Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang4/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

4. Củng cố (4’)

- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?

- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài theo nội dung bảng 10.

- Yêu cầu đối với học sinh khá giỏi : Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân

Ngày soạn: 30/09/2014

Ngày dạy: 2014

Tuần 6- Tiết 12

Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái.

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng đọc sơ đồ thu nhận kiến thức

- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân tích, so sánh, tổng hợp).

3. Thái độ

Tích cực, chủ động học tập, tham gia phát biểu xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV : Tranh vẽ sơ đồ quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh ở động vật.Bảng phụ có bài tập củng cố

HS : Nghiên cứu thông tin về quá trình phát sinh giao tử ở thực vật và động vật

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ 15’

Lớp 9 A


Câu 1 (7đ) : Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân II ?

Câu 2 (3đ) : Ruồi giấm có 2n=8.Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì giữa của giảm phân I, tế bào đó có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn hay kép ?



Đáp án

Câu 1 (7đ)



Các kì




Những biến đổi cơ bản của NST ở giảm phân II

Điểm

Kì đầu

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.



Kì giữa

- NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.



Kì sau

- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.



Kì cuối

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST).



Câu 2 ( 3 điểm)

Tế bào đó có 8 NST; ở trạng thái kép

Lớp 9 B

Câu 1 (7đ) : Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I ?



Câu 2 (3đ) : Ruồi giấm có 2n=8.Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân I, tế bào đó có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn hay kép ?

Đáp án

Câu 1 (7đ)



Các kì




Những biến đổi cơ bản của NST ở giảm phân I

Điểm

Kì đầu

- Các NST kép xoắn, co ngắn.

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.





Kì giữa

- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.



Kì sau

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào.



Kì cuối

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n NST kép.



Câu 2 ( 3 điểm)

Tế bào đó có 16 NST; ở trạng thái đơn



2. Bài mới

VB: Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.



Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử (13’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H 11 SGK và trả lời

câu hỏi:


- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

- GV treo tranh yêu cầu HS trình bày trên tranh(5 phút)

- GV chốt lại kiến thức.

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:

- Nêu sự giống và khác nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh giao tử đực và cái?

- GV chốt kiến thức với đáp án đúng.

- Sự khác nhau về kích thước và số lượng của trứng và tinh trùng có ý nghĩa gì?


- HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát H 11 SGK và trả lời.

- HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực.

- 1 HS lên trình bày quá trình phát sinh giao tử cái.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.


- HS dựa vào thông tin SGK và H 11, xác định được điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình.

- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung.

- HS suy nghĩ và trả lời.



Kết luận:

Điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái:



+ Giống nhau:

- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.

+ Khác nhau:


Phát sinh giao tử cái

Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn).

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn).

- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể định hướng và 1 tế bào trứng (n NST).


- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào bậc 2.
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng.

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST).



- Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo.

- Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và phôi (ở giai đoạn đầu).



Hoạt động 2: Thụ tinh (5’)



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu khái niệm thụ tinh?

- Nêu bản chất của quá trình thụ tinh?
- Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái lại tạo các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

- Sử dụng tư liệu SGK để trả lời.

- HS vận dụng kiến thức để nêu được: Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc.




Kết luận:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giaotử đực và 1 giao tử cái.

- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (6’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền và biến dị?

- GV chốt lại kiến thức.


- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời:

- HS tiếp thu kiến thức.



Kết luận:

- Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội.

- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.

- Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nahu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.



4. Củng cố (4’)

- Giáo viên chốt lại kiển thức trọng tâm toàn bài, cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài

- Đọc mục “Em có biết” trang 37.

Bài tập:


GV treo bảng phụ yêu cầu HS làm: Chọn lựa câu trả lời đúng.

Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:

a. 1 loại tinh trùng c. 4 loại tinh trùng

b. 2 loại tinh trùng d. 8 loại tinh trùng

(Đáp án b)



Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng:

a. 1 loại trứng c. 4 loại trứng

b. 2 loại trứng d. 8 loại trứng

(Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là một trong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc).



Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là:

a. Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội.

b. Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái.

c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.

d. Sự tạo thành hợp tử.

(Đáp án a).



5 . Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Làm bài tập 4, 5 trang 36.

- Nghiên cứu thông tin về tỉ lệ giới tính ở người

Ngày soạn: 30/09/2014

Ngày dạy: 2014



Tuần 7 - Tiết 13

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính.

- Trình bày được cơ chế xác định NST giới tính ở người.

- Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới tính.



2. Kĩ năng

- Kĩ năng phê phán những tư tưởng cho rằng sinh con trai hay gai là do phụ nữ quyết định

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về NST giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

3. Thái độ

Tích cực, chủ động trong học tập, tham gia xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Bảng phụ có bài tập củng cố

- HS : Nghiên cứu thông tin về cơ chế xác định giới tính ở động vật và ở người.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1 ( 6 điểm)

Trình bày điểm khác nhau của quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái

Câu 2 ( 4 điểm) Trình bày bản chất của quá trình thụ tinh ? Trứng có 23 NST; tinh trùng có 23 NST, hợp tử có bao nhiêu NST ?

Đáp án:

Câu 1 ( 6 đ)



Phát sinh giao tử cái

Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn). (1đ)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn). (1đ)

- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể định hướng và 1 tế bào trứng (n NST). (1đ)


- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào bậc 2. (1đ)
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng. (1đ)

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST). (1đ)



Câu 2 ( 4 điểm)

- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử. (2đ)

- Hợp tử có 46 NST (2đ)

2. Bài mới

VB: ? Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trường sống như nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhưng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia là cái. Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ sở vật chất là NST giới tính.


Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính (10’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ NST của ruồi giấm, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái?

- GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau

ở con đực và con cái là cặp NST giới tính, còn các cặp NST giống nhau ở con đực và con cái là NST thường.

- Cho HS quan sát H 12.1



- Cặp NST nào là cặp NST giới tính?

- NSt giới tính có ở tế bào nào?

- GV đưa ra VD: ở người:

44A + XX  Nữ

44A + XY  Nam



- So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

- GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính.



- Các nhóm HS quan sát kĩ hình và nêu được:

+ Giống 8 NST (1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V).

+ Khác:

Con đực:1 chiếc hình que. 1 chiếc hình

móc.

Con cái: 1 cặp hình que.


- Quan sát kĩ hình 12.1 và nêu được cặp 23 là cặp NST giới tính.; NST giới tính có cả ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

- HS trả lời và rút ra kết luận.


- HS trao đổi nhóm và nêu được sự khác nhau về hình dạng, số lượng, chức năng.



Kết luận:

- Trong các tế bào lưỡng bội (2n):

+ Có các cặp NST thường.

+ 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).

- Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.

- Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.

- NST giới tính mang gen quy định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới tính.

Hoạt động 2: Cơ chế xác định giới tính (15’)



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cho HS quan sát H 12.2:

- Giới tính được xác định khi nào?

- GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác định trước khi thụ tinh VD: trứng ong không được thụ tinh trở thành ong đực, được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ, ong chúa)...



- Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực cái?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày trên H 12.2.

- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận.

- Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

- Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển thành con trai, con gái?

- Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1?

- Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai?

- GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khó khăn.



- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

- Rút ra kết luận.


- HS lắng nghe GV giảng.

- HS quan sát kĩ H 12.1 và trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.


- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- HS thảo luận nhóm dựa vào H 12.2 để trả lời các câu hỏi.
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức.



Kết luận:

- Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.

- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người.

- Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau.



Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính (10’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK.



- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính có ý nghĩa gì trong sản xuất?

- ứng dụng thực tế trong chăn nuôi ?

- HS nêu đựoc các yếu tố:

+ Hoocmon...

+ Nhiệt độ, cường độ chiếu sáng....
- 1 vài HS bổ sung.
- HS đưa ra ý kiến, nghe GV giới thiệu thêm.

- HS nêu ứng dụng trong chăn nuôi gia cầm , nuôi cá …



Kết luận:

+ Hoocmon sinh dục:

- Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi.

VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái, cá vàng đực. Tác động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt).

+ Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính VD SGK.

- Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.



4. Củng cố (5’)

- GV chốt kiến thức toàn bài, cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

- Đọc mục “Em có biết”

GV treo bảng phụ bài tập:



Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính.

NST thường

NST giới tính

1. Tồn tại 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng.

2. ............

3..............


1........

2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng.

3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể.



Bài 2: Tìm câu phát biểu sai:

a. Ở các loài giao phối, trên số lượng lớn tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1:1

b. Ở đa số loài, giới tính được xác định từ khi là hợp tử.

c. Ở người, việc sinh con trai ay con gái nhủ yếu do người mẹ.

d. Hoocmon sinh dục có ảnh hưởng nhiều đến sự phân hoá giới tính.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.

- Làm bài tập 1,2,5 vào vở.

- Chuẩn bị trước bài 13

Kẻ sẵn phiếu học tập: “So sánh di truyền liên kết và phân li độc lập” vào vở bài tập


Đặc điểm so sánh

Di truyền độc lập

Di truyền liên kết

Vị trí hai cặp gen







Pa (lai phân tích)







Giao tử







FB – Kiểu gen

Kiểu hình









Ý nghĩa






Ngày soạn: 30/09/2014

Ngày dạy: 2014

Tuần 7 - Tiết 14
Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương