Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC



tải về 2.69 Mb.
trang17/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ có nội dung bảng 41.1; 41.2, bảng phụ có vẽ hình 41.2



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Kiểm tra

2. Bài học

VB: Giữa sinh vật và môi tr­ường có mối quan hệ khăng khít. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp con ngư­ời đề ra các biện pháp bảo vệ môi trư­ờng hữu hiệu và phát triển bền vững.



Hoạt động 1: Môi tr­ường sống của sinh vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV viết sơ đồ lên bảng:

Thỏ rừng


Hỏi:


GV hỏi : Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

- Yêu cầu HS lên điền các yếu tố vào đầu mũi tên

- Trong các yếu tố trên yếu tố nào có tác động trực tiếp và yếu tố nào có tác động gián tiếp lên cuộc sống của thỏ.

- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi tr­ường sống của thỏ.



- Môi tr­ường sống là gì?

- Có mấy loại môi tr­ường chủ yếu?

- GV nói rõ về môi trư­ờng sinh thái.

- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1.

- GV treo bảng phụ có nội dung bảng 41.1 yêu cầu HS lên hoàn thành vào bảng ( 5 phút)

- GV chữa thống nhất đáp án.


- HS trao đổi nhóm, điền đ­ược từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, m­ưa, thức ăn, thú dữ… vào mũi tên.

- HS trả lời yếu tố tác động trực tiếp :thức ăn và thú dữ ; các yếu tố còn lại tác động gián tiếp.

- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trư­ờng sống.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1.


- HS lên bảng làm ; HS khác nhận xét bổ sung.

- HS ghi nhớ kiến thức.




Kết luận:

- Môi tr­ường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

- Có 4 loại môi tr­ường chủ yếu:

+ Môi tr­ường n­ước.

+ Môi tr­ường trên mặt đất – không khí.

+ Môi tr­ường trong đất.

+ Môi tr­ường sinh vật.

Bảng 41.1 Môi trường sống của sinh vật


STT

Tên sinh vật

Môi trường sống

1

Cây hoa hồng ; chó, chim…

Đất- không khí

2

Cá chép, cây thuỷ sinh, rong đuôi chó..

Nước

3

Sán lá gan, giun, tơ hồng, tầm gửi…

Sinh vật

4

Giun, ấu trùng một số loài sâu bọ…

Trong đất


Hoạt động 2: Các nhân tố sinh thái của môi tr­ường

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nhân tố sinh thái là gì?

- Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?

- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi tr­ường sống của thỏ.

- GV treo bảng phụ Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119.(5 phút)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái.

- Phân tích những hoạt động của con người.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần  SGK trang 120.



- Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi nh­ư thế nào?

- N­ước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra nh­ư thế nào?

- Yêu cầu:



- Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái?

- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời.

- Quan sát môi tr­ường sống của thỏ ở mục I để nhận biết.


- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2.

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước...

+ Nhân tố con ngư­ời.

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con ng­ười.

- HS thảo luận nhóm, nêu đ­ược:


+ Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi tr­a, giảm về chiều tối.

+ Mùa hè dài ngày hơn mùa đông.

+ Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt độ thấp, mùa xuân ấm áp.

- Các nhân tố sinh thái thay đổi theo chu kì ngày đêm, theo theo mùa .


Nội dung bảng 41.2


Nhân tố vô sinh



Nhân tố hữu sinh

Nhân tố con ngư­ời

Nhân tố sinh vật khác

Khí hậu nhiệt độ,ánh sáng, gió, độ ẩm

N­ước ; mặn ngọt, m­ưa

Địa hình thổ như­ỡng, độ cao, loại đất


Khai thác thiên nhiên

- Cải tạo , nuôi dư­ỡng , lai tạo, ghép, chăn nuôi , trồng trọt, xây dựng nhà, cầu đường, tàn phá môi tr­ường



Các vi sinh vật , nấm , thực vật , động vật


Kết luận:

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi tr­ường tác động tới sinh vật.

- Các nhân tố sinh thái đư­ợc chia thành 2 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, n­ước, địa hình...

+ Nhân tố hữu sinh:

Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật,

Nhân tố con ng­ười: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dư­ỡng, lai ghép.... tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng...

- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi tr­ường và thời gian.



Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV treo bảng phụ có vẽ hình 41.2 yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi (5 phút)

- Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào?

- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh tr­ưởng và phát triển thuận lợi nhất?

- Tại sao trên 5oC và d­ới 42oC thì cá rô phi sẽ chết?

- GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn d­ới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận.

- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dư­ới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.-

? Giới hạn sinh thái là gì?

- Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật?

- Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng?

- GV cho HS liên hệ:

Nắm đ­ược ảnh h­ưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư­ nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không?

VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được.



- HS quan sát H 41.2 để trả lời.

+ Từ 5oC tới 42oC.


+ 30oC
+ Vì quá giới hạn chịu đựng của cá.
- HS tiếp thu kiến thức.

- HS nghiên cứu thông tin và trả lời.

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS tiếp thu kiến thức.



Kết luận:

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.

- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi.

3. Củng cố

- Môi tr­ường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái

- Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD?

4. H­ướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm câu hỏi 1, 2, 3, 4 vào vở.

Hướng dẫn

Câu hỏi 2 : Các nhân tố sinh thái trong lớp học như : ánh sáng, nhiệt độ , tiếng ồn... và mức độ tác động của chúng tới việc đọc sách, lắng nghe lời giảng, viết và trao đổi nhóm ...trong lớp học.

Câu hỏi 4 :

Vẽ đồ thị về giới hạn sinh thái nhiệt độ của vi khuẩn và xương rồng đều phải xuất phát từ 0

- Kẻ bảng 42.1 vào vở, ôn lại kiến thức sinh lí thực vật.

- HS s­ưu tầm một số lá cây ư­a sáng; lá lúa, lá cây ư­a bóng: lá lốt, vạn niên thanh tiết sau cầm đi.

Ngày soạn: 15/01/2014



Tuần - Tiết 44

Bài 42: ẢNH H­ƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh nắm đ­ược những ảnh hư­ởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính, sinh sản của sinh vật.

- Giải thích đư­ợc sự thích nghi của sinh vật với môi tr­ường.

- HS hiểu được vai trò của năng lượng mặt trời đối với sinh vật và đời sống con người.

- HS biết cách sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn năng lượng ánh sáng.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi HS đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật,

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

3 .Thái độ

Giáo dục cho học sinh xây dựng ý thức cần tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương.

- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn năng lượng ánh sáng; sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn năng lượng này .

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- S­ưu tầm một số lá cây ư­a sáng; lá lúa, lá cây ư­a bóng: lá lốt, vạn niên thanh.



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Môi trư­ờng là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến con ng­ười?

- Kiểm tra bài tập của HS.

2. Bài mới

Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu (hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ nh­ư thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hư­ởng như­ thế nào tới đời sống sinh vật?



Hoạt động 1: Ảnh hư­ởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin quan sát hình 42.1 ; 42.2 SGK và trả lời câu hỏi

- Ánh sáng có ảnh h­ưởng tới đặc điểm nào của thực vật?

- GV cho HS quan sát cây lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em so sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh và cây sống nơi ánh sáng yếu. Cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 42.1( 3 phút)

- GV treo bảng phụ có nội dung bảng 42.1 yêu cầu HS lên hoàn thành vào bảng (5 phút)

- Cho HS nhận xét, quan sát minh hoạ trên mẫu vật.( 3 phút)



- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 122

Quan sát H 42.1; 42.2.

Nêu được : Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái, và sinh lý của thực vật
- HS quan sát mẫu vật.

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 42.1

- Đại diện nhóm lên điền vào bảng ; nhóm khác nhận xét , bổ sung.



Bảng 42.1: Ảnh h­ưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Những đặc điểm của cây

Khi cây sống nơi quang đãng

Khi cây sống trong bóng râm, dư­ới tán cây khác, trong nhà

Đặc điểm hình thái

- Lá


- Thân

+ Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt

+ Thân cây thấp, số cành cây nhiều



+ Phiến lá lớn, màu xanh thẫm

+ Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà.



Đặc điểm sinh lí:

- Quang hợp

- Thoát hơi nư­ớc


+ Cư­ờng độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh.

+ Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nư­ớc giảm khi cây thiếu nước.



+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh.

+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nư­ớc tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nư­ớc cây dễ bị héo.






Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- ánh sáng có ảnh h­ưởng tới những đặc điểm nào của thực vật?

Chậu cây ở hình 42.1 có tính hướng sáng nói lên điều gì ?

GV nêu thêm các câu hỏi :

- Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò như thế nào đối với thực vật

- Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có giống nhau không?

- Hãy kể tên cây ­ưa sáng và cây ưa bóng mà em biết?

- Trong sản xuất nông nghiệp, ng­ười nông dân ứng dụng điều này nh­ư thế nào?


- HS rút ra kết luận.

- Dựa vào bảng trên và trả lời.


- quan sát trả lời : Cây rất cần ánh sáng.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

Yêu cầu nêu được :

- Nguồn ánh sáng có vai trò rất quan trọng đối với thực vật vì ánh sáng giúp cây quang hợp giải phóng ô xi và cung cấp chất hữu cơ cho cuộc sống của tất cả các sinh vật

+ Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết kiệm đất.



Kết luận:

- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nư­ớc) của thực vật.

- Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò rất lớn đối với thực vật

- Nhu cầu về ánh sáng của các loài không giống nhau:

+ Nhóm cây ư­a sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng.

+ Nhóm cây ­ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, d­ưới tán cây khác.


Hoạt động 2: Ảnh h­ưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trang 123. Chọn khả năng đúng

- Ánh sáng có ảnh h­ưởng tới động vật nh­ư thế nào?

- Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với động vật? Kể tên những động vật th­ường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm?

- GV thông báo thêm:

+ Gà thư­ờng đẻ trứng ban ngày

+ Vịt đẻ trứng ban đêm.

+ Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá chép thư­ờng đẻ trứng sớm hơn.

- Từ VD trên em hãy rút ra kết luận : Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò như thế nào đối với động vật?

- Trong chăn nuôi ng­ười ta có biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ nhiều trứng?


Em cần sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng này như thế nào ?


- HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận và chọn ph­ương án đúng (phương án 3)
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nêu.
- HS nghe GV nêu.
- HS rút ra kết luận về ảnh h­ưởng của ánh sáng tới đời sống động vật  :

Ánh sáng có ảnh hưởng to lớn tới đời sống động vật : sự phân hóa thành các nhóm sinh vật, sự hoạt động theo chu kì , tập tính, sinh sản…sinh vật không thể sống nếu thiếu ánh sáng.

+ Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻ nhiều trứng.

- HS trả lời yêu cầu nêu được :

Cần sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn năng lượng này .



Kết luận:

- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nư­ớc) của thực vật.

- Nhu cầu về ánh sáng của các loài không giống nhau:

+ Nhóm cây ư­a sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng.

+ Nhóm cây ­ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, d­ưới tán cây khác.

- Ánh sáng ảnh h­ưởng tới đời sống động vật:

+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hư­ớng di chuyển trong không gian.

+ Giúp động vật điều hoà thân nhiệt.

+ Ảnh hư­ởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh tr­ưởng của động vật.

- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, ngư­ời ta chia thành 2 nhóm động vật:

+ Nhóm động vật ­ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày.

+ Nhóm động vật ư­a tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển.



3. Củng cố

- Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ­ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài.

- Nêu sự khác nhau giữa thực vật ­ưa sáng và thực vật ­ưa bóng?

4. Hư­ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Làm bài tập 2, 3 vào vở.

- Đọc trư­ớc bài 43.

Thứ 5 ngày 16/01/2014

Ngày soạn: 05/02/2014



Tuần 23 - Tiết 45

Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.

- Hiểu được vai trò của nhiệt độ đối với đời sống của động vật và thực vật.

- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ sự cân bằng và ổn định về nhiệt độ, tìm ra những biện pháp cụ thể để chống lại sự tăng nhịêt độ của trái đất đang diễn ra ảnh hưởng lớn đến đời sống SV.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh và các tài liệu khác để tìm hiểu về tác động của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp.

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm điện và tiết kiệm năng lượng .



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...)

- Bảng phụ có kẻ bảng 43.1 và 43.2 SGK

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra 15 phút

Câu 1 ( 4 điểm) Nêu sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng

Câu 2 ( 6 điểm) Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

Đáp án :

Câu 1 ( 4 điểm)

Sự khác nhau về đặc điểm hình thái giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng ?

Thực vật ưa bóng : Cây nhỏ, lá to xếp ngang, màu lá sẫm, cây mọc dưới tán cây to nơi có ánh sáng yếu ( 2 điểm)

Thực vật ưa sáng : Thân cao, lá mọc nhỏ, xếp xiên, màu lá nhạt, phân cành nhiều, cây mọc nơi quang đãng ( 2 điểm)

Câu 2 ( 6 điểm)

- Ánh sáng ảnh h­ưởng tới đời sống động vật:

+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hư­ớng di chuyển trong không gian.(2 điểm)

+ Giúp động vật điều hoà thân nhiệt.(1điểm)

+ Ảnh hư­ởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh tr­ưởng của động vật.(1điểm)

Có 2 nhóm động vật:

+ Nhóm động vật ­ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày.(1điểm)

+ Nhóm động vật ư­a tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển.(1điểm)

2. Bài mới

Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim cánh cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao?

GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào?

Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi:

- Trong chương trình sinh học ở lớp 6 em đã được học quá trình quang hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?

- GV bổ sung: ở nhiệt độ 25oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8oC mọt bột ngừng ăn.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1; VD2; VD3, quan sát H 43.1; 43.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:



- VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?

- VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật?
- VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật?

- Từ các kiến thức trên, em hãy cho biết nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới đặc điểm nào của sinh vật?

- Các sinh vật sống được ở nhiệt độ nào? Có mấy nhóm sinh vật thích nghi với nhiệt độ khác nhau của môi trường? Đó là những nhóm nào?

- Phân biệt nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt? Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao?

- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 43.1

- GV treo bảng 43.1 yêu cầu đại diện nhóm lên hoàn thành vào bảng (5 phút)

- GV chữa thống nhất đáp án đúng (Bảng 43.1 SGK)

GV liên hệ

- Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến sinh vật. Nhiệt độ môi trường tăng cao có ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào ?

- Trong gia đình phải sử dụng các nguồn năng lượng như thế nào để hạn chế sự tăng nhiệt của trái đất ?


- HS liên hệ kiến thức sinh học 6 nêu được:

+ Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20- 30oC. Cây nhiệt đới ngừng quang hợp

và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (trên 40oC).

- HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung và nêu được:

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái ( mặt lá có tầng cutin dày, chồi cây có các vảy mỏng), đặc điểm sinh lí (rụng lá, hoạt động quang hợp , hô hấp).

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái động vật (lông dày, kích thước lớn)

+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến tập tính của động vật ( tránh nóng, ngủ hè, nghủ đông)

- HS khái quát kiến thức từ nội dung trên và rút ra kết luận.

+ Sinh vật hằng nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài nhờ cơ thể phát triển, cơ chế điều hoà nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não. Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chống mất nhiệt qua lớp mỡ, da hoặc điều chỉnh mao mạch dưới da khi cơ thể cần toả nhiệt.

- Nhiệt độ cao ảnh hưởng không tốt đến mọi hoạt động và quá trình sinh lí của sinh vật

- Ở gia đình phải sử dụng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng, hạn chế khí thải có khí CO2 .

Bảng 43.1.Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt



Nhóm sinh vật

Tên sinh vật

Môi trường sống

Hằng nhiệt

Chim, thú

Trên không, dưới nước, trên cạn…

Biến nhiệt

Tất cả các loại cây, đv không xương sống, cá, bò sát, lưỡng cư

Trên không, dưới nước, trên cạn…

Kết luận:

- Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật.

- Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0- 50oC. Tuy nhiên cũng có 1 số sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.

- Sinh vật được chia 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt

+ Sinh vật hằng nhiệt.



Hoạt động 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn (5 phút), yêu cầu HS:

- Giới thiệu tên cây, nơi sống và hoàn thành bảng 43.2 SGK.

- GV treo bảng 43.2 yêu cầu đại diện nhóm lên hoàn thành vào bảng ;GV cho HS nhận xét.

GV chữa thống nhất đáp án.


- Nêu đặc điểm thích nghi của các cây ưa ẩm, cây chịu hạn?

- GV bổ sung thêm: cây sống nơi khô hạn bộ rễ phát triển có tác dụng hút nước tốt.



- Nêu đặc điểm thích nghi của động vật ưa ẩm và chịu hạn?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:



- Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật?

- Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau?

- HS quan sát mẫu vật, nêu tên, nơi sống và hoàn thành bảng 43.2.

- HS quan sát mẫu vật, nghiên cứu SGK trình bày được đặc điểm cây ưa ẩm, cây chịu hạn SGK.

- HS nghiên cứu SGK và nêu được đặc điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK.

- HS trả lời và rút ra kết luận.



Bảng 43.2 Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường.

Các nhóm sinh vật

Tên sinh vật

Nơi sống

Thực vật ưa ẩm

Cây lúa nước, cây cói, cây thài lài, cây ráy ; lá dong, vạn niên thanh…

ở ruộng lúa nước, bãi ngập ven biển, dưới tán rừng…

Thực vật chịu hạn

Cây xương rồng ; cây thuốc bỏng, cây phi lao, cây thông, cây cỏ may…

Bãi cát, trồng trong vườn bãi cát ven biển, trên đồi…

Động vật ưa ẩm

Ếch, ốc sên, giun đất

Hồ ao, trên thân cây trong vườn, trong đất

Động vật ưa khô

thằn lằn, lạc đà

Vùng cát khô, đồi, sa mạc

Kết luận:

- Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thía thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau.

- Thực vật chia 2 nhóm:

+ Nhóm ưa ẩm (SGK).

+ Nhóm chịu hạn (SGK).

- Động vật chia 2 nhóm:

+ Nhóm ưa ẩm (SGK).

+ Nhóm ưa khô (SGK).





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương