Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang3/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

3. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Làm lại các bài tập

- Viết hoàn chỉnh các phép lai của Men Đen

- Nghiên cứu trước các bài tập 5,6

Ngày soạn: 10/09/2014

Ngày dạy: /09/2014



Tuần 4 - Tiết 8

Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Viết được sơ đồ lai.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV : Sưu tầm các dạng bài tập căn bản hay

- HS : Nghiên cứu kĩ lí thuyết của chương I; và bài tập đã học tiết trước

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

1.Kiểm tra

2.Bài học
Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

VD5: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác định kiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải).

VD6: Bài tập 5 (trang 23)

F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục  Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục

= (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục)

 P thuần chủng về 2 cặp gen

 Kiểu gen P:

AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn)

Đáp án d.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu lại nội dung kiến thức của chương một bằng các câu hỏi sau :

Khái niệm di truyền học; phân biệt di truyền và biến dị ?

- Phương pháp nghiên cứu của Men Đen

-Phép lai một cặp tính trạng; 2 cặp tính trạng.




Dạng 1: Biết P  xác định kết quả lai F1 và F2.

* Cách giải:

- quy ước gen  xác định kiểu gen P.

- Lập sơ đồ lai

- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

* Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập  căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:

(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1

(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1



Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con  xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P.

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  F1 dị hợp về 2 cặp gen  P thuần chủng 2 cặp gen.

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBbxAabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb

- HS nghiên cứu kĩ làm các nội dung.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập VD1, 6,7.

- Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23.

- Đọc trước bài 8.

Thứ ngày tháng 9 năm 2014

Ngày soạn: 17/09/2014

Ngày dạy: /09/2014

Tuần 5 - Tiết 9

CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ



Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

- Trình này được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào .

- Mô tả đựơc cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

3. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TỊÊN DẠY VÀ HỌC

- Tranh nhiễm sắc thể ở chu kì tế bào



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

Phương pháp nghiên cứu của Men Đen gọi là phương pháp gì ? Trình bày nội dung của phương pháp ?



3. Bài mới

VB: ? Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8.



Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (20’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử?

- Thế nào là cặp NST tương đồng

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội?

- GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi:

- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng ở con đực và con cái?

- Số lượng và hình dạng của NST của loài khác có giống như của ruồi giấm không ?

- Nhận xéi về bộ NST của mỗi loài

- GV rút ra kết luận.

- GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V.

- Yêu cầu 1 hs đọc thông tin trong bảng 8/24 thảo luận trả lời phần / 24


Cho HS quan sát H 8.3

Đây là hình dạng điển hình của NST ở kì giữa



- HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan sát hình vẽ nêu:

+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại

từng cặp tương đồng.

+ Trong giao tử NST chỉ có một NST của mỗi cặp tương đồng.

+ 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước.

+ Bộ NST chứa cặp NST tương đồng  Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội).

+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội).

- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp NST gồm:

+ 1 đôi hình hạt

+ 2 đôi hình chữ V

+ 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái.

- khác nhau

- Mỗi loài đều có bộ NST đặc trưng về số lượng , hình dạng kích thước và cấu trúc

- HS trao đổi nhóm, nêu được:

+ Số lượng NST ở các loài khác nhau.

+ Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài.

=> rút ra kết luận.



Kết luận:

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST là bộ lưỡng bội kí hiệu là 2n.

- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ đơn bội kí hiệu là n.

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY.

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng và cấu trúc.

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể (7’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì giữa?

- Yêu cầu HS quan sát H 8.5 , nghiên cứu thông tin và làm bài tập phần  / 25 cho biết: các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST ?

- GV treo tranh NST đã bị che đi các chú thích , yêu cầu HS lên điền tên các chú thích trên hình

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào?
- GV giới thiệu H 8.4


- HS quan sát và mô tả.
- HS quan sát tranh và nghiên cứu thông tin
- HS điền chú thích

1- 2 crômatit

2- Tâm động

- Eo thứ nhất và eo thứ 2 (một số NST)


- HS mô tả cấu trúc NST trên tranh



Kết luận:

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.

+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet.

+ Cấu trúc: hiển vi của NST gồm : 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

- 1 số NST có eo thứ nhất và thứ 2
Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể (8’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

? NST có đặc điểm gì liên quan đến di truyền?

- HS đọc thông tin mục III SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.

- Rút ra kết luận.




Kết luận:

- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền.

- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
4. Củng cố (4’)

- Giáo viên chốt lại toàn bài, cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập.

- Đọc trước bài 10 – Nguyên phân.

Ngày soạn: 17/09/2014

Ngày dạy: /09/2014



Tuần 5- Tiết 10

Bài 9: NGUYÊN PHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân.

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến



3. Thái độ

Tích cực, chủ động trong học tập, chịu khó đọc sách, ghi chép bài học.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh NST ở chu kì tế bào

- Bảng phụ có kẻ bảng 9.2 và bảng 9.1.

- Diễn biến NST qua các kì của nguyên phân ( hình chiếu )



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?

- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?

3. Bài mới

VB: Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sự biến đổi của NST diễn ra như thế nào?


Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.1 SGK và trả lời câu hỏi:

- Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Giai đoạn nào chiếm nhiều thời

gian nhất?

- GV treo tranh yêu cầu HS vừa trả lời vừa minh hoạ trên tranh (2’)

- GV lưu ý HS về thời gian và sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, cho HS quan sát H 9.2

- Yêu cầu HS quan sát H 9.2, thảo luận nhóm và trả lời:

- Nêu sự biến đổi hình thái NST?

- GV treo tranh yêu cầu HS vừa trả lời vừa minh hoạ trên tranh

- Hoàn thành bảng 9.1.

- GV treo bảng phụ yêu cầu đại diện nhóm lên làm ,

- GV chốt kiến thức vào bảng 9.1.


- HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.1 SGK và trả lời.

- HS nêu được 2 giai đoạn và rút ra kết luận.

- HS vừa trả lời vừa minh hoạ trên tranh

Các nhóm quan sát kĩ H 9.2, thảo luận thống nhất câu trả lời:

+ NST có sự biến đổi hình thái : dạng đóng xoắn và dạng duỗi xoắn.

- HS ghi nhớ mức độ đóng, duỗi xoắn vào bảng 9.1


- Đại diện nhóm lên hoàn thành vào bảng phụ `


Kết luận:

Chu kì tế bào gồm:

+ Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là giai đoạn sinh trưởng của tế bào.

+ Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1

Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào


Hình thái NST

trung gian

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

- Mức độ duỗi xoắn

Nhiều nhất







Ít

Nhiều

- Mức độ đóng xoắn




Ít

Cực đại








Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gv cho HS quan sát diễn biến của NST qua hình chiếu yêu cầu HS quan sát để trả lời câu hỏi:

- Mô tả hình thái NST ở kì trung gian?

- Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS mô tả diễn biến của NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối trên tranh chiếu

- GV chữa bài trên hình chiếu

- Cho HS hoàn thành bảng 9.2.

-GV treo bảng yêu cầu đại diện các nhóm lên làm

- GV nói qua về sự xuất hiện của màng nhân, thoi phân bào và sự biến mất của chúng trong phân bào.

- Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan.

- Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và thực vật.



- Nêu kết quả của quá trình phân bào?

- HS quan sát hình chiếu và nêu được.

- HS rút ra kết luận.


- HS trao đổi nhóm thống nhất trong nhóm và ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì nguyên phân.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS ghi nhớ kiến thức.
- Đại diện các nhóm hoàn thành bảng
- HS trả lời: Kết quả từ 1 tế bào mẹ ban đầu cho 2 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ.


Kết luận:

- Kì trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành 1 NST kép.

- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.


Các kì

Những biến đổi cơ bản của NST

Kì đầu

- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.

- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.



Kì giữa

- Các NST kép đóng xoắn cực đại.

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.



Kì sau

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Kì cuối

- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.

- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ.

Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh vật?

- Thực chất của quá trình nguyên phân là gì ?

- Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ?

- GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô.



- HS thảo luận nhóm, nêu kết quả, nhận xét và kết luận.

+ Thực chất của của nguyên phân là phân bào nguyên nhiễm (phân chia tế bào nhưng vẫn giữ nguyên bộ NST)

+ Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li đồng đều NST về 2 cực của tế bào ở kì sau.



Kết luận:

- Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể đã lớn tới một giới hạn thì nguyên phân vẫn tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay cho tế bào già chết đi.

- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính.



4. Củng cố (4’)

- Yêu cầu HS làm câu 2, 4 trang 30 SGK.

- Dành cho HS giỏi: Hoàn thành bài tập bảng:

Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân.



Cấu trúc


Trung gian

Đầu

Giữa

Sau

Cuối

TB chưa tách

TB đã tách

Số NST

Trạng thái NST

Số crômatit

Số tâm động



2n

Kép


4n

2n


2n

Kép


4n

2n


2n

Kép


4n

2n


4n

Đơn


0

4n


4n

Đơn


0

4n


2n

Đơn


0

2n



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở.

- Làm bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi 3. (câu hỏi 1 không yêu cầu HS trả lời.

- Kẽ sẵn bảng 10 vào vở bài tập

Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2014

Ngày soạn: 21/09/2014

Ngày dạy: 2014

Tuần 6 - Tiết 11

Bài 10: GIẢM PHÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II.

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đồng thời phát triển tư duy, lí luận (phân tích, so sánh).



3. Thái độ

- Tích cực, chủ động học tập, tham gia phát biểu xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV : Diễn biến của NST qua giảm phân (hình chiếu ), tranh chiếu; Bảng phụ ghi nội dung bảng 10; có bài tập củng cố

- HS : - Kẽ sẵn bảng 10 vào vở bài tập

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (6’)

1. Kiểm tra bài cũ

- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?

( Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi. Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào).

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30.

+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24. Hãy chỉ rõ:

a. Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân.

b. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân.

c. Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau.
2. Bài mới

VB: GV thông báo: giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân. Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I.



Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (32’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chiếu diễn biến của NST qua giảm phân 1 lần yêu cầu HS quan sát thật kĩ

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình nghiên cứu thông tin ở mục I, trao đổi nhóm để hoàn thành nội dung vào bảng 10.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn thành tiếp nội dung vào bảng 10.

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10, yêu cầu 2 HS lên trình bày vào 2 cột trống.

- GV chốt lại kiến thức.

- GV lại chiếu lại diễn biến của NST qua giảm phân



- Nêu kết quả của quá trình giảm phân?

- GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có 2 khả năng.

1. (AA)(BB); (aa)(bb)

2. (AA)(bb); (aa)BB)

Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab

- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK.

- GV chiếu tranh các kì của giảm phân (chưa có tên) yêu cầu HS lên chỉ hình và gọi tên của các kì


- HS tự thu nhận thông tin, quan sát hình , trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập bảng 10.

- Đại diện nhóm trình bày trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Dựa vào thông tin và trả lời.



  • HS tiếp thu kiến thức.

  • HS quan sát và ghi nhớ

- HS lên chỉ trên hình và gọi tên các kì của giảm phân


Kết luận:


Các kì

Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì

Lần phân bào I

Lần phân bào II

Kì đầu

- Các NST kép xoắn, co ngắn.

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.

Kì giữa

- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào.

- Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Kì cuối

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n NST kép.

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (n NST).

- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST).




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương