Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU


Củng cố – Kiểm tra đánh giá



tải về 2.69 Mb.
trang2/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

3. Củng cố – Kiểm tra đánh giá

- Phát biểu nội dung quy luật phân li?

- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập.

- Đọc trước bài 5.


Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012

Ngày soạn: 01/09/2014

Ngày dạy: 11/09/2014



Tuần 3- Tiết 5

Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen.

- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.

2. Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng , dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh Sơ đồ giải thích kết quả lai hai cặp tính trạng của Men Đen

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

( Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó).

- Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

(3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1

- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?



2. Bài học

Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng ở F2?

- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?

- Yêu cầu HS quy ước gen.



- Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình chung ở F2?
- Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2?
- Số loại giao tử đực và cái?

- GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)?

- GV treo tranh sơ đồ giải thích kết quả lai hai cặp tính trạng của Men Đen chữa và phân tích trên tranh cho học sinh hiểu

- GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5 trang 18.

- GV treo bảng phụ yêu cầu đại diện một nhóm lên hoàn thành vào bảng phụ

- GV chữa thống nhất đáp án như bảng


- HS nêu được tỉ lệ:

Vàng 3


=

Xanh 1


Trơn 3
=

Nhăn 1


- HS rút ra kết luận ; vàng, trơn là những tính trạng trội

- 1 HS trả lời.

- HS nêu được: 9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn.

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 hợp tử.

- có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4.
- HS giải thích kết quả thí nghiệm trên tranh
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 5

- Đại diện nhóm lên hoàn thành vào bảng







Kiểu hình

Tỉ lệ


Hạt vàng, trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F2

1AABB

4AaBb


2AABb

2AaBB


(9 A-B-)

1AAbb

2Aabb


(3 A-bb)

1aaBB

2aaBb


(3aaB-)

1aabb

1aabb


Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2

9

3

3

1

- Từ phân tích trên rút ra kết luận.

- Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử?
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?

- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen.

Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:

+ Số loại giao tử là: 2n

+ Số hợp tử là: 4n

+ Số loại kiểu gen: 3n

+ Số loại kiểu hình: 2n

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n

Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.



- Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập.

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

- HS rút ra kết luận.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, chuyển kiến thức vào vở.


- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời.




Kết luận:

- Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li của từng cặp tính trạng đều là 3:1 Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn.

- Quy ước gen:

A quy định hạt vàng

a quy định hạt xanh

B quy định hạt trơn

b quy định hạt nhăn

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.

- Sơ đồ lai: Hình 5 SGK.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau :

- Cơ chế xuất hiện biến dị tổ hợp là gì ?

- Số loại hợp tử về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu của các SV bậc cao được mô tả bằng cụm từ nào ?

-Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá

- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính , biến dị tổ hợp lại phong phú ?

- Trình bày ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- GV nhấn mạnh ở sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen, các gen thường ở thể dị hợp. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất đa dạng và phong phú.


- HS ghiên cứu thông tin SGK tự ghi nhận kiến thức trả lời câu hỏi :

Là do sự phân li độc lập tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh .

-Cực kì lớn

- Là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

- Vì sinh sản hữu tính mới có sự kết hợp đực cái

- HS trình bày ý nghĩa

- HS ghi nhớ kiến thức


Kết luận :

- Quy luật phân li độc lập giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp (đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen) làm sinh vật đa dạng và phong phú ở loài giao phối.

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá.

3. Củng cố – Kiểm tra đánh giá

- Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa

=> cặp gen thứ 2 là Bb x bb

Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb)
4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 SGk trang 19.

Hướng dẫn:

Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này.

Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB.

- HS làm thí nghiệm trước ở nhà:

+ Gieo 1 đồng xu

+ Gieo 2 đồng xu.

Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2.

Ngày soạn: 01/09/2014

Ngày dạy: 16/09/2014

Tuần 3 -Tiết 6

Bài 6: THỰC HÀNH

TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại.

- Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả lai một cặp tính trạng của Men Đen.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %. Xác suất, cách xử lí số liệu , quy luật xuất hiện mặt sấp, mặt ngửa của đồng xu.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- HS: Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở.

- GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm.

Túi đồng kim loại



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?

- Giải bài tập 4 SGK trang 19.



2. Bài học

Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình :

a. Gieo một đồng kim loại

Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và ngửa), mỗi mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử, chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A, mặt ngửa chỉ loại giao tử a, tiến hành:

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định.

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào

bảng 6.1


b. Gieo 2 đồng kim loại

GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng trưng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt sấp tượng trưng cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa tượng trưng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tượng trưng cho kiểu gen Aa.

- Tiến hành

+ Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định.

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2

- GV phát dụng cụ đồng kim loại cho các nhóm để tiến hành thí nghiệm

- GV lưu ý học sinh nếu số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng chính xác với quy luật

- Qua thí nghiệm nêu ý nghĩa của việc tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại



- HS ghi nhớ quy trình thực hành

- Mỗi nhóm gieo 50 lần, thống kê mỗi

lần rơi vào bảng 6.1.

- Mỗi nhóm gieo 50 lần, có thể xảy ra 3 trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1 đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN). Thống kê kết quả vào bảng 6.2


- HS nhận đồng kim loại và tiến hành gieo đồng kim loại
- HS nghiên cứu trình bày ý nghĩa :

Xác định được xác suất của 1 hay 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua gieo các đồng kim loại




Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:

- GV hỏi so sánh với kết quả tiến hành thí nghiệm ở nhà

- Nếu có sự khác nhau về kết quả khuyến khích học sinh tìm hiểu nguyên nhân


- HS báo cáo kết quả thực hành

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày


- HS so sánh




Tiến hành

Nhóm


Gieo 1 đồng kim loại

Gieo 2 đồng kim loại

S

N

SS

SN

NN

1

2

3



....



















Cộng

Số lượng
















Tỉ lệ %
















- Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS liên hệ:Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai 1 cặp tính trạng :

+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các loại giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa.

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 2 cặp tính trạng.
- Gv yêu cầu HS liên hệ với trường hợp xác định tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen là AaBb

- GV cần lưu ý HS: số lượng thống kê càng lớn càng đảm bảo độ chính xác.




- HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu được:

+ Khả năng suất hiện mỗi mặt của đồng kim loại là 1/2 liên hệ với cơ thể lai F1 có kiểu gen là Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a với xac suất ngang nhau là 1A và 1 a.


+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:

1/4 SS: 1/2 SN: 1/4 NN. Liên hệ với Tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của menđen là:

1 AA: 2 Aa: 1aa.

- HS liên hệ




3. Nhận xét - đánh giá

- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm.

- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Làm các bài tập trang 22, 23 SGK.

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức của chương I

- Ghi nhớ được các quy luật của Men Đen

Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2014

Ngày soạn: 10/09/2014

Ngày dạy: 18/09/2014

Tuần 4 - Tiết 7

Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Viết được sơ đồ lai.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.



3. Thái độ

Tích cực, chủ động trong học tập, chịu khó đọc sách, ghi chép bài học.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV : Sưu tầm các dạng bài tập căn bản, hay

- HS : Nghiên cứu kĩ lí thuyết của chương I

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định lớp (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

3. Bài học

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập


  1. Bài tập về lai một cặp tính trạng

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu 6 em hs 1 lần lượt lên viết sơ đồ lai cho các phép lai sau :

+ P : AA x AA

+ P : AA x Aa

+ P : AA x aa

+ P : Aa x Aa

+ P : Aa x aa

+ P : aa x aa

- GV chữa , thống nhất cách làm

- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận:

- GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2.

Sau khi hs giải xong 1 bài tập giáo viên yêu cầu HS giải thích qua bài tập trên em rút ra được quy luật nào của men đen

+ HS tự giải theo hướng dẫn.

- GV lưu ý HS:
VD2: Bài tập 1 trang 22.

P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài

F1: Toàn lông ngắn.

Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a.

- GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận.

VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục  F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li  P: Aa x Aa  Đáp án d.

VD4: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:

Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen:

Aa x Aa  Đáp án: b, c.



Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-)  bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A  Kiểu gen và kiểu hình của P:

Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)

Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)

 Đáp án b,c



- HS lên viết sơ đồ lai

- HS ngồi dưới viết vào giấy nháp , bổ sung , nhận xét cho bạn



Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2

Cách giải:

- Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội.

- Quy ước gen để xác định kiểu gen của P.

- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2.

- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau:

a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1.

Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P.

Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con.

a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa

b. F1 có hiện tượng phân li:

F: (3:1)  P: Aa x Aa

F: (1:1)  P: Aa x aa (trội hoàn toàn)

Aa x AA( trội không hoàn toàn)

F: (1:2:1)  P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn).

c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương