Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU


BÀI 63: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (THEO NỘI DUNG BÀI 63)



tải về 2.69 Mb.
trang24/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

Tiết 66


Ngày soạn: 25/04/2011

BÀI 63: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (THEO NỘI DUNG BÀI 63)
I. MỤC TIÊU

- Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường.

- Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phim trong in nội dung bảng 63.1; 63.2; 63.3; 63.4; 63.5 SGK và giấy thường.

- Máy chiếu, bút dạ.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Kiểm tra

2.Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV có thể tiến hành như sau:

- Chia 2 HS cùng bàn làm thành 1 nhóm

- Phát phiếu có nội dung các bảng như SGK (GV phát bất kì phiếu có nội dung nào và phiếu trên phim trong hay trên giấy trắng)

- Yêu cầu HS hoàn thành

- GV chữa bài như sau:

+ Gọi bất kì nhóm nào, nếu nhóm có phiếu ở phim trong thì GV chiếu lênmáy, còn nếu nhóm có phiếu trên giấy thì HS trình bày.

+ GV chữa lần lượt các nội dung và giúp HS hoàn thiện kiến thức nếu cần.

- GV thông báo đáp án trên máy chiếu để cả lớp theo dõi.


- Các nhóm nhận phiếu để hoàn thành nội dung.

- Lưu ý tìm VD để minh hoạ.

- Thời gian là 10 phút.

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Các nhóm bổ sung ý kiến nếu cần và có thể hỏi thêm câu hỏi khác trong nội

dung của nhóm đó.

- HS theo dõi và sửa chữa nếu cần.


Nội dung kiến thức ở các bảng:


Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái

Môi trường

Nhân tố sinh thái (NTST)

Ví dụ minh hoạ

Môi trường nước

NTST vô sinh

NTST hữu sinh



- ánh sáng

- Động vật, thực vật, VSV.



Môi trường trong đất

NTST vô sinh

NTST hữu sinh



- Độ ẩm, nhiệt độ

- Động vật, thực vật, VSV.



Môi trường trên mặt đất

NTST vô sinh

NTST hữu sinh



- Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ

- Động vật, thực vật, VSV, con người.



Môi trường sinh vật

NTST vô sinh

NTST hữu sinh



- Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng.

- Động vật, thực vật, con người.




Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái


Nhân tố sinh thái

Nhóm thực vật

Nhóm động vật

ánh sáng

- Nhóm cây ưa sáng

- Nhóm cây ưa bóng



- Động vật ưa sáng

- Động vật ưa tối.



Nhiệt độ

- Thực vật biến nhiệt

- Động vật biến nhiệt

- Động vật hằng nhiệt



Độ ẩm

- Thực vật ưa ẩm

- Thực vật chịu hạn



- Động vật ưa ẩm

- Động vật ưa khô.




Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài


Quan hệ

Cùng loài

Khác loài

Hỗ trợ

- Quần tụ cá thể

- Cách li cá thể



- Cộng sinh

- Hội sinh



Cạnh tranh

(hay đối địch)



- Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở.

- Cạnh tranh trong mùa sinh sản

- Ăn thịt nhau


- Cạnh tranh

- Kí sinh, nửa kí sinh

- Sinh vật này ăn sinh vật khác.



Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm


Khái niệm

Ví dụ minh hoạ

- Quần thể: là tập hợp những các thể cùng loài, sống trong 1 không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản.

- Quần xã: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong 1 không gian xác định, có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống.

- Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cs thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học.

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích, vừa là mắt xích tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

- Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.



VD: Quần thể thông Đà Lạt, cọ Phú Thọ, voi Châu Phi...

VD; Quần xã ao, quần xã rừng Cúc Phương...

VD: Thực vật phát triển  sâu ăn thực vật tăng  chim ăn sâu tăng  sâu ăn thực vật giảm.
VD: Hệ sih thái rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, biển, thảo nguyên...
Rau  Sâu  Chim ăn sâu  Đại bàng  VSV.




Bảng 63.5- Các đặc trwng của quần thể


Các đặc trưng

Nội dung cơ bản

ý nghĩa sinh thái

Tỉ lệ đực/ cái

- Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực: cái là 1:1

- Cho thấy tiềm năn sinh sản của quần thể

Thành phần nhóm tuổi

Quần thể gồm các nhóm tuổi:

- Nhóm tuổi trước sinh sản


- Nhóm tuổi sinh sản
- Nhóm sau sinh sản

- Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

- Quyết định mức sinh sản của quần thể

- Không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.



Mật độ quần thể

- Là số lượng sinh vật trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

- Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.


Bảng 63.6 – Các dấu hiệu điển hình của quần xã (Bảng 49 SGK).
Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nghiên cứu các câu hỏi ở SGK trang 190, thảo luận nhóm để trả lời:

- Nếu hết giờ thì phần này HS tự trả lời.



- Các nhóm nghiên cứu câu hỏi, thảo luận để trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hoàn thành các bài còn lại

- Chuẩn bị kiểm tra học kì II vào tiết sau.

Tuần 3 - Tiết 67

Ngày soạn : 26/04/2012



KIỂM TRA HỌC KÌ II

I . MỤC TIÊU.

- Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì II, đánh giá năng lực nhận thức của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình dạy và họcđể giúp HS đạt kết quả tốt.



- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

  • Tự luận : 100%

III. MA TRẬN


Tên Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Ứng dụng di truyền học

8 tiết

Định nghĩa được hiện tượng thoái hoá giống, ưu thế lai.

Trình bày được nguyên nhân của thoái hoá giống và ưu thế lai







Số câu : 2

15%=1,5đ


25% = 0,5đ


75% = 1đ







Sinh vật và môi trường

6 tiết







Vẽ được giới hạn sinh thái




Số câu : 1

15%=1,5đ








100% = 1,5đ




Hệ sinh thái

6 tiết

Nêu được khái niệm hệ sinh thái







Phân biệt được chuỗi và lưới thức ăn

Số câu : 2

20%=2đ


50% = 1đ







50% = 1đ

Con người, dân số và môi trường

5 tiết




Liên hệ thực tế ở địa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể gây ô nhiễm môi trường

Đánh giá được hậu quả của ô nhiễm môi trường từ đó đề ra được biện pháp hạn chế




Số câu : 2

40%=4đ





50% = 2đ


50% = 2đ




Bảo vệ môi trường

5 tiết




Nêu được ý nghĩa của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên







Số câu : 1

10%=1đ





100%=1đ







Tổng số câu : 8

Tổng điểm:10đ

100 %

2 Câu

1,5 đ

15%

3 Câu



40%

2 Câu

3,5đ

35%

1 Câu



10%


IV. ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (1,5 điểm) :

Hiện tượng thoái hoá giống là gì ? Nguyên nhân nào gây thoái hoá giống ?



Câu 2 (4 điểm) :

Liệt kê những tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em? Em có suy nghĩ gì về hậu quả của việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm ? Từ đó đề ra biện pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước ?



Câu 3 (2 điểm) :

Thế nào là một hệ sinh thái ? Ví dụ ? Hãy phân biệt phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ?



Câu 4 (1,5 điểm) :

Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến + 56oC, trong đó điểm cực thuận là + 32oC.



Câu 5 (1 điểm) :

Thế nào là sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ?



V. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM


Câu

Nội dung

Điểm

1

(1,5đ)

+ Thái hoá giống thể hiện ở các cá thể thế hệ sau có sức sống giảm, sức chống chịu kém, khả năng sinh sản giảm, sản lượng thấp…. thấp hơn so với bố hoặc mẹ hoặc trung bình giữa bố, mẹ.

0,75đ






+ Nguyên nhân: Tự thụ phấn bắt buộc với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại

0,75đ


2

(4đ)

+ Liệt kê các loại tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

- Ô nhiễm do khí thải: khí thải do đun nấu gia đình, đốt rơm, rạ, khí thải từ phương tiện giao thông...

- Ô nhiễm do sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật…

- Ô nhiễm do các chất thải rắn: rác thải, phân động vật...

- Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

0,5đ
0,5đ

0,5đ

0,5đ


+ Phân tích hậu quả của việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm

- Ảnh hưởng đến sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh cho con người và sinh vật.

- Giảm đa dạng sinh học nước

0,5đ
0,5đ



+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước:

- Trồng nhiều cây xanh , tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng

- Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu , chất độc hoá học và thuốc bảo vệ thực vật

- Phải có nơi thu gom và tái chế rác thải

- Phải có hệ thống lọc và xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường

- Nghiêm cấm sử dụng và thử vũ khí hạt nhân ….





3

(2đ)

- Khái niệm hệ sinh thái :Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh).

- Ví dụ:

- Phân biệt chuỗi và lưới thức ăn : HS kẻ bảng để phân biệt


Đặc điểm phân biệt

Lưới thức ăn

Chuỗi thức ăn

Số lượng

Gồm nhiều dãy sinh vật

Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật

Mắt xích

Nhiều mắt xích chung

Không có mắt xích chung

Phạm vi loài

Nhiều

ít

Điều kiện sinh thái

Phức tạp

Không phức tạp




0,5 đ
0,25 đ

0,5đ
0,5đ


0,25đ
0,25đ


4

(1,5đ)

- Vẽ hình:

- Trục tung: mức độ sinh trưởng

- Trục hoành: nhiệt độ

- Thể hiện đường cong sinh trưởng

- Tên hình vẽ

- Chú thích đúng:

- Giới hạn chịu đựng từ 00C- 560C

- Điểm cực thuận 320C

- Giới hạn trên(điểm gây chết): 560

- Giới hạn dưới (điểm gây chết): 00C

0,25đ


0,25đ

0,25đ


0,25đ

0,5đ


5

(1đ)

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi việc sr dụng vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ con cháu mai sau ?





VI. CHỈNH SỬA RÚT KINH NGHIỆM

Thứ 4 ngày 03/ 05 /2012



Tiết 68

Ngày soạn : 06/05/2012



BÀI 64: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP
I. MỤC TIÊU

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.

- Học sinh nắm được sự tiến hoá của giới động vật, sự phát sinh, phát triển của thực vật.

- Biết vân dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

- Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh tổng hợp, hệ thống hoá.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Máy chiếu, bút dạ.

- Phim trong có in sẵn nội dung các bảng 64.1 đến 64.6.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.kiểm tra

2.Bài mới

Hoạt động 1: Đa dạng sinh học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Giao việc cho từng nhóm: mỗi nhóm hoàn thành 1 bảng trong 15 phút.

- GV chữa bài bằng cách chiếu phim của các nhóm.

- GV để các nhóm trình bày lần lượt nhưng sau mỗi nội dung của nhóm, GV đưa ra đánh giá và đưa kết quả đúng.



- Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung được phân công.

- Thống nhất ý kiến, ghi vào phim trong hoặc khổ giấy to.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trên máy chiếu hoặc trên giấy khổ to.

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung hoặc hỏi thêm vấn đề chưa rõ.


Nội dung kiến thức ở các bảng như SGV:.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hoàn thành các bài còn lại

- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học

Tuần 35 -Tiết 69

Ngày soạn : 06/05/2012


BÀI 65: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (TIẾP THEO )
I. MỤC TIÊU

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.

- Học sinh nắm được sự tiến hoá của giới động vật, sự phát sinh, phát triển của thực vật.

- Biết vân dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

- Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh tổng hợp, hệ thống hoá.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Máy chiếu, bút dạ.

- Phim trong có in sẵn nội dung các bảng 65.1 đến 65.5.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.kiểm tra

2.Bài mới

Hoạt động 1: Đa dạng sinh học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Giao việc cho từng nhóm: mỗi nhóm hoàn thành 1 bảng trong 15 phút.

- GV chữa bài bằng cách chiếu phim của các nhóm.

- GV để các nhóm trình bày lần lượt nhưng sau mỗi nội dung của nhóm, GV đưa ra đánh giá và đưa kết quả đúng.



- Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung được phân công.

- Thống nhất ý kiến, ghi vào phim trong hoặc khổ giấy to.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trên máy chiếu hoặc trên giấy khổ to.

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung hoặc hỏi thêm vấn đề chưa rõ.


Nội dung kiến thức ở các bảng như SGV:.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hoàn thành các bài còn lại

- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học.


Tiết 70

Ngày soạn : 10/05/2012


BÀI 66: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (TIẾP THEO )
I. MỤC TIÊU

- Học sinh hệ thống hoá kiến thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật.

- Học sinh nắm được sự tiến hoá của giới động vật, sự phát sinh, phát triển của thực vật.

- Biết vân dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

- Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh tổng hợp, hệ thống hoá.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Máy chiếu, bút dạ.

- Phim trong có in sẵn nội dung các bảng 66.1 đến 66.5.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.kiểm tra

2.Bài mới

Hoạt động 1: Đa dạng sinh học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Giao việc cho từng nhóm: mỗi nhóm hoàn thành 1 bảng trong 15 phút.

- GV chữa bài bằng cách chiếu phim của các nhóm.

- GV để các nhóm trình bày lần lượt nhưng sau mỗi nội dung của nhóm, GV đưa ra đánh giá và đưa kết quả đúng.



- Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung được phân công.

- Thống nhất ý kiến, ghi vào phim trong hoặc khổ giấy to.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trên máy chiếu hoặc trên giấy khổ to.

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung hoặc hỏi thêm vấn đề chưa rõ.


Nội dung kiến thức ở các bảng như SGV:.


Hoạt động 2: Sự tiến hoá của thực vật và động vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS:

+ Hoàn thành bài tập mục  SGK trang 192 + 193.

- GV chữa bài bằng cách gọi đại diện từng nhóm lên viết bảng.

- Sau khi các nhóm thảo luận và trình bày, GV thông báo đáp án.

- GV yêu cầu HS lấy VD về động vật và thực vật đại diện cho các ngành động vật và thực vật.


- Các nhóm tiếp tục thảo luận để hoàn thành 2 bài tập SGK.

- Đại diện 2 nhóm lên viết kết quả lên bảng để lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.


- Các nhóm so sánh bài với kết quả GV đưa ra và tự sửa chữa.

- HS tự lấy VD.




4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hoàn thành các bài còn lại



- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương