Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang21/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

4. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học ôn lại các kiến thức phần sinh vật và môi trường

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 05/03/2016

Ngày bắt đầu dạy :14/03/2016

Tuần 28-Tiết 55

KIỂM TRA 45 PHÚT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Qua tiết kiểm tra HS:

- Nhận biết được giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi, vai trò của ánh sáng và mối quan hệ giữa các sinh vật.

- Kể được tên các loại môi trường sống trong tự nhiên.

- Trình bày được sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng, sự điều chỉnh quanh mức cân bằng của mật độ cá thể trong quần thể.

- Chỉ ra được quần thể người có những đặc điểm sinh học giống và khác với quần thể sinh vật khác.

- Vẽ được sơ đồ lưới thức ăn và chỉ ra được mắt xích chung.

+ Thông qua bài kiểm tra có thể đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của các em từ đó điều chỉnh phương pháp dạy và học cho hiệu quả.



2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào trả lời câu hỏi và làm bài tập.



3. Thái độ:

- GD ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn, có ý thức liên hệ thực tiễn.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:

- Năng lực chung: Hình thành cho HS năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sự sáng tạo trong học tập.

- Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực kiến thức Sinh học, đề xuất các phương án,...

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1. Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra đủ cho HS.

2. Chuẩn bị của HS: Ôn luyện các kiến thức đã học.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định lớp (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

3. Tiến trình bài học (45 phút)

* Hình thức, đối tượng và mức độ kiểm tra:

- Mức độ kiểm tra: 10 điểm.



- Đối tượng HS : Đại trà : Trắc nghiệm : 20%; Kiểm tra tự luận : 80 %

- Đối tượng HS khuyết tật: Trắc nghiệm : 40%; Kiểm tra tự luận : 60 %

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chương:

Sinh vật và môi trường.

6 tiết

+ Nhận biết được giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi, vai trò của ánh sáng và mối quan hệ giữa các sinh vật.

+ Kể được tên các loại môi trường sống trong tự nhiên.



+ Trình bày được sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng.







Số câu: 6

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50%

4

2,0

40%

1

1,0

20%




1

2,0

40%








Chương:
Hệ sinh thái

6 tiết






+ Trình bày được sự điều chỉnh quanh mức cân bằng của mật độ cá thể trong quần thể.

+ Chỉ ra được quần thể người có những đặc điểm sinh học giống và khác với quần thể sinh vật khác.

+ Vẽ được sơ đồ lưới thức ăn và chỉ ra được mắt xích chung.

Số câu: 3

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50%







1

2,0

40%




1

1,0

20%




1

2,0

40%

Tổng số câu: 9

Tổng số điểm

10 điểm =100%

5

3,0

30%

2

4,0

40%

1

1,0

10%

1

2,0

20%

B. ĐỀ KIỂM TRA

* Đề cho HS lớp 9A:

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm):

Câu 1(2,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1. Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn dưới và giới hạn trên là:

a. 50C và 400C b. 50C và 420C c. 40C và 420C d. 50C và 430C



2. Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là?

a. Định hướng trong không gian b. Kiếm mồi

c. Nhận biết các vật xung quanh



3. Giữa các cá thể sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào sau đây?

a. Hỗ trợ và cạnh tranh b. Hội sinh

c. Sinh vật này ăn sinh vật khác d. Cộng sinh

4. Hổ và thỏ có mối quan hệ nào sau đây?

a. Cạnh tranh b. Kí sinh, nửa kí sinh

c. Sinh vật này ăn sinh vật khác d. Không là mối quan hệ nào nêu trên.



II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm):

a. Kể tên các loại môi trường sống của sinh vật?

b. Trình bày sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

Câu 3 (2,0 điểm):

a. Trong quần thể, mật độ cá thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào?

b. Sau khi học xong bài "Quần thể sinh vật", bài " Quần thể người", bạn Hồng trao đổi với bạn Hoa một số vấn đề sau: Bạn Hồng cho rằng quần thể người và quần thể sinh vật có nhiều đặc điểm sinh học giống nhau. Bạn Hoa lại cho rằng quần thể người có nhiều đặc điểm sinh học khác với quần thể sinh vật.

Câu (3,0 điểm): Một quần xã sinh vật có các loài sau : Dê, mèo rừng, thỏ , cỏ , cáo , hổ, vi khuẩn , gà rừng

A, Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn

B, Lưới thức ăn có những mắt xích chung nào ?

C, Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể : Thỏ và cáo ?



C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2,0điểm)

* Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:

1. b 2. a, b, c 3. a 4. c



2,0

2

(3,0điểm)

a. HS kể được tên các loại môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường nước

- Môi trường trên mặt đất- không khí (môi trường trên cạn)

- Môi trường trong đất

- Môi trường sinh vật.


1,0


b. Khác nhau về cấu tạo thân cây:

- Ở nơi trống trải cây ưa sáng có thân thấp, nhiều cành cây, tán lá rộng.

- Cây ưa bóng có thân trung bình, số cành cây ít, tán lá rộng vừa phải.

+ Lá cây:

- Lá cây ưa sáng có phiến lá nhỏ và dày, có tầng cutin dày, mô giậu phát triển, lá có màu nhạt.

- Lá cây ưa bóng có phiến rộng và mỏng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm.

+ Hoạt động sinh lí:

- Cây ưa sáng có cường độ quang hợp cao dưới điều kiện ánh sáng mạnh.

- Cây ưa bóng có khả năng quang hợp ở ánh sáng yếu.

- Cường độ hô hấp của lá cây ưa sáng cao hơn lá cây ưa bóng.




0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5

3

(2,0điểm)

4

(3,0điểm)



a. - Mật độ quần thể thường thay đổi theo mùa, theo năm và chu kì sống của sinh vật.

- Khi nơi ở rộng rãi, nguồn thức ăn rồi dào, khí hậu thuận lợi quần thể phát triển mạnh, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh.

- Khi số lượng cá thể trong quần thể quá cao, dẫn đến nơi ở chật trội, nuồn thức ăn trở nên khan hiếm, quần thể tự điều chỉnh bằng cách giảm tỉ lệ sinh.

- Mặt khác khi số lượng cá thể trong quần thể cao, các sản phẩm thừa và sản phẩm bài tiết nhiều làm ô nhiễm môi trường sống, quần thể phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.



0,5
0,5


0,5

0,5


b. Giải thích cho 2 bạn:

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.

- Quần thể người còn có những đặc điểm sinh học khác những quần thể sinh vật khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa,...




0,5

0,5

A, vẽ lưới thức ăn

Dê Hổ
Cỏ Thỏ Cáo VK

Gà rừng Mèo rừng

B, Lưới thức ăn có những mắt xích chung là : thỏ , mèo rừng,gà rừng, cáo

C, Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể : Thỏ và cáo

Thỏ là thức ăn của cáo, số lượng thỏ tăng sẽ dẫn đến số lượng cáo tăng , số lượng cáo tăng làm số lượng thỏ giảm. Như vậy số lượng cá thể của một quần thể luôn bị khống chế .



1,0
1,0
1,0


* Đề cho HS lớp 9B:

A. ĐỀ KIỂM TRA:

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm):

Câu 1(2,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1. Mức độ tăng trưởng của cá rô phi ở Việt Nam như thế nào khi nhiệt độ tăng dần từ điểm cực thuận đến 420C?

a. Tăng dần b. Giảm dần c. Không tăng d. Không giảm



2. Ánh sáng có vai trò quan trọng nhất đối với bộ phận nào của cây?

a. Lá b. Thân c. Cành d. Hoa, quả

3. Giữa các cá thể sinh vật khác loài có những mối quan hệ nào sau đây?

a. Sống thành bầy đàn b. Hỗ trợ c. Đối địch

4. Mèo và chuột có mối quan hệ nào sau đây?

a. Cạnh tranh b. Kí sinh, nửa kí sinh

c. Sinh vật này ăn sinh vật khác d. Không là mối quan hệ nào nêu trên.



II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm):

a. Trong tự nhiên có những loại môi trường nào?

b. Thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng khác nhau như thế nào?

Câu 3 (5,0 điểm):

a. Trong quần thể, mật độ cá thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào?

b. Sau khi học xong bài "Quần thể sinh vật", bài " Quần thể người", bạn Hồng trao đổi với bạn Hoa một số vấn đề sau: Bạn Hồng cho rằng quần thể người và quần thể sinh vật có nhiều đặc điểm sinh học giống nhau. Bạn Hoa lại cho rằng quần thể người có nhiều đặc điểm sinh học khác với quần thể sinh vật.

Bằng kiến thức đã học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến của bạn Hồng và bạn Hoa?



Câu 4 (3,0 điểm): Một quần xã sinh vật có các loài sau : Cây cỏ, bọ rùa, châu chấu, dê, gà rừng, ếch nhái, rắn, hổ, cáo, vi khuẩn.

A, Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn

B, Lưới thức ăn có những mắt xích chung nào ?

C, Phân tích mối quan hệ giữa hai quần thể : Thỏ và cáo ?

Cho một quần xã gồm các sinh vật sau:? Hãy vẽ lưới thức ăn và chỉ ra các mắt xích chung

B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM :


Câu

Nội dung

Điểm

1

(2,0điểm)

* Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:

1. b 2. a 3. b,c 4. c



2,0

2

(3,0điểm)

a. HS kể được tên các loại môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường nước

- Môi trường trên mặt đất- không khí (môi trường trên cạn)

- Môi trường trong đất

- Môi trường sinh vật.


1,0


b. Khác nhau về cấu tạo thân cây:

- Ở nơi trống trải cây ưa sáng có thân thấp, nhiều cành cây, tán lá rộng.

- Cây ưa bóng có thân trung bình, số cành cây ít, tán lá rộng vừa phải.

+ Lá cây:

- Lá cây ưa sáng có phiến lá nhỏ và dày, có tầng cutin dày, mô giậu phát triển, lá có màu nhạt.

- Lá cây ưa bóng có phiến rộng và mỏng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm.

+ Hoạt động sinh lí:

- Cây ưa sáng có cường độ quang hợp cao dưới điều kiện ánh sáng mạnh.

- Cây ưa bóng có khả năng quang hợp ở ánh sáng yếu.

- Cường độ hô hấp của lá cây ưa sáng cao hơn lá cây ưa bóng.




0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,5

3

(5,0điểm)



a. - Mật độ quần thể thường thay đổi theo mùa, theo năm và chu kì sống của sinh vật.

- Khi nơi ở rộng rãi, nguồn thức ăn rồi dào, khí hậu thuận lợi quần thể phát triển mạnh, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh.

- Khi số lượng cá thể trong quần thể quá cao, dẫn đến nơi ở chật trội, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, quần thể tự điều chỉnh bằng cách giảm tỉ lệ sinh.

- Mặt khác khi số lượng cá thể trong quần thể cao, các sản phẩm thừa và sản phẩm bài tiết nhiều làm ô nhiễm môi trường sống, quần thể phát sinh bệnh tật, nhiều cá thể chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.

b. Giải thích cho 2 bạn:

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.

- Quần thể người còn có những đặc điểm sinh học khác những quần thể sinh vật khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa,...


0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

c . HS vẽ được lưới thức ăn:

Sâu Cầy

Lá cây Chuột Rắn Vi sinh vật

Hươu


Thỏ Hổ

+ Mắt xích chung: Hổ.




1,0

1,0

* Đề cho HSKT:

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Chương:

Sinh vật và môi trường.

6 tiết

+ Nhận biết được giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi, vai trò của ánh sáng và mối quan hệ giữa các sinh vật.

+ Kể được tên các loại môi trường sống trong tự nhiên.












Số câu: 6

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50%

4

4,0

80%

1

1,0

20%











Chương:
Hệ sinh thái

6 tiết






+ Trình bày được sự điều chỉnh quanh mức cân bằng của mật độ cá thể trong quần thể.

+ Chỉ ra được quần thể người có những đặc điểm sinh học giống và khác với quần thể sinh vật khác.

+ Vẽ được chuỗi thức ăn.

Số câu: 3

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50%







1

3,0

60%




1

1,0

20%




1

1,0

20%

Tổng số câu: 9

Tổng số điểm

10 điểm =100%

5

5,0

50%

1

3,0

30%

1

1,0

10%

1

1,0

10%




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương