Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang18/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24

3. Củng cố

Đọc mục “Em có biết”.

- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ?

- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

Hướng dẫn câu 3

Cây sống nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng có phiến lá rộng và mỏng, mô giậu kém phát triển.Cây sống nơi ẩm ướt và có nhiều ánh sáng (như ở ven ruộng, bờ ao) có phiến lá hẹp , mô giậu phát triển…

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y.

Ngày soạn: 05/02/2014

Tuần 23- Tiết 46

Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu và nắm được thế nào là nhân tố sinh vật.

- Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế; cần tách đàn , tỉa cây để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh ảnh sưu tầm: tranh đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ; rau và cỏ ; dây tơ hồng



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

1, Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào ?

2, Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn

2. Bài mới

GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi:

- Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài?

Hoạt động 1: Quan hệ cùng loài


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 44.1 trả lời câu hỏi về mối quan hệ cùng loài  SGK:

- Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ?

- Trong thiên nhiên, động vật sống thành bầy, đàn có lợi gì? Đây thuộc loại quan hệ gì?

- GV nhận xét, đánh giá, đưa 1 vài hình ảnh quan hệ hỗ trợ. (đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông)



- Số lượng các cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ?

- Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả ?

- Khi nào thì các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau ?

- Yêu cầu HS làm bài tập  SGK trang 131.

- GV nhận xét nhóm đúng, sai.

- Sinh vật cùng loài có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- Trong chăn nuôi, người ta đã lợi dụng quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì?


HS quan sát tranh, trao đổi nhóm, phát biểu, bổ sung và nêu được:

+ Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy.

+ Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn  quan hệ hỗ trợ.
+ Số lượng cá thể trong loài phù hợp điều kiện sống của môi trường.
+ Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài  1 số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật.

+ ý đúng: câu 3.


+ HS rút ra kết luận.

+ HS liên hệ, nêu được:

Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranh nhau ăn, sẽ mau lớn.


Kết luận:

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể.

- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:

+ Hỗ trợ; sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn.

+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1 số tách khỏi nhóm.

Hoạt động 2: Quan hệ khác loài


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng 44, các mối quan hệ khác loài trả lời câu hỏi :

Giữa các sinh vật khác loài có những mối quan hệ gì ; đặc điểm của các mối quan hệ

Yêu cầu HS

- Yêu cầu HS làm bài tập  SGK trang 132, quan sát H 44.2, 44.3.

- Sắp xếp các ví dụ vào từng mối quan hệ cộng sinh, hội sinh, cạnh tranh, kí sinh nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác.

-GV cho học sinh quan sát các tranh hổ đang ngoạm con thỏ; rau và cỏ ; dây tơ hồng và yêu cầu HS phân tích và sắp xếp vào các mối quan hệ



- Trong nông, lâm, con người lợi dụng mối quan hệ giữa các loài để làm gì? Cho VD?

- GV: đây là biện pháp sinh học, không gây ô nhiễm môi trường.

- Yêu cầu HS dựa vào đặc điểm của bảng nhận xét : sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ?


- HS nghiên cứu bảng 44 SGK  tìm hiểu các mối quan hệ khác loài:

- Nêu được đặc điểm các mối quan hệ khác loài trên :

Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch

+ Cộng sinh: tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu.

+ Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây.

+ Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò.

+ kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người.

+ Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng.

- HS quan sát tranh sắp xếp được vào các mối quan hệ : sinh vật ăn thịt, cạnh tranh, kí sinh.
+ Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có hại.

VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, kiến vống diệt sâu hại lá cây cam.

- HS dựa vào đặc điểm của bảng trẳ lời được :

- Đặc điểm của quan hệ hỗ ttrợ là cả 2 bên cùng có lợi hoặc ít nhất 1 bên có lợi và một bên không có hại

- Đặc điểm quan hệ đối địch chỉ 1 bên có lợi còn bên kia có hại hoặc cả 2 bên cùng có hại


Kết luận:

Quan hệ

Đặc điểm

Hỗ trợ

Cộng sinh

Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật

Hội sinh

Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.

Đối địch

Cạnh tranh

Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn , nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau

Kí sinh, nửa kí sinh

sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác , lấy các chất dinh dưỡng, máu …từ sinh vật đó

Sinh vật ăn sinh vật khác

Gồm các trường hợp : động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ…

- Đặc điểm của quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợi: cả 2 bên cùng có lợi hoặc ít nhất 1 bên có lợi và một bên không có hại

- Đặc điểm quan hệ đối địch chỉ 1 bên có lợi còn bên kia có hại hoặc cả 2 bên cùng có hại

3. Củng cố

- Đọc mục “Em có biết”.

1, Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ?

2. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

Hướng dẫn trả lời câu 2 :

Tự tỉa là kết quả của cạnh tranh cùng loài và khác loìa, xuất hiện mạnh mẽ khi cây mọc dày thiếu ánh sáng

Hướng dẫn trả lời câu 4 :

Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí , áp dụng các kĩ thuật tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.


Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2014

Ngày soạn : 14/02/2014



Tuần 24 - Tiết 47
Bài 45-46: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Học sinh nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk và các tài liệu khác , quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống sinh vật .

- Kĩ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tìm kiếm thông tin (động vật, thực vật )

-Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp.

3. Thái độ

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Dụng cụ:

+ Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây.

+ Giấy kẻ li, bút chì.

+ Vợt bắt côn trùng,vợt bắt động vật thuỷ sinh, lọ, túi nilông đựng động vật.

+ Dụng cụ đào đất



III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1: Tổ chức tham quan ngoài thiên nhiên

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu mục tiêu của tiết thực hành:Học sinh nhận biết được các môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật.

- GV Chia nhóm

- Phát dụng cụ thực hành cho các nhóm

- Phân công công việc cho các nhóm :

- Trước khi đi thực hành yêu cầu HS kẻ bảng 45.1vào giấy. Yêu cầu HS sau khi quan sát ghi tên các cây, con vật nấm địa y và nơi sống của chúng vào bảng

- Ghi chép cẩn thận để lấy thông tin cho tiết thực hành sau.

- Quan sát số lượng các loài sinh vật, Xem loài nào có số lượng nhiều nhất.

- Theo em có những môi trường sống nào Môi trường nào có số lượng sinh vật nhiều nhất? Môi trường nào có số lượng sinh vật ít nhất? Vì sao?

- Ngắt 10 lá có hình dạng khác nhau sau đó kẹp vào kẹp ép cây

- Dùng vợt bắt các loài động vật thuỷ sinh ghi tên, đếm số lượng rồi cho vào lọ đựng đv

- Dùng vợt bắt côn trùng cho vào lọ đụng động vật.

- Dùng dụng cụ đào đất xới đất để tìm các đv dưới đất, ghi tên đếm số lượng



- HS ghi nhớ mục đích của tiết thực hành

- Cá nhân kẻ bảng 45.1

- HS nhận dụng cụ thực hành

- HS nắm chắc các công việc phải làm trong tiết thực hành

- Đi đến địa điểm thực hành: Khu vườn cạnh trường và tiến hành các công việc phải làm


3. Củng cố

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Cất kẹp lá cây để tiết sau mang đi thực hành

- Cất giữ lọ đựng Đv thuỷ sinh cẩn thẩn để tiết sau thực hành

Ngày soạn : 14/02/2014



Tuần 24 - Tiết 48
Bài 45-46: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh tìm được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk và các tài liệu khác , quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống sinh vật .

-Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp.

3. Thái độ

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II. CHUẨN BỊ

- Dụng cụ:

+ Giấy kẻ li, bút chì.

+ Lọ, túi nilông đựng động vật.+ Mẫu lá cây.

+ Giấy ghi chép thông tin của tiết trước .

III. CÁCH TIẾN HÀNH

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS dựa vào thông tin quan sát từ tiết trước hoàn thành bảng 45.1

- GV gọi học sinh đứng lên trình bày kết quả trong bảng; học sinh khác nghe và bổ sung

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bảng ở trang / 136


- Cá nhân kẻ bảng 45.1 vào vở và hoàn

thành thông tin trong bảng

- Chú ý các nội dung trong bảng và hoàn thành nội dung.

- HS trao đổi nhóm, thống nhát ý kiến trả lời:

+ Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung: môi trường có điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ... thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú.

+ Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi thì sinh vật có số lượng ít hơn.




Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở

- GV yêu cầu HS lấy mẫu lá cây đã ép từ tiết trước đem ra quan sát và ghi đặc điểm vào bảng 45.2 (5 phút)

GV hướng dẫn HS dựa vào các gợi ý / 137 để hoàn thành bảng

Vẽ hình dạng các loại lá vào vở



- Từ những đặc điểm của phiến lá, em hãy cho biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào? (ưa sáng, ưa bóng...)

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành bảng (nội dung 1 và 2).



- Cá nhân kẻ bảng 45.2.

- Hoàn thành các nội dung trong bảng 45.2 (lưu ý các cột 2, 3, 4).


- HS vẽ hình dạng các loại lá

- HS thảo luận nhóm kết hợp với điều gợi ý SGK (trang 137)  điền kết quả vào cột 5 (bảng 45.2).

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.



Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường sống của động vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu câu hỏi:

- Em đã quan sát được những loài động vật nào?

- Lưu ý: yêu cầu HS kẻ bảng 45 và điền thông tin vào bảng ; điền một số sinh vật gần gũi với đời sống như: sâu, ruồi, gián, muỗi...

- GV đánh giá hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nêu tên một số việc làm có tác động tiêu cực, tích cực của con người tới thiên nhiên ?


- Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên (cụ thể là đối với động vật, thực vật)

- HS kể tên các ĐV mình quan sát trong tiết thực hành


- HS kẻ bảng 45.3 vào vở.

- HS lưu ý đặc điểm của động vật đó thích nghi với môi trường như thế nào.

- Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS suy nghĩ trả lời theo ý kiến của bản thân.

- Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống, trường học.




3. Củng cố

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành.

- GV cho điểm thực hành của các nhóm

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK.

* Kĩ năng tham quan và làm báo cáo thực hành trên lớp được tối đa 5 điểm

* Đáp án bản thu hoạch :5 điểm

1. Kiến thức lí thuyết (4đ)

- Có 4 loại môi trường ; Những nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống của các sinh vật (1đ)

-Đặc điểm lá cây ưa sáng ; Đặc điểm lá cây ưa bóng (1đ)

- Các loài động vật 1 đ

- 2 Bảng 1đ (bảng 45.1 và 45.2 )

2. Cảm tưởng (1đ)

- Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật.

Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2014

Ngày soạn: 20/02/2014

Tuần 25- Tiết 49

CHƯƠNG II- HỆ SINH THÁI



Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT

I. MỤC TIÊU

- Học sinh nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD.

- Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi ; từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó trong tự nhiên và đối với đời sống con người .

-Rèn kĩ năng phân tích thông tin để giành lấy kiến thức .



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ có kẻ bảng 47.1

- Tranh ảnh sưu tầm về : đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa...

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra

2. Bài học

Hoạt động 1: Thế nào là một quần thể sinh vật


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV cho HS quan sát tranh: đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa (3 phút)...

- GV thông báo rằng chúng được gọi là 1 quần thể.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là 1 quần thể sinh vật?

- GV lưu ý HS những cụm từ:

+ Các cá thể cùng loài .

+ Cùng sống trong khoảng không gian nhất định.

+ Có khả năng sinh sản.

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng những VD về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật.

- GV treo bảng phụ yêu cầu học hs lên làm (3 phút)

- GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết.

- GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm Châu phi ...


- HS quan sát tranh

- HS nghiên cứu SGK trang 139 và trả lời câu hỏi.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ VD 1, 3, 4 không phải là quần thể.

+ VD 2, 5 là quần thể sinh vật.
- HS lên hoàn thành bảng
+ Chim trong rừng, các cá thể sống trong hồ như tập hợp thực vật nổi, cá mè trắng, cá chép, cá rô phi...

- HS lên hoàn thành bảng



Kết luận:

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong khoảng

không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

- Ví dụ tập hợp cá chép ở Hồ Tây.



Hoạt động 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV nêu câu hỏi

- Các quần thể khác nhau trong cùng một loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào?

- Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều gì?

- Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào? Cho VD ?

- Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào?

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát bảng 47.2 và trả lời câu hỏi:



- Trong quần thể có những nhóm tuổi nào?

- Nhóm tuổi có ý nghĩa gì?

- GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin SGK, quan sát H 47 và trả lời câu hỏi:



- Nêu ý nghĩa của các dạng tháp tuổi?

- Mật độ quần thể là gì?

- GV lưu ý HS: dùng khối lượng hay thể tích tuỳ theo kích thước của cá thể trong quần thể. Kích thước nhỏ thì tính bằng khối lượng...



- Mật độ liên quan đến yếu tố nào trong quần thể? Cho VD?

- Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp gì để giữ mật độ thích hợp?

- Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao?

- HS nghiêncứu SGK nêu được:

+ Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.

- HS tự nghiên cứu SGK trang 140, cá nhân trả lời, nhận xét và rút ra kết luận.

1. Tỉ lệ giới tính

+ Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành.

+ Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.

+ Tuỳ loài mà điều chỉnh cho phù hợp.

- nuôi 1 con đực với nhiều con cái

2.Thành phần nhóm tuổi.
- Có 3 nhóm tuổi.

- HS trao đổi nhóm, nêu được:

+ Hình A: đáy tháp rất rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh.

+ Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa phải (tỉ lệ sinh = tỉ lệ tử vong) số lượng cá thể ổn định (không tăng, không giảm).

+ Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể giảm dần.

3. Mật độ quần thể ?

- HS nghiên cứu SGK trang 141 trả lời câu hỏi.
- HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:

- Rút ra kết luận.

+ Biện pháp: trồng dày hợp lí loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn đầy đủ.

+ Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể.




Kết luận:

1. Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái.

- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo nhóm tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.

- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.

2. Thành phần nhóm tuổi

- Thành phần nhóm tuổi : quần thể gồm nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau

- Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi.

3. Mật độ quần thể

- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó đang sinh sống.

- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong mục  SGK trang 141.
- GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến động số lượng cá thể sinh vật tại địa phương.

- GV đặt câu hỏi:



- Những nhân tố nào của môi trường đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong quần thể?

- Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức độ cân bằng như thế nào?

-Các yếu tố ảnh hưởng tới biến động số lượng cá thể của quần thể và cân bằng quần thể ?

-Qua bài học trên tìm hiểu Vai trò của quần thể trong thiên nhiên và trong đời sống con người

- HS thảo luận nhóm, trình bày và bổ sung kiến thức, nêu được:

+ Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao

+ Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.

+ Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa.


- HS khái quát từ VD trên và rút ra kết luận.


- Yếu tố thức ăn

- Nơi ở

- Số lượng cá thể

- Nhưng quần thể luôn trở về mức cân bằng

- HS trả lời



Kết luận:

- Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể.

- Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết, khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương