Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang23/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

II. ĐỀ BÀI

Câu 1(2đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng trong các câu sau :

  1. Tự thụ phấn liên tục giống thoái hoá vì :

a.Đời con kém thích nghi b. Gen lặn bất lợi trở lại thể đồng hợp

c. Cây phát triển chậm d. Tính bất thụ đời con cao.

2. Yếu tố chính quyết định số lượng cá thể các quần thể sâu hại cây trồng là :

a. Dinh dưỡng ; b. Nhiệt độ ; c. Ánh sáng ; d. Thổ nhưỡng.

3.Ở người, nhóm tuổi trước sinh sản là

a. < 12 tuổi; b. < 13 tuổi c . <14 tuổi d. < 15 tuổi

4. Nơi nào sau đây không phải là hệ sinh thái ?

a. Một con suối nhỏ . b. Một cây gỗ mục

c. Một cái hồ tự nhiên d. Biển Thái Bình Dương ,

Câu 2(2đ): Giả sử có các tập hợp sinh vật sau đây:

A, Các cá thể loài tôm sống trong hồ

B, Các con hươu nuôi trong vườn bách thú

C, Các con mèo nhà

D, Các con chó sói ở trong rừng

G, Các bầy voi sống trong rừng

H, Các cây cỏ trên đồng cỏ

Hãy cho biết tập hợp nào là quần thể sinh vật ,tập hợp nào không phải là quần thể sinh vật ?



Câu 3(2,5đ): Các cá thể cùng loài sống trong cùng một khu vực có những mối quan hệ nào ? ý nghĩa của các mối quan hệ đó ?

Câu 4(4đ): Một quần xã sinh vật có các loài sau : Dê, mèo rừng, thỏ , cỏ , cáo , hổ, vi khuẩn , gà rừng

A, Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn

B, Lưới thức ăn có những mắt xích chung nào ?

C, Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể : Thỏ và cáo ?


III. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Câu 1: (2 điểm)

Mỗi ý khoanh đúng được 0,5đ

1-b; 2-b; 3-d; 4- b;

Câu 2: (2điểm)

+ Tập hợp là quần thể sinh vật : A,D,G,H (1,5đ )

+ Tập hợp không phải là quần thể sinh vật : B, C (0,5đ )

Câu 3: (2 điểm)


  • Quan hệ hỗ trợ :Các cây trong cùng loài sống gần nhau tránh đỡ gió bão, tránh mất nước tốt hơn; Các con vật cùng đàn sống gần nhau cùng kiếm mồi, tự vệ tốt hơn (1đ)

  • Quan hệ cạnh tranh ; Khi các loài sống gần nhau khan hiếm nguồn thức ăn cạnh tranh nhau về thức ăn, con đực con cái dẫn đến một số con phải tách khỏi nhóm (1đ)

  • Câu 4: (4 điểm) Dê, thỏ, gà rừng, hổ, cáo, mèo rừng.

A, vẽ lưới thức ăn (2đ)

Dê Hổ
Cỏ Thỏ Cáo Vi khuẩn


Gà rừng Mèo rừng
B, Lưới thức ăn có những mắt xích chung là : thỏ , mèo rừng,gà rừng, cáo (1đ)

C, Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể : Thỏ và cáo (1đ)

Thỏ là thức ăn của cáo, số lượng thỏ tăng sẽ dẫn đến số lượng cáo tăng , số lượng cáo tăng làm số lượng thỏ giảm. Như vậy số lượng cá thể của một quần thể luôn bị khống chế .

Ngày soạn: 23/03/2014



Tuần 29 - Tiết 57

CHƯƠNG III: CON NGƯỜI – DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG



Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên.gây hậu quả xấu đối với môi trường.

- Những hoạt động của con người nhằm cải tạo môi trường sống.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới môi trường sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ cải tạo môi trường tự nhiên.

- Kĩ năng kiên định, phản đối mọi hành vi phá hoại môi trường

- Lĩ năng hợp tác lắng nghe tich cực

3. Thái độ

-HS có ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra

2. Bài học

VB: GV giới thiệu khái quát chương III.



Hoạt động 1: Tác động của con người tới môi trường

qua các thời kì phát triển của xã hội

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác động tới môi trường tự nhiên như htế nào?

- Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

- Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS rút ra kết luận.





Kết luận:

* Tác động của con người:

- Thời nguyên thuỷ: con người đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ  giảm diện tích rừng.

- Xã hội nông nghiệp:

+ Trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc.

+ Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ.

+ Con người địnhcư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp.

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành.

- Xã hội công nghiệp:

+ Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm chodiện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn.

+ Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật làm cho sản lượng lương thực tăng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường.

+ Nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý.



Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu câu hỏi:

- Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên?

- Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì?

- Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường?

- Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng?

- GV cho HS liên hệ tới tác hại của việc chặt phá rừng và đốt rừng trong những năm gần đây.

- Chúng ta phải làm gì để bảo hạn chế tác động có hại của con người tới môi trường để bảo vệ môi trường


- HS nghiên cứu bảng 53.1 và trả lời câu hỏi.

- HS ghi kết quả bảng 53.1 và nêu được:

1- a (ở mức độ thấp)

2- a, h


3- a, b, c, d, g, e, h

4- a, b, c, d, g, h

5- a, b, c, d, g, h

6- a, b, c, d, g, h

7- Tất cả

- HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, chất thải công nghiệp nhiều.

- HS thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:

Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất, lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật  giảm đa dạng sinh học  gây mất cân băng sinh thái.

- HS kể: lũ quét, lở đất, sạt lở bờ sông Hồng...
- Tuyên truyền về trách nhiệm của mỗi người.


Kết luận:

- Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.



Hoạt động 3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ

và cải tạo môi trường tự nhiên

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi:

- Con người đã làm gì để bảo vệ và cỉa tạo môi trường ?

- GV liên hệ thành tựu của con người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường.



- HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp.

- 1 HS trình báy, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS nghe GV giảng.



Kết luận:

- Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng các biện pháp:

+ Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.

+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn tai fnguyên.

+ Bảo vệ các loài sinh vật.

+ Phục hồi và trồng rừng.

+ Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm.

+ Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt.



3. Củng cố

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người (Bảng 53.1) trong đó nhấn mạnh tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập số 2 (SGK trang 160), tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

Ngày soạn : 23/03/2014



Tuần 29- Tiết 58

Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- HS nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường

- Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm và nguồn gốc phát sinh , từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống.

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

- HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên, năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới .

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ có kẻ bảng 54.2 sgk /164



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người?

- Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên mà em biết? Tác hại của những việc làm đó? Những hành động cần thiết để khắc phục ảnh hưởng xấu đó?

2. Bài mới

Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì?


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đưa ra 1 số ví dụ về ô nhiễm môi trường do: cháy rừng , các phương tiện giao thông, các nhà máy thải khí bụi vào bầu không khí, các vụ đắm tàu chở dầu làm tràn dầu trên biển …

? Theo em các sự kiện trên sẽ dẫn đến kết quả gì ?

- Vậy Ô nhiễm môi trường là gì? Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm?

-GV nhận xét câu trả lời của học sinh và kết luận

- HS nghiên cứu tranh và trả lời.
- HS thảo luận theo nhóm để trả lời

Kết luận:

- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.

- Ô nhiễm môi trường do:

+ Hoạt động của con người.

+ Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, xác sinh vật thối rữa, thiên tai , lũ lụt ...

Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 5 nhóm , mỗi nhóm tự thảo luận và trình bày trước lớp 1 phần trong sách giáo khoa

- Yêu cầu HS trọng tâm vào các phần như sau :

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm

+ Tác hại đối với môi trường và đời sống con người

+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm

- Sau khi học sinh trình bày giáo viên nhận xét phần trả lời của từng nhóm .

- Từ đó rút ra kết luận cho mỗi phần

Gv tổng hợp kiến thức của học sinh :

Các nguồn gây ô nhiễm phần lớn do hoạt động của con người gây nên ngoài ra cũng có thể do bão lụt , thiên tai

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.



- Kể tên các chất khí thải gây độc?
- Các chất khí độc được thải ra từ hoạt động nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.1 SGK.

- GV chữa bảng 54.1 bằng cách cho HS các nhóm ghi từng nội dung.

- GV đánh giá kết quả các nhóm.

- GV cho HS liên hệ

- Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm không khí?

- GV phân tích thêm: việc đốt cháy nhiên liệu trong gia đình sinh ra lượng khí CO; CO2... Nếu đun bếp không thông thoáng, các khí này sẽ tích tụ gây độc hại cho con người.

- GV yêu cầu HS quan sát H 54.2 trong sgk và trả lời các câu hỏi  SGK trang 163

- Lưu ý chiều mũi tên: con đường phát tán chất hoá học.



- Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ ở những môi trường nào?

- Con đường phát tán các loại hoá chất đó?

- GV bổ sung thêm: với chất độc khó phân huỷ như ĐT, trong chuỗi thức ăn nồng độ các chất ngày một cao hơn ở các bậc dinh dưỡng cao  khả năng gây độc với con người là rất lớn.



- Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu?

- Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào?

- GV nói về các vụ thảm hoạ phóng xạ.


- Cho HS đọc thông tin SGK và điền nội dung vào bảng 54.2.

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bảng.(2 phút)

- GV chữa thống nhất đáp án

- GV lưu ý thêm: Chất thải rắn còn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người.



- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu?

- Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt rét, tả lị...

- Phòng tránh bệnh sốt rét?

- GV hỏi thêm các câu hỏi



- Việc sử dụng năng lượng như thế nào có thể gây ô nhiễm môi trường

- Cần phải làm gì để hạn chế ô nhiễm do sử dụng tài nguyên năng lượng gâ ra

- Hs thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi .

Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp


- Các nhóm khác có thể hỏi nhóm trình bày cá vấn đề liên quan hoặc bổ sung nếu cần thiết

1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:

- HS nghiên cứu SGK và trả lời.

+ CO2; NO2; SO2; CO; bụi...

- HS thảo luận để tìm ý kiến và hoàn thành bảng 54.1 SGK.

- Mỗi nhóm hoàn thành 1 nội dung, rút ra kết luận.

- HS có thể trả lời:

+ Có hiện tượng ô nhiễm môi trường do đun than, bếp dầu....


2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học:

- HS tự nghiên cứu H 54.2, trao đổi nhóm và trả lời các câu hỏi SGK.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
- HS tiếp thu kiến thức.

3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- HS nghiên cứu SGK để trả lời

- HS nghiên cứu SGK trả lời và rút ra kết luận.


4. Ô nhiễm do các chất thải rắn:

- HS nghiên cứu thông tin hoàn thành bảng;

- 1 HS lên bảng trình bày.
- HS ghi nhớ kiến thức

5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh:

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời.

+ Nguyên nhân bệnh đường tiêu hoá do ăn uống mất vệ sinh.

+ Phòng bệnh sốt rét: diệt bọ gậy, giữ vệ sinh nguồn nước, đi ngủ mắc màn...

- HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên, năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

- Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng


Kết luận:

1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:

- Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật: CO; CO2; SO2; NO2... bụi do quá trình đốt cháy nhiên liệu từ các hoạt động: giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, đun nấu sinh hoạt...

2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học:

- Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học thường tích tụ trong đất, ao hồ nước ngọt, đại dương và phát tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật.

- Con đường phát tán:

+ Hoá chất (dạng hơi)  nước mưa  đất (tích tụ)  Ô nhiễm mạch nước ngầm.

+ Hoá chất  nước mưa  ao hồ, sông, biển (tích tụ)  bốc hơi vào không khí.

+ Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật.

3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- Các chất phóng xạ từ chất thải của công trường khai thác, chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân...

- Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền và ung thư.

4. Ô nhiễm do các chất thải rắn:


Tên chất thải

Hoạt động thải ra chất thải

- Giấ vụn, túi nilon, đồ nhựa, dụng cụ kim loại, cao su, rác thải, thực phẩm hư hỏng...

Sinh hoạt, sản xuất CN

Bông băng, kim tiêm...

Y tế

Đất đá, vôi cát, ...

Xâ dựng, khai thác khoáng sản.

5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh:

- Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được thu gom và xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện...

- Sinh vật gây bệng vào cơ thể người gây bệnh do ăn uống không giữ vệ sinh, vệ sinh môi trường kém...

3. Củng cố

- Cho HS thảo luận trước lớp :

-Môi trường xung quanh em sống có bị ô nhiễm không

- Nếu có thì nguyên nhân chủ yếu là gì

- Em đã làm gì để hạn chế ô nhiễm đó ?

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 165.

- Tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và những công việc mà con người đã và đang làm để hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Phân các tổ: mỗi tổ báo cáo về 1 vấn đề ô nhiễm môi trường.


Thứ 2 ngày 24/03/2014

Tiết 58

Ngày soạn: 22/03/2012



Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO )
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :

- Hạn chế ô nhiễm không khí

- Hạn chế ô nhiễm nguồn nước

- Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật

- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới .

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3. Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra theo câu 1, 2, 4 SGK trang 165.

2. Bài mới : Giáo viên kể 1 câu chuyện có nội dung nói về hậu quả của ô nhiễm môi trường -> làm thế nào để có thể hạn chế ô nhiễm môi trường ? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 55.1 và vốn hiểu biết của mình thảo luận nhóm :

+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí

- GV gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất lên trình bày .Cho các nhóm khác bổ sung nếu cần thiết . Tổng hợp ý kiến của các nhóm và ghi vào bảng


- HS làm việc theo nhóm cử đại diện trình bày


Kết luận :

Hạn chế ô nhiễm không khí :



  • Trồng nhiều cây xanh , cản bụi , điều hoà không khí.

  • Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu học sinh dựa vào hình 55.2 sgk mô tả quá trình xử lí nước thải từ các nhà máy .

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh ,

Nhấn mạnh 2 quá trình xử lí sinh học và xử lí hoá học

- HS trả lời



Kết luận :Các khu công nghiệp hay khu dân cư cần có hệ thống xử lí nước thải

Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật và các chất thải rắn

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi :

? Để hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật có người cho rằng:“ Không sử dụng bất cứ loại thuốc bảo vệ thực vật nào là được’’ theo em ý kiến đó là đúng hay sai vì sao ?

+ Trong thực tế người ta đã làm như thế nào để hạn chế ô nhiễm do các chất thải rắn

- GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó đưa ra kết luận






  • HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

  • Các nhóm cử đại diện trình bày

Kết luận :Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Chỉ sử dụng các loại thuốc được phép lưu hành nội bộ và thực hiện theo đúng quy trình .

4. Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn

Khi rthu gom rác thải cần phân loại rác :


  • Xử lí thành phân bón

  • Tái sử dụng

  • Tái chế chất thải

Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS hoàn thành bảng 55 SGK.

- GV gọi nhóm hoàn thành nhanh nhất lên trả lời .Các nhóm khác bổ sung nếu cần

- GV mở rộng: có bảo vệ được môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hẹê hiện tại và tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững.


- HS thảo luận nhóm điển nhanh kết quả vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở bài tập.

- Đại diện nhóm nêu kết quả và nêu được:

1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p.

2- c, d, e, g, i, k, l, m, o.

3- g, k, l, n.

4- g, k, l...

5- HS ghi thêm kết quả

=> Kết luận: Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường (SGK bảng 55).




3. Củng cố

- HS đọc kết luận cuối bài

- Cho HS đọc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi SGK.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 169.

- Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.1 tới 56.3 SGK.
Thứ 2 ngày 26/03/2012

Tuần 30 - Tiết 59

Ngày soạn: 24/03/2011


Bài 56 - 57: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh được đi tham quan thực tế với môi trường , được tiếp cận với môi trường bị ô nhiễm . Qua đó quan sát phân tích thành phần bị ô nhiễm

2. Kĩ năng

- Kĩ năng lập kế hoạch để tìm hiểu môi trường ở địa phương.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương .

- Kĩ năng hợp tác giao tiếp có hiệu quả .

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3 .Thái độ

- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường.

II. CHUẨN BỊ

- Giấy bút.



III. CÁCH TIẾN HÀNH

Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:

- Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường.- Tham quan môi trường bị ô nhiễm

- Tiết 2: Báo cáo tại lớp.

Tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn điều tra môi trường


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Chọn môi trường để điều tra

+ GV lưu ý: Tuỳ từng địa phương mà đề xuất địa điểm điều tra:

VD: ở Hải Dương sông Bạch Đằng bị ô nhiễm, một khu chợ, một khu dân cư... ở xã Hợp Đức thì điều tra sông hoặc bãi rác thải của người dân

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1

- Yêu cầu HS:

+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh .

+ Con người có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường.

+ Điền VD minh hoạ.

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2

+ Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân động vật, ...

+ Mức độ: thải nhiều hay ít.


1. Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường

- HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra.

- Nội dung các bảng 56.1 và 56.2.
2. Điều tra tác động của con người tới môi trường

- HS có thể chọn khu vực điều tra: khu đất hoang được cải tạo thành khu sinh thái VAC, 1 đầm hồ bị san lấp để xây



+ Nguyên nhân: rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp ra môi trường...

+ Biện pháp khắc phục: làm gì để ngăn chặn các tác nhân.

- GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi.

- GV nêu cách điều tra: 4 bước như SGK.

- Nội dung bảng 56.3: Xác địnôirox thành phần của hệ sinh thái đang có  xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu  Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái.


nhà...

- Nghiên cứu kĩ các bước tiến hành điều tra.

- Nắm được yêu cầu của bài thực hành.

- Hiểu rõ nội dung bảng 56.3.

- HS điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ, ghi lại kết quả.





3. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm.

- Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót.
4. Dặn dò

- Yêu cầu các nhóm viết thông tin thu nhận được vào giấy để lấy dữ liệu cho tiết báo cáo tại lớp tiết sau




Tuần 30 - Tiết 60

Ngày soạn: 6/04/2010


Bài 56 - 57: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (TIẾP THEO )

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng lập kế hoạch để tìm hiểu môi trường ở địa phương.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương .

- Kĩ năng hợp tác giao tiếp có hiệu quả .

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3.Thái độ

- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường.

II. CHUẨN BỊ


  • Kẻ sẵn từ ở nhà các bảng theo mẫu trong bài vào giấy khổ to.

  • Chuẩn bị tư liệu đã đi thực tế

III. CÁCH TIẾN HÀNH

Bài thực hành tiến hành trong 2 tiết:

- Tiết 1: Hướng dẫn điều tra môi trường.

- Tiết 2: Báo cáo tại lớp.

Tiến hành:

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm các bảng


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1

- Yêu cầu HS:

+ Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh .

+ Con người có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường.

+ Điền VD minh hoạ.

- GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2

+ Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân động vật, ...

+ Mức độ: thải nhiều hay ít.

+Biện pháp khắc phục : Làm gì để ngăn chặn các tác nhân .

- Nội dung bảng 56.3: Xác định rõ thành phần của hệ sinh thái đang có  xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu  Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái.



- HS nghe hướng dẫn , ghi nhớ để hoàn thành bảng

- Nội dung các bảng 56.1 và 56.2.


+. Điều tra tác động của con người tới môi trường

- HS có thể chọn khu vực điều tra: khu đất hoang được cải tạo thành khu sinh thái VAC, 1 đầm hồ bị san lấp để xây


- Hiểu rõ nội dung bảng 56.3.



Hoạt động 2: Báo cáo kết quả về điều tra môi trường ở địa phương


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu:

+ Các nhóm báo cáo kết quả điều tra.

- GV cho các nhóm thảo luận kết quả.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình ày kết quả điều tra các nhóm khác có thể bổ sung nếu cần

- GV nhận xét đánh giá đặt biệt nhấn mạnh về mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục.


- Mỗi nhóm viết nội dung báo cáo đã điều tra được vào khổ giấy to.

Lưu ý: Trình bày 3 bảng 56.1 tới 56.3 trên 1 tờ giấy.

- Đại diện nhóm trinh bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



3. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm.

- Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót.

4. Dặn dò

- Yêu cầu các nhóm viết thu hoạch theo mẫu SGK trang 172 trên cơ sở các nhóm đã trình bày.

*+Đáp án bản thu hoạch :

1 . Kiến thức lí thuyết (7đ)

Trả lời các câu hỏi :

+ Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm hệ sinh thái (2đ)

+Cách khắc phục (2đ)

+ Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó ; Làm gì để khắc phục ….(3đ)

2. Cảm tưởng (3đ)

Học sinh làm đúng đủ các ý sẽ được điểm như phần biểu điểm ở trên



Tuần 31- Tiết 61

Ngày soạn: 30/03 /2011


CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU

1. kiến thức

- Học sinh phân biệt được và lấy VD minh hoạ các dạng tài nguyên thiên nhiên.

- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Học sinh hiểu khái niệm phát triển bền vững

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ,về cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường , gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên không sử dụng lãng phí .

- Bảo vệ rừng và cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đát, nước và các tài nguyên sinh vật khác.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ có kẻ bảng 58.1 SGK.



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra

2. Bài họcVB: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà em biết?

Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK trang 173.

- GV treo bảng phụ có kẻ bảng 58.1/173 yêu cầu học sinh lên hoàn thành vào bảng

- GV nhận xét thông báo đáp án đúng bảng 58.1

1- b, c, g

2- a, e. i

3- d, h, k, l.

- GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận:

- Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm của mỗi dạng? Cho VD?

- Yêu cầu HS thực hiện  bài tập SGK trang 174.



- Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta?

- Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao?

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 58.1.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


HS dựa vào thông tin và bảng 58.1 để

trả lời, rút ra kết luận:
- HS tự liên hệ và trả lời:

+ Than đá, dầu lửa, mỏ thiếc, sắt, vàng...

+ Rừng là tài nguyên tái sinh vì bảo vệ và khai thác hợp lí thì có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác.



Kết luận:

- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi (tài nguyên sinh vật, đất, nước...)

+ Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, dầu mỏ...)

+ Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường (năng lượng mặt trời, gió, sóng...)

Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt dần và hạn chế ô nhiễm môi trường.

+ Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết kiệm.

+ Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng phải sử dụng bên cạnh phục hồi.

- GV giới thiệu về thành phần của đất: chất khoáng, nước, không khí, sinh vật.

-Yêu cầu HS:



- Nêu vài trò của đất?

- Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất?
- GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang 174.

- Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài nguyên đất?


- Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật?

- HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận. Cho HS quan sát H 58.2



- Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước?

Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục.



- Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì?

- Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên như thế nào?

- Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp lí?

+ GV nhấn mạnh thêm : Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận chúng ta cần phải sử dụng 1 cách tiết kiệm và hợp lí ,vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại , vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau -> bảo vệ rừng cây xanh trên trái đất có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất , bảo vệ nguồn nước và các tài nguyên sinh vật khác


- HS tiếp thu kiến thức.


- Mục 1.

+ HS nghiên cứu thông tin mục 1 và trả lời:

+ Tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm đất.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.

+ Đánh dấu vào bảng kẻ sẵn trong vở bài tập.

+ Nước chảy chậm vì va vào gốc cây và lớp thảm mục  chống xói mòn đất nhất là ở những sườn dốc.

- HS dựa vào vốn hiểu biết để nêu được: Nước là thành phần cơ bản của chất sống, chiếm 90% lượng cơ thể sinh vật, con người cần nước sinh hoạt (25o lít/ 1 người/ 1 ngày) nước cho hoạt động công nghịêp, nông nghiệp...

+ Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.


+ Thiếu nước là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật do mất vệ sinh, ảnh hưởng tới mùa màng, hạn hán, không đủ nước cho gia súc.

+ Trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm.

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình để trả lời câu hỏi.





Kết luận:

1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất

- Vai trò của đất: SGK.

- Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm...

- Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn.. và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

- Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác... đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn.

2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước:

- Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất.

- Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt.

- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển.. tiết kiệm nguồn nước.

3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng:

- Vai trò của rừng :SGK

- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít....

- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.


3. Củng cố

- Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh?

- Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.



Tiết 62

Ngày soạn: 31/03/2011



Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG

VÀ GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ

I. MỤC TIÊU

1 .Kiến thức

- Học sinh phải giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã, đồng thời nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã .

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên hoang dã.

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai; trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường , ý thức gìn giữ nguồn tài nguyên thiên nhiên hoang dã.



II. PHJƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh ảnh và các hình vẽ về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Hãy phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên? Cho VD ?

- Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào tới các tài nguyên khác (VD như tài nguyên đất và nước)

2. Bài mới

Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường

và giữ gìn thiên nhiên hoang dã


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đưa câu hỏi

- Vì sao cần phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã?

- GV giới thiệu thêm về nạn phá rừng: Đầu thế kỉ XX, S rừng thế giới là 6 tỉ ha, năm 1958 là 4,4 tỉ ha, năm 1973 là 3,8 tỉ ha, năm 1995 là 2,3 tỉ ha.

Việt Nam tốc độ mất rừng 200.000 ha/ năm

? Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái ?



- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức bài trước và trả lời câu hỏi.

Kết luận:

- Môi trường đạng bị suy thoái.

- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm môi trường, luc lụt, hạn hán, ... góp phần giữ cân bằng sinh thái.

Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh hình 59/178 sgk nhận biết các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã

- Nêu các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã?

- GV phân biệt cho SH khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.



- Kể tên các vườn quốc gia ở Việt Nam?

- Kể tên những sinh vật có tên trong sách đỏ cần được bảo vệ?

- GV yêu cầu HS hoàn thành cột 2, bảng 59 SGK.

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng.


- Các nhóm quan sát tranh tìm hiểu nội dung.
- HS khái quát kiến thức trong H 59, trả lời câu hỏi và rút ra kết luận.

+ Vườn quốc gia Ba Bể, Ba Vì, Cát Bà, Bến én, Côn Đảo, Cúc Phương...

+ Sao la, sếu đầu đỏ....
- HS nghiên cứu nội dung các biện pháp, trao đổi nhóm điền các biện vào bảng 59, kẻ vào vở bài tập:

+ Cải tạo khí hậu, hạn chế xói mòn đất, hạn chế hạn hán, lũ lụt...

+ Điều hòa lượng nước, hạn chế lũ lụt, hạn hán, có nước mở rộng S trồng trọt, tăng năng suất cây trồng.

+ Tăng độ màu mỡ cho đất, phủ xanh vùng đất trống bỏ hoang, phân hữu cơ được xử lí đúng kĩ thuật, không mang mầm bệnh cho người và động vật.

+ Làm đất không bị cạn kiẹtt nguồn dinh dưỡng, tận dụng hiệu suất sử dụng đất, tăng năng suất cây trồng.

+ Đem lại lợi ích kinh tế, có đủ kinh phí đầu tư cho cải tạo đất.



Kết luận:

1. Bảo vệ tài nguyên sinh vật

- SGK trang 178.

2. Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá

Bảng 59 đã hoàn thành.
Hoạt động 3: Vai trò của học sinh trong việc

bảo vệ thiên nhiên hoang dã


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cho HS thảo luận bài tập:

+ Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ thiên nhiên.

+ Tuyên truyền như thế nào cho mọi người cùng hành động để bảo vệ thiên nhiên.

GV nhấn mạnh : Bảo vệ cs khu rừng hiện có , kết hợp với trồng cây rừng là biện pháp rất quan trọng nhằm bảo vệ và khôi phục môi trường đang bị suy thoái -> Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm trong việc gìn giữa và cải tạo thiên nhiên



- HS thảo luận và nêu được:

+ Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ sinh công cộng, vệ sinh công viên, trường học, đường phố...

+ Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây.

+ Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng.





3. Củng cố

- Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 SGK trang 179.


4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu việc bảo vệ hệ sinh thái.

- Tìm đọc cuốn “Luật bảo vệ MI”.



Tuần 32 -Tiết 63

Ngày soạn: 06/04/2011



Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI ; LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh phải đưa ra được VD minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu.

- Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương.

- Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường.

- Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường.

- Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc chấp hành luật.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự đa dạng sinh thái trên thế giới

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

3. Thái độ :

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC


  • Tranh ảnh về các hệ sinh thái.

  • Bảng phụ có kẻ bảng 61/ 184

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra theo câu hỏi 1, 2 trang 179 SGK.



2. Bài mới

Hoạt động 1: Sự đa dạng của các hệ sinh thái

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh các hệ sinh thái, nghiên cứu bảng 60.1 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày đặc điểm của các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt?

- GV cho HS quan sát lại tranh và nhận xét ý kiến HS:



- Cho VD về hệ sinh thái?

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:

Mỗi hệ sinh thái đặc trưng bởi các đặc điểm: khí hậu, động vật, thực vật. Đặc điểm riêng: hệ động vật, hệ thực vật, phân tầng chiếu sáng...


- HS quan sát tranh ảnh kết hợp nghiên cứu bảng 60.1 và ghi nhớ kiến thức.

- Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS tìm VD qua tranh ảnh, kiến thức thực tế.


Kết luận:

- Có 3 hệ sinh thái chủ yếu:

+ Hệ sinh thái trên cạn: rừng, thảo nguyên, savan...

+ Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển khơi...

+ Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ, sông, suối....
Hoạt động 2: Bảo vệ các hệ sinh thái


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cho HS trả lời các câu hỏi:
- Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?


- Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng mang lại hiệu quả như thế nào?

- GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra đáp án.

- GV lưu ý HS: Với HS thành phố, việc bảo vệ hồ, cây trong vườn hoa, công viên là góp phần bảo vệ hệ sinh thái.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:



- Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái biển?

- Yêu cầu HS thảo luận về các tình huống nêu ra trong bảng 60.3 và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp.

- GV chữa bài bằng cách cho các nhóm lên ghi kết quả trên bảng để cả lớp nhận xét.

+ Cho HS liên hệ: HS, sinh viên vùng biển Hạ Long, Sầm Sơn... tự nguyện nhặt rác trên bãi biển vào mùa du lịch.

- Cho HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp?

- Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp?

GV nhấn mạnh : Các hệ sinh thái cần được bảo vệ là : Hệ sinh thái rừng , hệ sinh thái biển , hệ sinh thái nông nghiệp

- Mỗi quốc gia và mỗi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ các hệ sinh thái góp phần bảo vệ môi trường sống trên trái đất


- Cá nhân nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi và nêu được:

+ Vai trò quan trọng của hệ sinh thái rừng.

+ Hệ sinh thái rrừng Việt Nam đã bị khai thác quá mức.

- Cá nhân nghiên cứu nội dung bảng 60.2 SGK, thảo luận hiệu quả các biện pháp bảo vệ, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS nêu được:

+ Biển đã cho con người những gì?

+ Con người đã khai thác sinh vật biển quá mức như thế nào? biển bị ô nhiễm như thế nào?

- HS nghiên cứu bảng 60.3, thảo luận nhóm đưa ra tình huống phù hợp.

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác bổ sung.

- HS nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi: Hệ sinh thái nông nghệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.



Kết luận:

1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng

- Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng hợp lí để hạn chế mức độ khai thác, không khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.

- Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen.

- Trồng rừng góp phần khôi phục các hệ sinh thái bị thoái hoá, chống xói mòn đất, tăng nguồn nước...

- Phòng cháy rừng  bảo vệ rừng.

- Vận động định canh, định cư để bảo vệ rừng đầu nguồn.

- Phát triển dân số hợp lí, giảm áp lực sử dụng tài nguyên rừng.

- Tuyên truyền bảo vệ rừng, toàn dân cùng tham gia bảo vệ rừng.

2. Bảo vệ hệ sinh thái biển

- Bảo vệ bãi cát biển (nơi rùa đẻ trứng) và vận động người dân không đánh bắt rùa biển.

- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng đã bị chặt phá.

- Xử lí nước thải trước khi đổ ra sông, biển.

- Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân.

3. Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp

- Các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu ở Việt Nam (Bảng 60.4).

- Bảo vệ:

+ Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu.

+ Cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao.

Hoạt động 3: Sự cần thiết ban hành luật


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi:

- Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường?

- Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì hậu quả sẽ như thế nào?

- Cho HS làm bài tập bảng 61.

- GV cho các nhóm lên bảng ghi ý kiến vào cột 3 bảng 61.

- GV cho trao đổi giữa các nhóm về hậu quả của việc không có luật bảo vệ môi trường và rút ra kết luận.



- HS trả lời được:

+ Lí do ban hành luật là do môi trường bị suy thoái và ô nhiễm nặng.


- HS trao đổi nhóm hoàn thành nội dung cột 3 bảng 61 SGK.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



Kết luận:

- Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và hitên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên.

- Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước.
Hoạt động 4: Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài học chỉ nghiên cứu chương II và III.

- Yêu cầu 1 HS đọc to :

+ GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.

- Em đã thấy có sự cố môi trường chưa và em đã làm gì?

-HS đọc nội dung.

+ Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, sập hầm, sóng thần...



Kết luận:

1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương II)

2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III)

- Kết luận SGK.



Hoạt động 5: Trách nhiệm của mỗi người

trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS:

- Trả lời 2 câu hỏi mục  SGK trang 185.


- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS rút ra kết luận.

- GV liên hệ ở các nước phát triển, mỗi người dân đều rất hiểu luật và thực hiện tốt  môi trường được bảo vệ và bền vững.

GV nhấn mạnh thêm : Luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chăn, khắc phục những hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên



- Cá nhân suy nghĩ hoặc trao đổi nhóm và nêu được:

+ Tìm hiểu luật

+ Việc cần thiết phải chấp hành luật

+ Tuyên truyền dưới nhiều hình thức

+ Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật.

- HS có thể kể các việc làm thể hiện chấp hành luật bảo vệ môi trường ở 1 số nước

VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau.



Kết luận:

- Mỗi người dân phải hiểu và nắm vững luật bảo vệ môi trường.

- Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường.

3. Củng cố

- Vì sao phải bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu biện pháp bảo vệ?

- Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì?

- Bản thân em đã chấp hành luật như thế nào?



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Đọc trước và chuẩn bị bài 62.



Tuần 32-Tiết 64

Ngày soạn: 07/04/2011



Bài 62: VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của điạ phương.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin trong vận dụng luật Bảo vệ môi trường và bảo vệ môi trường ở địa phương

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩo năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

3. Thái độ :

- Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi rường ở địa phương.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Giấy trắng khổ lớn dùng khi thảo luận.

- Bút dạ nét đậm viết trên khổ giấy lớn.

III. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Trình bày sơ lược 2 nội dung về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam?



2. Chọn chủ đề thảo luận

- Ngăn chặn hành vi phá rừng bất hợp pháp.

- Không đổ rác bừa bãi.

- Không gây ô nhiễm nguồn nước.

- Không sử dụng phương tiện giao thông cũ nát.

3. Tiến hành


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ.

- 2 nhóm cùng thảo luận 1 chủ đề

- Mỗi chủ đề thảo luận 15 phút. Trả lời các câu hỏi vào khổ giấy lớn.

- Những hành động nàp hiện nay đang vi phạm Luật bảo vệ môi trường? Hiện nay nhận thức của người dân địa phương về vấn đề đó đã đúng như luật

bảo vệ môi trường quy định chưa?

- Chính quyền địa phương và nhân dân cần làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường?

- Những khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là gì? Có cách nào khắc phục?

- Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường là gì?

- GV yêu cầu các nhóm treo tờ giấy có viết nội dung lên bảng để trình bày và các nhóm khác tiên theo dõi.

- GV nhận xét phần thảo luận theo chủ đề của nhóm và bổ sung (nếu cần).

- Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại



- Mỗi nhóm:

+ Chọn 1 chủ đề

+ Nghiên cứu kĩ nội dung luật

+ Nghiên cứu câu hỏi

+ Liên hệ thực tế ở địa phương

+ Thống nhất ý kiến, ghi vào giấy khổ lớn.

- VD ở chủ đề: Không đổ rác bừa bãi
yêu cầu:

+ Nhiều người vứt rác bừa bãi đặc biệt là nơi công cộng.

+ Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp, chưa đúng luật.

+ Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra quy định đối với từng hộ, tổ dân phố.

+ Khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện.

+ HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong ciệc thực hiện luật bảo vệ môi trường.

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi để cùng thảo luậnyêu cầu:

+ Nhiều người vứt rác bừa bãi đặc biệt là nơi công cộng.

+ Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp, chưa đúng luật.

+ Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra quy định đối với từng hộ, tổ dân phố.

+ Khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện.

+ HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong ciệc thực hiện luật bảo vệ môi trường.

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi để cùng thảo luận



3. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét buổi thực hành về ưu nhược điểm của các nhóm.

- Đánh giá điểm cho HS.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Viết báo cáo thu hoạch theo nhóm.

- HS ôn lại nội dung: Sinh vật và môi trường, giao cho các nhóm thực hiện các bảng trong bài 63.

Tuần 33- Tiết 65

Ngày soạn : 19/ 04/2012



BÀI TẬP- PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

- Củng cố kiến thức cho học sinh

-Rèn luyện thao tác kĩ năng làm thực hành và làm bài tập

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC


  • Máy chiếu, bút lông ,

  • Phim trong có in nội dung các bảng 45.1/135; 39.1,2 ; 51,1/154; 56.1; 56.2 sgk

III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

  1. Kiểm tra

  2. Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức Đa dạng sinh học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Giao việc cho từng nhóm: mỗi nhóm hoàn thành 1 bảng trong 15 phút.

- GV chữa bài bằng cách chiếu phim của các nhóm.

- GV để các nhóm trình bày lần lượt nhưng sau mỗi nội dung của nhóm, GV đưa ra đánh giá và đưa kết quả đúng.



- Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung được phân công.

- Thống nhất ý kiến, ghi vào phim trong hoặc khổ giấy to.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trên máy chiếu hoặc trên giấy khổ to.

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung hoặc hỏi thêm vấn đề chưa rõ.



Nội dung các bảng :


Bảng 45.1 Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành

Tên sinh vật


Nơi sống



Thực vật :

Vải , nhãn ,

Lúa

Sen


bèo tấm

Mặt đất - Không khí

Dưới nước


Động vật :

Chim



Chó

Mèo


Mặt đất - Không khí

Dưới nước



Nấm :

Nấm hương

Nấm rơm

Mộc nhĩ


Mặt đất - Không khí

Dưới nước



địa y :

Tảo


Nấm

Địa y hình vảy



Trên cây

Bảng 51.1 . Các thành phần của hệ sinh thái đã quan sát




Các nhân tố vô sinh

Các nhân tố hữu sinh

+ Trong thiên nhiên : Đất , đá, cát sỏi, độ dốc, mưa, nhiệt độ , ánh sáng , độ ẩm , mùn …

+Những nhân tố do con người tạo nên : Mộ , bia mộ, ao , cổng , nhà, tường rào, cột cờ ,,,



+Trong thiên nhiên : Cỏ , cây bụi , cây gỗ,

Giun đất , châu chấu , sâu , bọ ngựa , ong..

+ do con người : Gà , cá , chuối vải , nhãn cây cảnh , hoa …



Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi

STT

Tên giống

Hướng dẫn sử dụng

Tính trạng nổi bật

1

Giống bò:

- Bò sữa Hà Lan

- Bò Sind


- Lấy sữa

- Có khả năng chịu nóng.

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.



2

Các giống lợn

- Lợn ỉ Móng Cái

- Lợn Bơcsai

- Lấy con giống

- Lấy thịt

- Phát dục sớm, đẻ nhiều con.

- Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.


3

Các giống ga

- Gà Rôtri

- Gà Tam Hoàng

Lấy thịt và trứng



- Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng.

4

Các giống vịt

- Vịt cỏ, vịt bầu

- Vịt kali cambet


Lấy thịt và trứng

Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.

5

Các giống cá

- Rô phi đơn tính

- Chép lai

- Cá chim trắng



Lấy thịt

Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh.


Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng


STT

Tên giống

Tính trạng nổi bật

1

Giống lúa:

- CR 203


- CM 2

- BIR 352


- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu đựoc rầy nâu.

- Không cảm quang



2

Giống ngô

- Ngô lai LNV 4

- Ngô lai LVN 20


- Khả năng thích ứng rộng

- Chống đổ tốt

- Năng suất từ 8- 12 tấn/ha


3

Giống cà chua:

- Cà chua Hồng Lan

- Cà chua P 375

- Thích hợp với vùng thâm canh

- Năng suất cao





  1. Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành nốt các bảng còn lại

- Ôn tập kiến thức theo nội dung bảng đã làm


Thứ 2 ngày 23/ 04/ 2012




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương