Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang15/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   24

4. Củng cố (4’)

- yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học.

- Gv Cho học sinh đọc thêm bài gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

Yêu cầu học sinh sau khi đọc song trả lời 2 câu hỏi : Những tác nhân nào có thể gây đột biến

Tác dụng của việc gây đột biến trong việc chọn giống cây trồng?

HS trả lời yêu cầu nêu được :

- Tác nhân gây đột biến là các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt độ )và các tác nhân hoá học

- Tác dụng của việc gây đột biến nhân tạo : tạo ra các chủng vi sinh vật có hoạt tính cao

Thể đột biến sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối ;thể đột biến làm giảm sức sống của vi sinh vật để không còn khả năng gây bệnh

- Đọc mục “Em có biết”.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm thêm thông tin trên sách, báo, internet về những ứng dụng của công nghệ gen.

- Tìm hiểu các hiện tượng thoái hóa giống ở vật nuôi và cây trồng.


Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2013

Ngày soạn: 30/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 10/01/2015



Tuần 19- Tiết 38

Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN

VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống.

- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu được hiện tượng thoái hóa do giao phối gần.

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Hình 34.3 /100SGK

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các hiện tượng thoái hóa giống ở vật nuôi và cây trồng.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)

Giải thích cơ sở khoa học của việc cấm những người có quan hệ huyết thống kết hôn trong vòng 3 đời, chỉ từ đời thứ 4 trở đi mới được kết hôn?



3. Bài mới:

Việc kết hôn gần gây ra tỉ lệ trẻ sinh ra mắc các bệnh di truyền cao hơn những trường hợp khác gây ra hiện tượng thoái hoá giống, vậy thoái hoá giống là gì? Cô và các em sẽ đi tìm hiều bài ngày hôm nay.



Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá (13’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I

- Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào?

- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn.

- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:

- Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về hiên tượng thoái hoá



- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.
- HS quan sát H 34.1 để thấy hiện tượng thoái hoá ở ngô.

VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, không ngọt.

- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời

- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa anh chị em và bố mẹ

- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá con cháu: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai,dị tật bẩm sinh, chết non.

- HS rút ra kết luận



Kết luận:

1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện các dấu hiêuk như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại.

2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:

- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.

- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở thế hệ con cháu: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai,dị tật bẩm sinh, chết non.

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá (15’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp

- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 thảo luận nhóm và trả lời:



- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào?

- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- GV mở rộng thêm: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá  có thể tiến hành giao phối gần.

- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm và nêu được:

+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp  các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá.


Kết luận:

- Tự thụ phấn hoặc giao phối gàn ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại.



Hoạt động 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn

và giao phối cận huyết trong chọn giống (9’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi:



- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?

- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.



Kết luận:

- Dùng phương pháp này để củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.



4. Củng cố (3’)

- GV chốt kiến thức toàn bài cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài.

- HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101 :

Câu 1 : Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá ? Cho ví dụ.

Câu 2 : Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục địch gì ?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống.

- Các ứng dụng của ưu thế lai


Ngày soạn: 30/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 10/01/2015

Tuần 20- Tiết 39
Bài 35: ƯU THẾ LAI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai để nhân giống.

- Nắm được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.

- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu được hiện tượng ưu thế lai

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Các ứng dụng của ưu thế lai

- Chuẩn bị của học sinh: Các ứng dụng của ưu thế lai

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)

Câu 1 : Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá ? Cho ví dụ.

Câu 2 : Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục địch gì ?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai (10’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS quan sát H 35 sgk và đặt câu hỏi:

- So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35?

- GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai.



- Ưu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ ưu thế lai ở động vật và thực vật?

- GV cung cấp thêm 1 số VD.



- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt  nêu được:

+ Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn cây bố mẹ.


- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với nội dung vừa so sánh nêu khái niệm ưu thế lai.

+ HS lấy VD.




Kết luận:

- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao hơn.

- Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (9’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?

- Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?

- GV giúp HS rút ra kết luận.



- Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì?

- HS nghiêncứu SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở con lai F1.

+ Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Nhân giống vô tính.



Kết luận:

- Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng trội có lợi.

+ Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định.

- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm. Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, ghép, chiết...).


Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai(18’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi:

- Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào?

- Nêu VD cụ thể?

- GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác dòng.

Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.

- Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng phương pháp nào?VD?

- Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống?

- GVmở rộng: ở nước ta lai kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại.

- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận



1.Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

- HS nghiên cứu SGK mục III để trả lời. Rút ra kết luận.


2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

- HS nghiên cứu SGK và nêu được các phương pháp.

+ Lai kinh tế

+ Áp dụng ở lợn, bò.

+ Nếu nhân giống thì sang thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính trạng.




Kết luận:

1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:

- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.

VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt.

- Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài.

VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao (DT10 và chất lượng cao (OM80).

2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:

- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.

VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch  Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.

4. Củng cố (3’)

- Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104.

- Gv Cho học sinh đọc thêm bài Các phương pháp chọn lọc

Yêu cầu học sinh sau khi đọc song trả lời 2 câu hỏi : có những phương pháp chọ lọc nào ?

Phương pháp nào dễ làm và ít tốn kém

HS trả lời yêu cầu nêu được :

- Có 2 phương pháp chọn lọc là : phương pháp chọn lọc hàng loạt và phương pháp chọn lọc cá thể.

- Phương pháp chọn lọc hàng loạt dễ làm, ít tốn kém.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam.

- Sưu tầm tranh 1 số dạng đột biến

- Tìm hiểu về các thể đột biến trong tự nhiên

Ngày soạn: 10/01/2015

Ngày bắt đầu dạy: 17/01/2015

Tuần 21- Tiết 40

Bài 26: THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức :

- Nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân lá, hoa, quả, hạt phấn giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh.

- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn NST trên tranh ảnh.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong nhóm.

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát xác định từng dạng đột biến.

- Kĩ năng quản lí thời gian , đảm nhận trách nhiệm được phân công.



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát tranh ảnh để nhận biết các dạng đột biến

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của GV: Tranh một số dạng đột biến cấu trúc NST; Bảng phụ có kẻ bảng 26/ 75 SGK. Máy chiếu, một số tranh ảnh đột biến của dâu tằm, hành tây, hành ta, dưa hấu dạng gốc và dạng bị đột biến

- Chuẩn bị của HS: Sưu tầm tranh 1 số dạng đột biến. Tìm hiểu về các thể đột biến trong tự nhiên

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành.



Hoạt động 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái (16’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh (Tranh ảnh về các đột biến hình thái: thân, lá, bông, hạt ở lúa, hiện tượng bạch tạng ở lúa trong sgk/ 63,64)

- Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối chiếu dạng gốc và dạng đột biến, quan sát hình thái của dạng gốc và dạng đột biến ghi thông tin vào bảng 26/ 75 SGK ( 7 phút)

Ví dụ :

+ Cây mạ bình thường và cây mạ bị đột biến



+ Chuột bình thường và chuột bị bạch tạng

- GV treo bảng phụ (7phút) Yêu cầu đại diện các nhóm lên hoàn thành vào bảng; nhóm khác nhận xét bổ sung; Gv chữa thống nhất đáp án.



- HS thảo luận trong nhóm quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp trong sgk. So sánh với các đặc điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột biến, ghi nhận xét vào bảng.

- Đại diện nhóm ghi nhận xét vào bảng theo mẫu; HS khác nhận xét, bổ sung.




Đáp án bảng 26/75 SGK

Đối tượng quan sát

Mẫu quan sát

Kết quả

Dạng gốc

Dạng đột biến

Đột biến hình thái



Lông chuột (màu sắc)

Màu nâu, đen, xám tro...

Màu trắng

Người ( màu sắc)

Da màu vàng,màu đen...

Da màu trắng

Lá lúa( màu sắc)

Màu xanh, màu vàng

Màu trắng

Thân, bông, hạt lúa (hình thái)

Cây nhỏ, mềm, ít bông

Cây cứng, nhiều bông

Đột biến NST



Dâu tằm







Hành tây







Hành ta







Dưa hấu








Hoạt động 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST (7’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nhận biết qua tranh về các kiểu đột biến cấu trúc NST.

- GV treo tranh các dạng đột biến cấu trúc NST yêu cầu HS lên chỉ trên tranh tên và đặc điểm của từng dạng đột biến cấu trúc NST.( 5 phút)

- GV chữa thống nhất đáp án.


- HS quan sát tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và phân biệt từng dạng.

- 1 HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng đột biến.





Hoạt động 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST (17’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chiếu tranh ảnh của dâu tằm, hành tây, hành ta, dưa hấu dạng gốc và dạng bị đột biến số lượng NST .(7 phút) yêu cầu HS quan sát nhận biết đặc điểm hình thái của dạng gốc và dạng dột biến ghi kết quả vào bảng 26/75 phần 2

- GV treo bảng phụ (7phút) Yêu cầu đại diện các nhóm lên hoàn thành vào bảng; nhóm khác nhận xét bổ sung; Gv chữa thống nhất đáp án.



- HS quan sát, hình thái của các cây dâu tằm, hành tây, hành ta dưa hấu của dạng gốc với dạng đột biến số lượng NST nhận biết ghi vào bảng 26/ 75

- HS quan sát ghi nhận xét vào bảng theo mẫu; HS khác nhận xét, bổ sung.




Đáp án bảng 26/75 SGK

Đối tượng quan sát

Mẫu quan sát

Kết quả

Dạng gốc

Dạng đột biến

Đột biến hình thái



Lông chuột (màu sắc)

Màu nâu, đen, xám tro...

Màu trắng

Người ( màu sắc)

Da màu vàng,màu đen...

Da màu trắng

Lá lúa( màu sắc)

Màu xanh, màu vàng

Màu trắng

Thân, bông, hạt lúa (hình thái)

Cây nhỏ, mềm, ít bông

Cây cứng, nhiều bông

Đột biến NST



Dâu tằm

Lá nhỏ, mỏng

Lá to, dày màu xanh đậm

Hành tây

nhỏ

To ( nặng 8 kg)

Hành ta

Lá nhỏ, cây nhỏ

Lá to, cây cao to

Dưa hấu

Có nhiều hạt

Không có hạt hoặc rất ít.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương