Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang19/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24

3. Củng cố

Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

Lấy ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau ?

Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào ?



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Làm bài tập 2 vào vở.

Hướng dẫn làm câu hỏi 3 :

Cơ chế điều hoà mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuống thấp hoặc tăng cao, nhờ đó duy trì trạng thái cân bằng của quần thể .Khi mật độ cá thể quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể xuất hiện những dấu hiệu làm giảm số lượng cá thể như hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể trong quần thể, giảm khả năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm mức sống sót của các cá thể non và già... Khi mật độ cá thể giảm tới mức nhất định, quần thể có cơ chế điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại, khả năng sinh sản và khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể tăng cao.

Ngày soạn: 20/02/2014



Tuần 25 - Tiết 50

Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số.

- Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số.

- Hiểu được ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường nơi ở , nguồn thức ăn…từ đó có những biện pháp phát trtiển dân số hợp lí .

2, Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể khác ; các đặc trưng của quần thể người; ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội.

- Kĩ năng tự tin trong đóng vai.

3. Thái độ :

HS biết được để có sự phát triển bền vững mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí .



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ có kẻ bảng 48.1; 48.2 SGK



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?

- Trong những tập hợp dưới đây, tập hợp nào là quần thể sinh vật?

1. Các con voi sống trong vườn bách thú.

2. Các cá thể tôm sú sống trong đầm.

3. Một bầy voi sống trong rừng rậm Châu Phi.

4. Các cá thể chim trong rừng.

5. Tập hợp người Việt Nam định cư ở thành phố của Đức.

6. Tập hợp cá chép sống trong ao.

7. Rừng dừa Bình Định.



Đáp án: 2, 3, 5, 6, 7 vì các ca thể cùng loài, sống trong cùng 1 sinh cảnh,.... có quan hệ sinh sản.

1- Không phải là quần thể vì có thể thuộc 2 loài khác nhau: voi châu phi. voi châu á.

4- Không phải vì có nhiều loài chim sống trong rừng.

2. Bài mới

GV nhắc lại: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD.

Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác?

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa quần thể người

với các quần thể sinh vật khác


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1 SGK.

- GV Treo bảng phụ có kẻ bảng 48.1 yêu cầu đại diện 1 nhóm lên hoàn thành vào bảng ( 4 phút)

- GV nhận xét và thông báo đáp án.

- Quần thể người có đặc điểm nào giống với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?

- GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có ảnh hưởng đến mức tăng giảm dân số từng thời kì, đến sự phân công lao động ...(như SGV).



- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? do đâu có sự khác nhau đó?

- HS vận dụng kiến thức đã học ở bài trước, kết hợp với kiến thức thực tế, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 48.1

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS quan sát bảng 48.1, nhận xét và rút ra kết luận.


- HS tiếp tục quan sát bảng 48.1, nhận xét và rút ra kết luận.



Kết luận:

- Quần thể người có đặc trưng sinh học như những quần thể sinh vật khác, đó là đặc điểm giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.

- Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm như: pháp luật, chế độ hôn nhân, văn hoá, giáo dục, kinh tế...

- Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy và có khả năng làm chủ thiên nhiên .



Hoạt động 2: Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

- Trong quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào?

- GV giới thiệu tháp dân số H 48.



- Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau?

(Cho HS quan sát H 47 và H 48 để HS so sánh).


- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 48.2

- GV Treo bảng phụ yêu cầu đại diện 1 nhóm lên hoàn thành vào bảng ( 4 phút)

- GV nhận xét kết quả, phân tích các H 48.2 a, b, c



- Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
- Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân số già?

- GV bổ sung: nước đang chiếm vị trí già nhất trên thế giới là Nhật Bản với

người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4 % và Hà Lan 33,2%.

Việt Nam là nước có dân số trẻ, phấn đấu năm 2050 là nước có dân số già.

- GV rút ra kết luận.

- Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì?


- HS nghiên cứu SGK, nêu được 3 nhóm tuổi và rút ra kết luận.

- HS quan sát kĩ H 48 đọc chú thích.

- HS trao đổi nhóm và nêu được:

+ Giống: đều có 3 nhóm tuổi, 3 dạng hình tháp.

+ Khác: tháp dân số không chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động. ở người tháp dân số chia 2 nửa: nửa phải biểu thị nhóm của nữ, nửa trái biểu thị các nhóm tuổi của nam. (vẽ theo tỉ lệ % dân số không theo số lượng).

- HS nghiên cứu kĩ bảng 48.

+ Đọc chú thích, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 48 .2.

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khácbổ sung bổ sung.

- Dựa vào bảng 48.2 HS nêu được:

+ Tháp dân số trẻ là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.

+ Nước có dạng tháp dấnố già có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người già nhiều.

+ Tháp a, b: dân số trẻ

+ Tháp c: dân số già.
+ Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp.



Kết luận:

- Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản từ sơ sinh đến 15 tuổi

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 65 tuổi.

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên.

- Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.

+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.

+ Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.



Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

- Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực?

- GV phân tích thêm về hiện tượng người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số.

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ∆ SGK trang 145.

- GV nhận xét và đặt câu hỏi:



- Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng cuộc sống?

- Ở Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống?

- GV giới thiệu tình hình tăng dân số ở Việt Nam (SGK trang 134).

- Cho HS thảo luận và rút ra nhận xét.

- Những đặc điểm nào ở quần thể người có ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của mỗi con người và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia?

- Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về quần thể người, dân số và phát triển xã hội?


- HS nghiên cứu 3 dòng đầu SGK trang 145 để trả lời:

- HS trao đổi nhóm, liên hệ thực tế và hoàn thành bài tập.

- Đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Lựa chọn a, b, c, d, e, f, g.

+ Thực hiện pháp lệnh dân số.

+ Tuyên truyền bằng tờ rơi, panô.

+ Giáo dục sinh sản vị thành niên.

- HS thảo luận,trả lời và rút ra kết luận.

để có sự phát triển bền vững , mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí .ảnh hưởng của dân số tăng quá nhanh dẫn đến thiếu nơi ở , nguồn thức ăn , nước uống , ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác .

- Đặc điểm giới tính và sinh sản,

- HS trình bày



Kết luận:

- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.

* Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư – số người di cư = Tăng dân số thực.

- Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá từng và các tài nguyên khác.

- Hiện nay Việt Nam đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Mỗi con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường đất nước.

=> Những đặc trưng và tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, con người và chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.



3. Củng cố

- Đọc mục “Em có biết”.

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- Đọc ghi nhớ SGK.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 : Phát triển dân số hợp lí là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi Quốc gia, tạo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế- xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên, môi trường của đất nước.

- Phát triển dân số hợp lí là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở , nguồn

thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.

- Phát triển dân số hợp lí là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.

- Ôn lại bài quần thể.

- Đọc trước bài 49.

Thứ 2 ngày 24/02/1014

Ngày soạn: 28/02/2014



Tuần 26 - Tiết 51

Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần xã với quần thể.

- Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp .

- Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm, những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh của quần xã sinh vật .

3. Thái độ :

- Giáo dục hs ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã ngập mặn ven biển (sgk).

- Bảng phụ có kẻ phiếu học tập số 1 , Bài tập củng cố


Quần xã sinh vật

Quần thể sinh vật







III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào?

- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?

2. Bài mới

GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình ? Nó có mối quan hệ gì với quần thể?



Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã sinh vật?

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV Yêu cầu HS quan sát hình 49.1 ; 49.2 sgk trả lời câu hỏi.

- Cho biết rừng mưa nhiệt đới có những quần thể nào?

- Rừng ngập mặn ven biển có những quần thể nào?

- Trong 1 cái ao tự nhiên có những quần thể nào?

- Các quần thể trong quần xã có quan hệ với nhau như thế nào?

- GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... được gọi là quần xã. Vậy quần xã là gì?

- Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần xã?

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:



- Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?

- GV treo bảng phụ yêu cầu hs lên hoàn thành bảng phân biệt quần xã và quần thể sinh vật (5 phút)

- GV chữa thống nhất đáp án


- HS quan sát tranh và nêu được:

+ Các quần thể: cây bụi, cây gỗ, cây ưa bóng, cây leo...

+ Quần thể động vật: rắn, vắt, tôm,cá chim, ..và cây.

+ Quần thể thực vật: rong, rêu, tảo, rau muống...

Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, cá diếc...

+ Quan hệ cùng loài, khác loài.

- HS khái quát kiến thức thành khái niệm.

- HS lấy thêm VD.

- HS thảo luận nhóm và trình bày.

- Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành vào bảng phụ



Phân biệt quần xã và quần thể:

Quần xã sinh vật

Quần thể sinh vật

- Gồm nhiều cá thể cùng loài.

- Độ đa dạng thấp

- Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền.


- Gồm nhiều quần thể.

- Độ đa dạng cao.

- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng.



Kết luận:

- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.Quần xã là một thể thống nhất.



Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục II trang 147 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật.

- Nghiên cứu bảng 49 cho biết:



- Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau căn bản ở điểm nào?

- GV bổ sung: số loài đa dạng thì số lượng cá thể mỗi loài giảm đi và ngược lại số lượng loài thấp thì số cá thể của mỗi loài cao.

- GV cho HS quan sát tranh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc.(3 phút)

- Quan sát tranh nêu sự sai khác cơ bản về số lượng loài, số lượng cá thể của loài trong quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc.

- Thế nào là độ thường gặp?

C > 50%: loài thường gặp

C < 25%: loài ngẫu nhiên

25 < C < 50%: loài ít gặp.

? Nghiên cứu bảng 49 cho biết loài ưu thế và loài đặc trưng khác nhau căn bản ở điểm nào?

- GV lấy VD: thực vật có hạt là quân thể có ưu thế ở quần xã sinh vật trên cạn.Quần thể cây cọ đặc trưng cho quần xã sinh vật đồi ở Vĩnh Phú, cá trắm cỏ hoặc cá mè là quần thể ưu thế trong quần xã ao hồ.



- HS nghiên cứu 4 dòng đầu, mục II SGK trang 147 nêu được câu trả lời và rút ra kết luận.
- HS trao đổi nhóm, nêu được:

+ Độ đa dạng nói về số lượng loài trong quần xã.

+ Độ nhiều nói về số lượng cá thể có trong mỗi loài.

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.


+ Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng cao nhưng số lượng cá thể mỗi loài rất ít. Quần xã rừng thông phương Bắc số lượng cá thể nhiều nhưng số loài ít.

+ Độ thường gặp SGK: kí hiệu là C.

+ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng, cỡ lớn hay tính chất hoạt động của chúng.

+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 1 quẫn xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác.


Kết luận:

- Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.

+ Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp.

+ Thành phần loài trong quần xã thể hiện qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng.



Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giảng giải quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể.

- Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK và trả lời câu hỏi:



VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào?

VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào ?

- GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD về ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số lượng?



- Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự biến đổi số lượng cá thể trong quần xã, biến đổi có lợi và biến đổi có hại do tác động của con người gây nên

- Khi nào thì có sự cân bằng sinh học trong quần xã

- GV bổ sung : Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học.



- Trong thực tế người ta sử dụng khống chế sinh học như thế nào?

- GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột.

- Các sinh vật trong quần xã luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau , Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường ? Tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã ? Sự cân bằng sinh học có ý nghĩa gì với sinh vật ;


- HS nghiên cứu ví dụ SGK trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được:

+ Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kì.

+ Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển làm cho động vật cũng phát triển. Số lượng loài động vật này khống chế số lượng của loài khác.
- HS kể thêm VD.

+ Nếu cây phát triển mạnh  sâu ăn lá cây tăng về số lượng vì có nhiều thức ăn, khi sâu tăng quá cao, lượng thức ăn không cung cấp đủ, sâu lại chết đi tức là số lượng cá thể giảm, khi sâu giảm cây lại phát triển.

- Chặt phá cây rừng, bắt các động vật rừng làm biến đổi số lượng có hại cho quần xã

- Cân bằng sinh học khi số lượng cá thể của quần xã phù hợp với mức đáp ứng của môi trường.

- HS nghiên cứu trả lời.
- HS khái quát kiến thức và rút ra kết luận.

- HS khái quát ý nghĩa và rút ra kết luận.

+ Khống chế sinh học là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học, để tăng hay giảm số lượng 1 loài nào đó theo hướng có lợi cho con người, đảm bảo cân bằng sinh học cho thiên nhiên.

- Giúp sinh vật được đáp ứng đầy đủ về điều kiện môi trường



Kết luận:

- Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng đến quần xã tạo nên sự thay đổi theo chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì mùa.

- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và số lượng cá thể luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường.

- Khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động quanh vị trí cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.



3. Củng cố : GV treo bảng phụ có bài tập củng cố yêu cầu HS làm

- Điền từ thích hợp vào ô trống để phân biệt quần xã và quần thể:



Đặc điểm

Quần thể

Quần xã

1. Là tập hợp

2. Độ đa dạng

3. Hiện tượng khống chế sinh học








4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

- Lấy thêm VD về quần xã.

Hướng dẫn làm câu 4: Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất đinh ( dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Ngày soạn: 28/02/2014

Tuần 26 -Tiết 52

Bài 50: HỆ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong thiên nhiên.

- Nắm được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD.

- Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh nhận biết kiến thức

- kĩ năng khái quát tổng hợp

- Vận dụng bài học giải thích thực tế

3. Thái độ

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ đa dạng sinh học , bảo vệ hệ sinh thái .

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Tranh : Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng.



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương