Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang20/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

1. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?

- GV cho HS quan sát tranh rừng nhiệt đới, giới thiệu rừng nhiệt đới ( 2 phút)và đặt câu hỏi:

- Cho biết trong rừng nhiệt đới có những loài sinh vật nào sinh sống?

- GV viết sơ đồ lên bảng :

Tập hợp cá thể sâu quần thể sâu


Quần xã sinh vật

+ sinh cảnh


“ “ hổ quần thể hổ

“ “bọ ngựa quần thể bọ ngựa

“ “cây gỗ quần thể cây gỗ

“ “ VSV quần thể VSV

- Quần xã sinh vật này sống ở đâu? (Rừng nhiệt đới)



2. Bài mới

GV: Vậy quần xã + khu vực sống của quần xã là hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có đặc điểm như thế nào?


Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh thái?


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Hệ sinh thái là gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình 50.1 ; thảo luận nhóm, làm bài tập ∆ SGK trang 150 trong 5 phút.



- Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng?

- Lá và cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

- GV: lá và cành cây mục là những nhân tố vô sinh.



- Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?
- Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?
- Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
- Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài sinh vật với nhân tố vô sinh của môi trường?

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào?

- GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp): ngoài thực vật còn có nấm, tảo.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời:

- Các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- GV lưu ý HS: động vật ăn thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật tiêu thụ bậc 2....

- GV chốt lại kiến thức: Như vậy thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, đặc biệt là quan hệ về mặt dinh dưỡng tạo thành 1 chu trình khép kín đồng thời trong hệ sinh thái số lượng các loài luôn khống chế lẫn nhau làm hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

GV đưa ra sơ đồ mô hình



- HS dựa vào vốn hiểu biết, nghiên cứu thông tin SGK nêu được khái niệm và rút ra kết luận.

- 1 HS đọc lại.

- 1 HS lên bảng viết.

+ Nhân tố vô sinh: đất, lá cây mục, nhệt độ, ánh sáng, độ ẩm...

+ Nhân tố hữu sinh: thực vật (cây cỏ, cây gỗ...) động vật: hươu, nai, hổ, VSV...

- HS trả lời câu hỏi:

+ Lá và cành cây mục là thức ăn của các VSV phân giải: vi khuẩn, nấm, giun đất...

+ Cây rừng là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi trú ẩn, nơi sinh sản, tạo khí hậu ôn hoà.... cho động vật sinh sống.

+ Động vật rừng ảnh hưởng tới thực vật: động vật ăn thực vật đồng thời góp phần phát tán thực vật, cung cấp phân bón cho thực vật, xác động vật chết đi tạo chất mùn khoáng nuôi thực vật.

+ Nếu rừng cháy: động vật mất nơi ở, nguồn thức ăn, nơi trú ngụ, nguồn nước, khí hậu khô hạn... động vật sẽ chết hoặc phải di cư đi nơi khác.

- HS dựa vào vốn kiến thức vừa phân tích, đọc SGK và rút ra kết luận.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
+ Môi trường với các nhân tố vô sinh đã ảnh hưởng đến đời sống động vật, thực vật, VSV, đến sự tồn tại và phát triển của chúng.

+ Sinh vật sản xuất tận dụng chất vô cơ tổng hợp nên chất hữu cơ, là thức ăn cho động vật (sinh vật dị dưỡng).

- Các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

- HS tiếp thu kiến thức.




Vô sinh
Thực vật Động vật
VSV




Kết luận:

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu vực sống của quần xã (gọi là sinh cảnh).

- Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động qua lại với nhau và tác động với nhân tố vô sinh của môi trường, tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần:

+ Nhân tố vô sinh ( thành phần không sống)

+ Nhân tố hữu sinh( thành phần sống): Sinh vật sản xuất : TV

Sinh vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2, bậc 3...: ĐV

Sinh vật phân huỷ: VSV


Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình làm bài tập phần ∆1 SGK / 152

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết:

- Thức ăn của chuột là gì? động vật nào ăn thịt chuột?

- Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu?

- Thức ăn của cầy là gì? Động vật nào ăn thịt cầy?

(Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật).

- Sau khi học sinh hoàn thành chuỗi thức ăn GV hướng dẫn HS cách đọc sơ đồ chuỗi thức ăn

- GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn?

- Hãy điền tiếp vào các từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau SGK.

- Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD về chuỗi thức ăn?

- GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có nhiều thành phần sinh vật tiêu thụ.

- GV dựa vào chuỗi thức ăn HS viết bảng để khai thác

- Cho biết sâu ăn lá tham gia vào mấy chuỗi thức ăn ?

- Cho biết chuột tham gia vào mấy chuỗi thức ăn ?

- Cho biết cầy tham gia vào mấy chuỗi thức ăn ?

- GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung?

- GV khoanh tròn vào các mắt xích chung trên bảng.

- Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.



- Thế nào là lưới thức ăn?

- GV treo tranh một lưới thức ăn cuả hệ sinh thái rừng (5 phút) yêu cầu HS lên chỉ trên tranh những chuỗi thức ăn có mắt xích chung và viết lại thành các chuỗi và lưới thức ăn.

- GV chữa thống nhất đáp án.Những loài mắt xích chung chỉ viết 1 lần và nối mũi tên lên để hình thành lưới thức ăn

- Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái ?

- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần sinh vật nào ?

- Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có biện pháp gì để tận dụng nguồn thức ăn của sinh vật?

GV củng cố kiến thức


1. Thế nào là một chuỗi thức ăn.

- HS nghiên cứu thông tin quan sát hình 50.2 hoàn thành bài tập


- Mỗi HS viết trả lời 1 câu hỏi:

Cây cỏ  chuột  rắn

Cây cỏ  chuột  cầy

Cây gỗ  chuột  rắn

Cây gỗ  chuột  rắn

Cây cỏ  sâu  bọ ngựa

Cây cỏ  sâu  cầy

Cây cỏ  sâu  chuột

- HS biết cách đọc sơ đồ chuỗi thức ăn.

+ Mắt xích phía trước bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

+ Điền từ: phía trước, phía sau.

- HS trả lời.


- HS nghe GV giảng.


- HS thảo luận.


- HS trả lời các câu hỏi.


2. Thế nào là một lưới thức ăn
- HS trả lời.
- HS lên chỉ trên tranh những chuỗi thức ăn có mắt xích chung và viết lại các chuỗi thức ăn đó, sau đó hình thành lưới thức ăn
- HS sắp xếp tên các loài trong lưới thức ăn vào 3 thành phần của hệ sinh thái ( sản xuất, tiêu thụ, phân giải)

- gồm 3 thành phần

- Thả nhiều loại cá trong ao hồ để tận dụng nguồn thức ăn.

- Thực hiện mô hình VAC.




Kết luận:

1.Chuỗi thức ăn:

- Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài sinh vật trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

- Có 2 loại chuỗi thức ăn: chuỗi thức ăn mở đầu là cây xanh, chuỗi thức ăn mở đầu là sinh vật phân huỷ.

2. Lưới thức ăn:

- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.

- Lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: SV sản xuất, Sv tiêu thụ, SV phân huỷ.

3. Củng cố

- Viết sơ đồ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng nước.

- GV cho HS nhắc lại:

- Dấu hiệu của 1 hệ sinh thái?

- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng: Ruộng lúa là:

a. 1 quần thể

b. 1 quần xã

c. 1 hệ sinh thái

d. Cả a, b, c

- Yêu cầu HS kể tên 1 số hệ sinh thái mà HS biết.



- Trong hệ sinh thái mối quan hệ nào là thường xuyên và quan trọng nhất?

a. Quan hệ giới tính

b. Quan hệ nơi ở

c. Quan hệ dinh dưỡng

d. Quan hệ cha mẹ, con cái, bầy đàn.

- Chọn c: Hệ sinh thái.

- Đáp án c.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

- Chuẩn bị nội dung thực hành cho tiết sau

Thứ 2 ngày 03 /03/ 2014

Ngày soạn: 08/03/2014

Tuần 27 - Tiết 53

Bài 51 + 52: THỰC HÀNH

HỆ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh được tham quan thiên nhiên để tìm hiểu các thành phần của hệ sinh thái và 1 chuỗi thức ăn

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk,để tìm hiểu phương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái.

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp. .

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

3. Thái độ

HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

II. CHUẨN BỊ


  • Giấy bút

  • Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng Túi nilông lọ đựng mẫu vật

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. GV cho HS xác định mục tiêu giờ thực hành.

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Tiến hành

Tiết 1 : Cho HS quan sát thiên nhiên, ở vườn trường tiến hành như SGK.



Hoạt động 1: Tổ chức tham quan thiên nhiên

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tập hợp học sinh nêu mục đích của tiết thực hành ; phát dụng cụ thực hành như ở trên cho học sinh,

- Khi đi tham quan hs mang giấy bút để ghi chép khi quan sát 1 hệ sinh thái tìm hiểu những vấn đề sau :

+ Môi trường tham quan

+ Điều tra các thành phần của hệ sinh thái theo nội dung bảng 51.1/154 sgk

+ Xác định thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát theo nội dung bảng 51.2; 51.3

- Lấy dụng cụ thực hành thu lượm các mẫu vật( là thực vật, động vật – lưu ý không bẻ cành cây, vặt lá) chỉ nhặt lá rụng

- GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu.

- Yêu cầu HS khi đi thực hành không được bắt giết sinh vật bẻ gãy cành cây , giẫm nát thực vật nhỏ

- Đảm bảo tiết thực hành nghiêm túc trật tự an toàn

- Lưu ý: hoạt động 1 này có thể tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái.



- HS nhận dụng cụ theo nhóm ; nghe mục đích yêu cầu của bài thực hành

- HS nắm được các công việc cần làm

+ xác định nhân tố vô sinh và hữu sinh

+đếm số lượng các loài có nhiều và có ít nhất

+ Sắp xếp các loài theo mối quan hệ của chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

- HS thu lượm các mẫu vật cho vào túi ni nông hoặc hộp đựng côn trùng để mang về phân tích vào các thành phần của hệ sinh thái

- HS lưu ý: có những thực vật, động vật

- Không biết tên có thể hỏi giáo viên




3. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Về nhà bảo quản tốt mẫu vật để tiết sau có mẫu thực hành

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài sau để hoàn thành bản thu hoạch

Ngày soạn: 07/03/2013



Tuần 27 -Tiết 54

Bài 51 + 52: THỰC HÀNH

HỆ SINH THÁI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Học sinh nêu được các thành phần của hệ sinh thái và 1 chuỗi thức ăn.

- Học sinh chỉ ra được hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên, học sinh biết vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, để tìm hiểu phương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái.

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp. .

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

3. Thái độ

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.



II. CHUẨN BỊ

- Túi nilon thu nhặt mẫu sinh vật : mẫu vật của tiết thực hành trước

- Bảng phụ kẻ bảng 51,1.2.3SGK

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2. Tiến hành

Hoạt động 1: Hệ sinh thái


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu hs vận dụng kiến thức thực tế qua bài thực hành tiết trước để hoàn thành các bảng 51.1/154

- GV treo bảng 51.1 đã có đáp án yêu cầu hs quan sát và tự chấm điểm cho nhóm của mình .




- HS vận dụng kiến thức ghi chép từ tiết thực hành trước thảo luận hoàn thành bảng 51.1

- Hs quan sát bảng đáp án chuẩn tự sửa lại cho đúng



Nội dung bảng 51,1/154

Các nhân tố vô sinh

Các nhân tố hữu sinh

+ Trong thiên nhiên : Đất , đá, cát sỏi, độ dốc, mưa, nhiệt độ , ánh sáng , độ ẩm , mùn …

+Những nhân tố do con người tạo nên : , ao, cổng , nhà, tường rào, cột cờ ,chậu hoa,bồn hoa,



+Trong thiên nhiên : Cỏ , cây bụi , cây gỗ,

Giun đất , châu chấu , sâu , bọ ngựa , ong..

+ Do con người : Gà , cá , chuối vải , nhãn cây cảnh , hoa …


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu học sinh quan sát cá mẫu cây mà mình mang đến lớp và nhớ lại xem cây nào có số lượng nhiều nhất , cây nào có số lượng ít nhất

- GV treo 2 bảng 51.2; 51.3 yêu cầu đại diện các nhóm lên làm

- Thảo luận toàn lớp thống nhất đáp án

- GV chữa bài



2. Xác định các thành phần sinh vật trong khu vực hệ sinh thái

- HS quan sát cá mẫu vật và hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm lên làm

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Toàn lớp thống nhất đáp án



Hoạt động 2: Xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 51.4 SGK.

- Gọi đại diện lên viết bảng

- GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn.

- GV giao bài tập nhỏ:

Trong 1 hệ sinh thái gồm các sinh vật: thực vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn.

- GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới thức ăn.

Châu chấu  ếch  rắn

Thực vật Sâu gà

Dê hổ Đại bàng

Thỏ cáo


VSV

- GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề: Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới:

+ Cho HS thảo luận toàn lớp.

+ GV đánh giá kết quả của các nhóm.



- Xây dựng chuỗi thức ăn

- Các nhóm trao đổi, nhớ lại băng hình đã xem hoặc dựa vào bảng 51.1 để điền tên sinh vật vào bảng 51.4.

- Đại diện nhóm viết kết quả lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS hoạt động nhóm và viết lưới thức ăn, lớp bổ sung.


* Thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới, yêu cầu nêu được:

- Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái.

- Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không?

- Hệ sinh thái này có được bảo vệ không?

* Biện pháp bảo vệ:

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi.

+ Nghiêm cấm săn bắt động vật, thực vật có nguy cơ tiệt chủng

+ Bảo vệ những loài thực vật và động vật, đặc biệt là loài quý.

+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân.




Hoạt động 3: Thu hoạch

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo mẫu SGK.

Đáp án biểu điểm chấm cho bài thực hành :

Kĩ năng thực hành quan sát, tìm kiếm mẫu vật và báo cáo trên lớp được tối đa : 5 đ

Đáp án bản thu hoạch : 5 đ

+ Nêu được các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái và môi trường sống của chúng (2đ)

+ Vẽ sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn trong đó chỉ rõ sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ (2đ)

+ Cảm tưởng (1đ)



3. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch.

- Sưu tầm các nội sung:

+ Tác động của con người với môi trường trong xã hội chủ nghĩa.

+ Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên.

+ Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên


Thứ 2 ngày 10/03/2014

Ngày soạn: 15/03/2014



Tuần 28- Tiết 55

BÀI TẬP - PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU.

1.Kiến thức

Ôn tập củng cố các kiến thức đã học phần sinh vật và môi trường.

2. Kĩ năng:

- Có kĩ năng làm bài tập phần sinh vật và môi trường.

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Bài mới :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Cho các tập hợp sinh vật sau :

a. Các cá thể hươu , nai sống trong rừng

b. Các con đà điểu nuôi trong Thảo cầm viên .

c. Các loài sóc thỏ, gà rừng sống trong rừng .

d. Các cây mai đào trồng trong vườn .

e. Các cây xà cừ, bạch đàn sống trong rừng Nam Cát Tiên .

Xác định tập hợp nào là quần xã, tập hợp nào không phải là quần xã .

Bài tập 2:

Cho các sinh vật sau : gà(1), cỏ(2), hổ (3), cáo(4), vi khuẩn (5). Chuỗi thức ăn nào từ các sinh vật này là đúng ?

a. 12345

c. 21435

b. 21345

d. 52143



Bài tập 3: Cho biết số lượng cá thể ở 3 nhóm tuổi của hươu , chuột đồng ,chim :

Hươu:


+Nhóm tuổi trước sinh sản : 20 con / ha

+ Nhóm tuổi sinh sản : 60 con /ha

+ Nhóm tuổi sau sinh sản :10 con /ha .

Chuột đồng :

+Nhóm tuổi trước sinh sản : 80 con / ha

+ Nhóm tuổi sinh sản :75 con /ha

+ Nhóm tuổi sau sinh sản : 25 con /ha

Chim :


+Nhóm tuổi trước sinh sản : 85 con / ha

+ Nhóm tuổi sinh sản : 50 con /ha

+ Nhóm tuổi sau sinh sản : 15 con /ha.

a.Vẽ tháp tuổi của 3 loài trên ?

b. Xác định dạng hình tháp ?

Bài tập 4 : Hãy xây dựng một lưới thức ăn ?


  1. Lưới thức ăn có những mắt xích chung nào ?

  2. Xác định thành phần của hệ sinh thái trong lưới thức ăn trên ?



Bài tập 5: Hãy sắp xếp các sinh vật sau đây vào nhóm động vật hằng nhiệt, biến nhiệt : Bồ câu, cá sấu, ếch, chó sói, cá chép , thỏ, cá rô phi, dơi, khỉ, sếu.

Bài tập 6: Cho một sơ đồ lưới thức ăn sau đây:
Sóc Cáo

Cây xanh Chuột Rắn VK

`

Sâu ăn lá Ếch



a. Hãy liệt kê các chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn.

b. Liệt kê các mắt xích chung của lưới thức ăn.

- GV chữa chuẩn hóa kiến thức



Bài tập 1:

Đáp án : Quần xã : a,c,e ; Không phải là quần xã : b,d.

Bài tập 2:

Đáp án: c
a.Vẽ đúng 3 tháp tuổi có chú thích

b. Xác định đúng dạng hình tháp



Loài

Dạng hình tháp

Chim

Phát triển

Chuột đồng

ổn định

Hươu

Giảm sút

Vẽ đúng lưới thức ăn được

Xác định đúng mắt xích chung .

Xác định đúng thành phần của hệ sinh thái trong lưới thức ăn
- HS sắp xếp các sinh vật vào nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt

- HS liệt kê được 5 chuỗi thức ăn và mắt xích chung của lưới thức ăn



3 . Củng cố .

GV hỏi HS các câu hỏi sau

? Thế nào là một hệ sinh thái. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành phần nào?

Đáp án : Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã . Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động tới nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Thành phần của hệ sinh thái hoàn chỉnh:

+Các thành phần vô sinh: Đất, đá…

+ Sinh vật sản xuất: Thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật.

+Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm...




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương