Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang16/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   24

4. Nhận xét - đánh giá (2’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm.

- Nhận xét chung kết quả giờ thực hành.

- Cho điểm các nhóm.



5. Hướng dẫn về nhà (2’)

- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26 SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến.

- Mang mẫu vật: mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài ánh sáng. Thân cây dừa nước mọc ở mô đất cao và trải trên mặt nước; gần bờ nước; cây mạ mọc trong ruộng và ở ven bờ; củ su hào ở trong ruộng và ven bờ.

Đáp án bản thu hoạch:

- Kĩ năng thực hành trên lớp, quan sát các tranh ảnh và nhận biết dạng gốc với dạng đột biến được tối đa : 5 điểm

- Viết thu hoạch được 5 điểm- Nội dung thu hoạch chính là bảng 26/ 75 SGK; Làm đúng như bảng được 5 điểm; sai 1 ý trừ 0,5 điểm

Ngày soạn: 10/01/2015

Ngày bắt đầu dạy: 19/01/2015

Tuần 21- Tiết 41

Bài 26: THỰC HÀNH

QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác nhau lên kiểu gen giống nhau qua tranh ảnh và mẫu vật sống.

- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được:

+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường.

+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.

2.Kĩ năng

- Kĩ năng quản lí thời gian , đảm nhận trách nhiệm được phân công .

- Rèn kĩ năng thực hành

- kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong nhóm.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát xác định thường biến

3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát tranh ảnh để nhận biết hiện tượng thường biến

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của GV: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng.+ Thân cây rau dừa nước mọc ở 3 môi trường; từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước. + Cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng + Củ su hào ở trong ruộng và ven bờ.

- Bảng phụ có kẻ phiếu học tập sau :


Đối tượng

Điều kiện môi trường

Kiểu hình tương ứng

Nhân tố tác động

1. Mầm khoai










2. Cây rau dừa nước










3. Cây mạ










- Tranh ảnh sưu tầm về thường biến.(Ảnh 2 luống su hào có điều kiện chăm sóc khác nhau)

- Chuẩn bị của HS: - Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng.+ Thân cây rau dừa nước mọc ở 3 môi trường; từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước. + Cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng + Củ su hào ở trong ruộng và ven bờ



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ

3.Bài học

Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến (17’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu vật các đối tượng mầm khoai lang, cây rau dừa nước, cây mạ (8 phút)và:

+ Nhận biết thường biến phát sinh dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh.

+ Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. Hoàn thành vào phiếu học tập

GV lưu ý HS so sánh màu sắc của mầm khoai lang khi mọc ở trong tối và ngoài sáng- Sự khác nhau về màu sắc của mầm khoai lang là do yếu tố nào ?

- So sánh kích thước thân và lá của cây rau dừa nước

-Cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng khác nhau do nhân tố nào

- GV treo bảng phụ yêu cầu hs lên hoàn thành (5 phút)

- GV chữa chốt đáp án.


- HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước.

- Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo cáo thu hoạch.


- HS quan sát và so sánh theo hướng dẫn của giáo viên ; thảo luận tìm nguyên nhân của sự khác nhau đó


- Đại diện nhóm trình bày.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung




Kết quả phiếu học tập :

Đối tượng

Điều kiện môi trường

Kiểu hình tương ứng

Nhân tố tác động

1. Mầm khoai

- Có ánh sáng

- Trong tối



- Mầm lá có màu xanh

- Mầm lá có màu vàng



- Ánh sáng

2. Cây rau dừa nước

- Trên cạn

- Ven bờ


- Trên mặt nước

- Thân lá nhỏ

- Thân lá lớn

- Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao.


- Độ ẩm

3. Cây mạ

- Ven bờ

- Trong ruộng



- Cây nhỏ, còi cọc.

- Cây mập, phát triển xanh tốt



-Dinh dưỡng


Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến (9’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS quan sát trên đối tượng lá cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng (4 phút), thảo luận:

- Hai cây mạ mọc ở ven bờ và mọc trong ruộng có kiểu gen giống hay khác nhau.?

- Các cây lúa được gieo từ hạt của 2 cây trên có khác nhau không? Rút ra kết luận gì?

- Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển không tốt bằng cây mạ trong ruộng?

- GV yêu cầu HS phân biệt thường biến và đột biến.



- Các nhóm quan sát mẫu vật mà mình mang tới , thảo luận và nêu được:
+ 2 cây mạ có kiểu gen giống nhau.
+ Con của chúng giống nhau (biến dị không di truyền)
+ Do điều kiện dinh dưỡng khác nhau.
- 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.



Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường

đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng (15’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau và mẫu 2 củ su hào trồng ở 2 điều kiện khác nhau (5 phút)

- Điều kiện chăm sóc của 2 củ giống hay khác nhau

-Hai củ giống nhau ở đặc điểm nào; khác nhau về đặc điểm nào?

- Nhận xét

+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào

+ Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố nào

GV hỏi thêm:

- Muốn tăng năng suất cây trồng chúng ta phải làm gì ?

- Khi bón phân tươi có thể làm gây ô nhiễm môi trường ? Vậy chúng ta phải làm gì để hạn chế điều này


- HS quan sát nêu được:

+ Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng).

- Về kích thước, cân nặng

+ Chăm sóc tốt  củ to. Chăm sóc không tốt  củ nhỏ (tính trạng số lượng)


- Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc điều kiện sống.
- Tạo điều kiện chăm sóc tốt cho cây.

- Cần phải chú ý bón phân hợp lí

- Phải ủ kĩ phân trước khi bón . và không làm rơi vãi phân ra ngoài môi trường


4. Nhận xét - đánh giá (2’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm.

- Nhận xét chung kết quả giờ thực hành.

- Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học.

- Cho điểm thực hành cho các nhóm

- Về nhà hoàn thành báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn Sgk

* Đáp án bản thu họach

- Kĩ năng thực hành trên lớp được tối đa (5 điểm)

1 Nhận xét về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng

+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường.(1đ)

+ Tính trạng số lượng (có thể cân đong đo đếm được ) thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. (1đ)

2. Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến (3đ)



Phân biệt thường biến và đột biến

Thường biến

Đột biến

+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.

+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật.



+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được.

+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.



5. Hướng dẫn về nhà(1’)

- Viết báo cáo thu hoạch.

- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 chậu cây lúa (Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước).; hoa bí ngô (hoa đực và hoa cái)
Hợp Đức, ngày 12 tháng 1 năm 2015

Ngày soạn: 19/01/2015

Ngày bắt đầu dạy: 26/01/2015

Tuần 22- Tiết 42

Bài 38: THỰC HÀNH

TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.

- Củng cố kiến thức lí thuyết về lai giống.

- HS trực tiếp tiến hành trên mẫu thật



2. Kĩ năng

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công .

- Rèn kĩ năng thực hành

- Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong nhóm.

Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát xác định thường biến

3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát tranh ảnh để nhận biết các thao tác lai giống lúa, ngô…

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Chuẩn bị của GV: Hoa, bí (hoa đực và hoa cái) ; và hoa đu đủ; Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai.

- Chuẩn bị của HS: Hoa, bí (hoa đực và hoa cái) ; và hoa đu đủ

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (1’)

3. Tiến hành

Có thể theo 2 cách tuỳ điều kiện của trường.

Cách 1: ở các vùng trồng lúa, ngô ; bí thì tiến hành như hướng dẫn SGK.

Cách 2: ở địa phương không có điều kiện tiến hành trực tiếp thì GV dùng đĩa băng hình.



Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn (10’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 38 SGK /112 về thao tác giao phấn ở cây lúa

và trả lời câu hỏi:



- Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa

- GV sử dụng các dụng cụ Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai và hoa lúa giả bằng giấy biểu diễn các kĩ năng giao phấn để học sinh quan sát ( 5 phút)

- Các nhóm quan sát tranh, chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, bao nilon ... trao đổi nhóm để nêu được các thao tác.

- Một vài HS trình bày; HS khác nhận xét và bổ sung

- HS quan sát và ghi nhớ các kĩ năng.


* Nội dung:

Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại bông và hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ.

Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ

+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị.

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài.

+ Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng.



Bước 3: Thụ phấn

+ Khi hạt phấn đã chín nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị.( sau khi đã bỏ bao nilông ra)

+ Bao nilông ghi ngày tháng.

Hoạt động 2: Tiến hành trên hoa thật (26’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 em/ nhóm,

- Phát dụng cụ thực hành cho các nhóm



- Các bước tiến hành trên hoa bí khác hoa lúa ở đặc điểm nào ?

- Yêu cầu HS tiến hành các thao tác giao phấn trên mẫu thật ( hoa bí) – 10 phút

- GV kiểm tra học sinh thao tác các kĩ năng trên, kết hợp phát vấn để kiểm tra kết quả

- GV kết luận



- Hs nhận dụng cụ thực hành.

- Hoa bí là hoa đơn tính, hoa lúa là hoa lưỡng tính ; khi tiến hành trên hoa bí khong có bước cắt bỏ nhị đực

- HS tự thao tác trên mẫu thật.



Hoạt động 3: Báo cáo thu hoạch (5’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS về nhà viết báo cáo thu hoạch nội dung : Trình bày các bước giao phấn trên hoa bí

- Yêu cầu HS về nhà có thể tự tiến hành giao phấn trên nhiều loại hoa khác



- HS ghi nhớ nội dung công việc


Đáp án bản thu hoạch :

* Nội dung: Các bước tiến hành giao phấn trên hoa bí ( 5 điểm)



Bước 1: Chọn cây mẹ, (1đ)

Bước 2: Bao bông hoa bí mẹ lại bằng giấy kính mờ (1đ)

Bước 3: Thụ phấn

+ Khi hạt phấn đã chín , dùng phễu bằng giấy, nhẹ tay lắc hạt phấn từ hoa bí đực vào phễu giấy; sau đó cho hạt phấn vào hoa bí cái ( sau khi đã bỏ bao nilông ra) ( 2điểm)

+ Bao nilông ghi ngày tháng. ( 1điểm)

- Kĩ năng thực hành trên lớp được tối đa 5 điểm



4. Kiểm tra - đánh giá (1’)

- GV nhận xét giờ thực hành.

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.

- Cho điểm các nhóm



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Nghiên cứu bài 39.

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất cao ở Việt Nam và thế giới.

- Tổ 1,2 : sưu tầm tranh ảnh về các giống cây trồng có năng suất cao ;Sắp xếp các tranh theo chủ đề ghi số của tranh dán vào tờ giấy khổ to ;

- Tổ 3,4 : sưu tầm tranh ảnh về các giống vật nuôi có năng suất cao ; Sắp xếp các tranh theo chủ đề ghi số của tranh dán vào tờ giấy khổ to ;

Ngày soạn: 19/01/2015

Ngày bắt đầu dạy: 31/01/2015

Tuần 22- Tiết 43

THỰC HÀNH – TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG

VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- HS biết cách sưu tầm tư liệu và trưng bày tư liệu theo chủ đề



2. Kĩ năng

- HS biết cách phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng ở Việt Nam

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Chuẩn bị của GV: Tranh một số giống bò, gà, cá, vịt.

- Chuẩn bị của HS: Sưu tầm tranh ảnh và dán tranh ảnh theo chủ đề đã được phân công nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung GV đã giao.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (1’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm



3. Bài mới

GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm cùng tìm hiểu chủ đề: “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi” hoặc “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng”


Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng (41’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS:

+ Sắp xếp các tranh theo chủ đề thành tựu chọn giống vật nuôi hoặc thành tựu chọn giống cây trồng ghi số của tranh dán vào tờ giấy khổ to ;

- Yêu cầu Hs quan sát tranh so sánh với các kiến thức lý thuyết của bài 37
- Yêu cầu các nhóm lần lượt treo tranh và thuyết minh nội dung của tranh ; nhấn mạnh những thành tựu đã đạt được
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.

- GV chỉnh sửa nếu có sai sót nhầm lẫn.

- GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm.

- GV phát tranh : 1 số giống bò, vịt, cá, gà yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp với tranh mà các nhóm báo cáo hoàn thiện bảng 39/ 115

-GV treo bảng phụ yêu cầu đại diện các nhóm lên làm

- GV chữa thống nhất đáp án



- Các nhóm thực hiện:

+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo chủ đề sao cho logic.


- Hs quan sát tranh so sánh với các kiến thức lý thuyết của bài 37
- Mỗi nhóm báo cáo cần;

+ Treo tranh của mỗi nhóm.

+ Cử 1 đại diện thuyết minh.

+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán.

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay.

Các nhóm quan sát tranh kết hợp với các tranh các nhóm khác báo cáo điền nội dung vào bảng 39

- Đại diện một nhóm lên làm; nhóm khác nhận xét, bổ sung.


Nội dung bảng

Bảng 39.Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi

STT

Tên giống

Hướng dẫn sử dụng

Tính trạng nổi bật

1

Giống bò:

- Bò sữa Hà Lan

- Bò Sind


- Lấy sữa

- Có khả năng chịu nóng.

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.



2

Các giống lợn

- Lợn ỉ Móng Cái

- Lợn Bơcsai

- Lấy con giống

- Lấy thịt

- Phát dục sớm, đẻ nhiều con.

- Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.


3

Các giống ga

- Gà Rôtri

- Gà Tam Hoàng

Lấy thịt và trứng



- Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng.

4

Các giống vịt

- Vịt cỏ, vịt bầu

- Vịt kali cambet


Lấy thịt và trứng

Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.

5

Các giống cá

- Rô phi đơn tính

- Chép lai

- Cá chim trắng



Lấy thịt

Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh.

4. Kiểm tra - đánh giá (1’)

- GV nhận xét giờ thực hành.

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.

- GV cho điểm các nhóm



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Viết thu hoạch theo yêu cầu SGK

Đáp án bản thu hoạch :

* Điểm báo cáo thực hành trên lớp được tối đa : 5 điểm

- Làm đúng bảng 39/ 115 - được 2iểm

Trả lời 2 câu hỏi dưới bảng :

- Kích thước , số rãnh hạt của bắp ngô lai F1: bắp ngô lớn,dài mập, hạt to, rãnh hạt nhiều hơn so với dòng làm bố mẹ : bắp bé, rãnh ít, ngắn, ít hạt. (1đ)

- Lúa lai có số bông nhiều, bông dài hơn so với lúa thần :” bông ngắn, số bông ít.(1đ)

- Ở địa phương em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi mới là : vịt lai ngan, lợn lai, cá, những giống cây trồng mới: Ngô lai, lúa lai…(1 đ)

- Nghiên cứu trước bài 41


Hợp Đức ngày 22 tháng 01 năm 2015

Ngày soạn : 15/01/2014



Tuần 22 –Tiết 43
PHẦN II- SINH VẬT VÀ MÔI TR­ƯỜNG

CH­ƯƠNG I- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯ­ỜNG



Bài 41: MÔI TR­ƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh nắm đư­ợc khái niệm chung về môi tr­ường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.

- Phân biệt đư­ợc các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

- Trình bày đư­ợc khái niệm về giới hạn sinh thái.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng làm chủ bản thân:con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương