







Pa (lai phân tích)







Giao tử







FB – Kiểu gen

Kiểu hình









Ý nghĩa







- HS : Kẻ sẵn phiếu học tập: “So sánh di truyền liên kết và phân li độc lập vào vở bài tập.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

- Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở người? Quan niệm cho rằng sinh con trai, gái do người mẹ quyết định có đúng không?

- Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai:

F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn

AaBb aabb



3. Bài mới

VB: Từ bài tập trên, GV nêu vấn đề: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. trong trường hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.



Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan (24’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:

? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm?

- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin

SGK và trình bày thí nghiệm của Moocgan.

- GV treo bảng phụ (4 phút) yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm và trả lời:



? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?

- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?

- Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan cho rằng các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST?

? So sánh với sơ đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính trạng của Menđen em thấy có gì khác? (Sử dụng kết quả bài tập).

- GV chốt lại kiến thức và giải thích thí nghiệm. ( Dựa trên hình vẽ )



? Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

- GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong trường hợp di truyền liên kết.

Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST.

BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST.

* Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố đen, cụt thì kết quả hoàn toàn khác.


- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:

? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm?

- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin

của tuyến nước bọt.

- 1 HS trình bày thí nghiệm.


- HS quan sát hình, thảo luận, thống nhất ý kiến và nêu được:

+ Vì đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang kiểu gen lặn nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực.


+ Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử, ruồi đực phải cho 2 loại giao tử => Các gen nằm trên cùng 1 NST.

+ Thí nghiệm của Menđen 2 cặp gen AaBb phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.


- HS ghi nhớ kiến thức



Kết luận:

1. Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm

2. Nội dung thí nghiệm:

P thuần chủng: Thân xám. cánh dài x Thân đen, cánh cụt

F1: 100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích:

Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt

FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt



3. Giải thích:

- F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt. Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv)

- Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của FB. Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định. FB có 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy  Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST.

- Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.



4. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

P: Xám. dài x Đen, cụt

BV bv

BV bv


GP: BV bv

F1: BV ( 100% xám, dài)

BV

Đực F1: Xám, dài x Cái đen, cụt



BV bv

bv bv


GF1: BV; bv bv

FB: 1 BV 1 bv

bv bv

1 xám, dài: 1 đen, cụt



Hoạt động 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết (8’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế bào có khoảng 4000 gen.

? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:



? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết?

? Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?

- HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều gen.

- HS căn cứ vào kết quả của 2 trường hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết thì không.




Kết luận:

- Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NSt rất nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội).

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST. Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

4. Củng cố (6’)

- GV chốt kiến thức toàn bài, cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

- GV nêu câu hỏi : Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do?

(Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết. mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập).

=> Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập.

GV treo bảng phụ có kẻ phiếu học tập: So sánh di truyền liên kết và phân li độc lập

Yêu cầu HS lên hoàn thành vào bảng


Đặc điểm so sánh

Di truyền độc lập

Di truyền liên kết

Vị trí







Pa (lai phân tích)

Hạt vàng, trơn x Xanh, nhăn

AABB aabb



Xám, dài x Đen, cụt

BV bv


bv bv

G

.......

........

Fa: - Kiểu gen

- Kiểu hình



...........

...........



.............

........


Biến dị tổ hợp

........

.......


5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.

- Làm bài tập 3 vào vở bài tập.

- Học bài theo nội dung SGK.

Ngày soạn: 08/10/2014

Ngày dạy: 2014



Tuần 8 - Tiết 15

Bài 14: THỰC HÀNH

QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

Học sinh nhận dạng được NST ở các kì.



2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm.

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát hình thái NST qua tranh

- Kĩ năng so sánh, đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST

- Kĩ năng quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

3. Thái độ:

Tích cực, chủ động trong học tập, chịu khó đọc sách, ghi chép bài học.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Ảnh NST hành tây ở các thời kì chụp dưới kính hiển vi quang học.

- HS: Học kĩ diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Men Đen như thế nào ?



3. Bài mới

VB: ? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tiêu bản.



Hoạt động 1: Quan sát hình thái NST (31’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV : Nêu mục tiêu của buổi thực hành

- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình và trình bày diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân

-Yêu cầu HS nhìn hình cho biết NST ở kì nào ? và hình thái của NST ra sao ?
- GV phát cho các nhóm ảnh NST các kì của hành tây yêu cầu HS đánh dấu và chỉ tên được các kì và hình thái của NST qua các kì của nguyên phân trên tranh.

- GV yêu cầu HS vẽ lại hình thái NST ở các kì hành tây thật đã quan sát được

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo hướng dẫn sgk


- HS vẽ hình và trình bày.HS khác nhận xét bổ sung.

- ở mỗi kì HS đều nêu tên và trình bày được diễn biến của NST

- HS quan sát tiêu bản NST trên máy và , hình ảnh NST đang nguyên phân trong tế bào thật

- Gọi tên nhanh các kì

- Các nhóm nhận tranh và làm việc để tìm được các kì .và nêu được hình thái của NST qua các kì

- HS vẽ lại hình thái NST ở các kì

- HS viết thu hoạch nếu còn thời gian



4. Nhận xét - đánh giá (4’)

- Các nhóm nhận xét về kết quả quan sát của mình.

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm.

- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch.

Đáp án bản thu hoạch :

- Hs vẽ hình NST ở các kì của nguyên phân : đúng hình, đẹp : 5 điểm

- Kĩ năng quan sát và trình bày trên lớp được tối đa : 5 điểm

- Về nhà tìm hiểu thông tin về ADN.

Ngày soạn: 08/10/2014

Ngày dạy: 2014



Tuần 8- Tiết 16
CHƯƠNG III – ADN VÀ GEN

Bài 15: ADN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và hình dạng của nó.

- Giải thích được vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. Crick.



2. Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát tranh thu thập kiến thức phân tích kênh hình.

- Hoạt động nhóm

3. Thái độ

Có thái độ yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong học tập.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV : Mô hình phân tử ADN.

- HS : Tìm hiểu thông tin về ADN

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (2’)

Giáo viên thu bản thu hoạch của tiết trước



3.Bài mới

VB: Yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc hoá học và chức năng của NST.

GV: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử.

Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử AND (20’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo hoá học của ADN?

- Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

- Đơn phân của ADN là gì ? Gồm những loại nào ?

- Đơn phân được sắp xếp như thế nào ?

GV : Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

- Yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan sát H 15, thảo luận nhóm và trả lời:

+ Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?

- GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và đặc thù



- HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu được câu trả lời, rút ra kết luận.
+ Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo nên.
+ Đơn phân là A, T, G, X
+ Sắp xếp ngẫu nhiên.

- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời.

+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit.

+ Các sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng.

 Kết luận


Kết luận:

- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.

- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X).

- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN.

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử AND (16’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 15 tìm hiểu cấu trúc không gian của ADN:

GV đặt mô hình lên bàn yêu cầu học sinh Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN trên mô hình (5 phút)

-GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức

- Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp?

- Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch của ADN như sau: (GV tự viết lên bảng) hãy xác định trình tự các nuclêôtit ở mạch còn lại?

- GV yêu cầu tiếp:



- Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?

- HS quan sát hình, đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức.
- 1 HS lên trình bày trên mô hình.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp: A-T; G-X (nguyên tắc bổ sung)

+ HS vận dụng nguyên tắc bổ sung để xác định mạch còn lại.

- HS trả lời dựa vào thông tin SGK.




Kết luận:

- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.

- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron.

- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung.

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia.

+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:

A = T; G = X  A+ G = T + X

(A+ G): (T + X) = 1.

4. Củng cố(4’)

- GV chốt kiến thức toàn bài, cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

Chữa câu hỏi 3 SGK .

Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm sau:

+ Tính chất bổ sung của 2 mạch , do đó khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

+ Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

A= T; G= X -> A + G = T + X

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập 4 vào vở bài tập.

- Làm bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600.

Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN.



Đáp án: Theo NTBS:

A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600

=> A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900.

Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N

Chiều dài của ADN là: N/2 x 3,4.

Thứ 5 ngày 09 tháng 10 năm 2014

Ngày soạn: 02/10/2013

Tiết 16

Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. MỤC TIÊU

- Học sinh trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN.

- Nêu được bản chất hoá học của gen.

- Phân tích được các chức năng của ADN.

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Hộp mô hình nhân đôi của ADN;



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù?

- Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung như thế nào?

- 1 HS làm bài tập:

Một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit.

- Tính % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN?

- Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu micrômet? Biết 1 cặp nu dài 3,4 angtơron, 1 angtoron = 10-4 micrômet.

Đáp án: A = T = 600 G = X = 900

Chiều dài phân tử ADN là: 0,51 micrômet.

2. Bài mới

Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào?

- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu hỏi:

( Với mỗi câu trả lời của HS giáo viên nhận xét luôn, nếu đúng, GV sẽ minh hoạ từng bước trên mô hình nhân đôi của AND -7 phút )

- Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?

- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN?

- Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN diễn ra như thế nào?

- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

Sau khi mô hình nhân đôi đã hoàn thiện xong GV :

- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.



- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

- GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc tính quan trọng chỉ có ở ADN.



- HS nghiên cứu thông tin ở đoạn 1, 2 SGK và trả lời câu hỏi.

- Rút ra kết luận.

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý

kiến và nêu được:


+ Diễn ra trên 2 mạch.
+ Nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit nội bào theo nguyên tắc bổ sung.

+ Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ và ngược chiều.

+ Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống mẹ.

- 1 HS lên mô tả trên mô hình , lớp nhận xét, đánh giá.

+ Nguyên tắc bổ sung và giữ lại một nửa.




Kết luận:

- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.

- Quá trình tự nhân đôi:

+ 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc.

+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS.

+ 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau.

+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào. (Đây là cơ sở phát triển của hiệ tượng di truyền).

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo toàn).

Hoạt động 2: Bản chất của gen



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV thông báo khái niệm về gen

+ Thời Menđen: quy định tính trạng cơ thể là các nhân tố di truyền.

+ Moocgan: nhân tố di truyền là gen nằm trên NST, các gen xếp theo chiều dọc của NST và di truyền cùng nhau.

+ Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.



- Bản chất hoá học của gen là gì? Gen có chức năng gì?

- HS lắng nghe GV thông báo

- HS dựa vào kiến thức đã biết để trả lời.




Kết luận:

- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.

- Bản chất hoá học của gen là ADN.

- Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.


Hoạt động 3: Chức năng của ADN



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV phân tích và chốt lại 2 chức năng của ADN.

- GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới nhân đôi NST  phân bào  sinh sản.



- HS nghiên cứu thông tin.

- Ghi nhớ kiến thức.




Kết luận:

- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).

- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương