Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang14/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24

Nội dung bài tập :

Bài 1 : : Một phân tử AND có 600 Nu loại T và 900 Nu loại G

a, Xác định số lượng các loại nu trong phân tử ADN .

b, Tính tổng số các loại nu trong phân tử ADN.

Bài 2: Một phân tử ADN có tổng số các loại Nu là 1500, trong đó G nhiều hơn A là 600 Nu.Xác định số lượng các loại Nu trong phân tử ADN .

Bài 3 : Phân tử ADN có chiều dài 3060 Ao .Số lượng T = 450 Nu.

a, Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN.

b, Tính thành phần % các loại Nu trong phân tử ADN

Bài 4 . Đậu có bộ NST 2n= 14. Có bao nhiêu NST ở :

A, Thể 1 nhiễm.

B, Thể 3 nhiễm

C, Thể 0 nhiễm.



Bài 5 . ở người có bộ NST 2n= 46. ở người bị bệnh Đao có số lượng NST trong bộ NST là bao nhiêu?

Bài 6. Bộ NST của đậu Hà Lan 2n= 14 NST.

A, Tìm số lượng NST trong bộ NST đơn bội của đậu Hà Lan.

B, Tìm số lượng NST trong bộ NST Tam bội (3n)

C , Tìm số lượng NST trong bộ NST tứ bội (4n)

D , Tìm một số cây trong có bộ NST đa bội

4. Nhận xét - đánh giá (1’)

- GV nhận xét,đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Hoàn thành các câu hỏi trang 117.

- Ôn lại tốt phần biến dị và di truyền chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì

Ngày soạn: 11/12/2013



Tuần 18 -Tiết 33

Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN

I. MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen.

- Học sinh nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học.

- Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HS biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào?

- Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính và nhân bản vô tính?

2. Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả lời câu hỏi:

- Kĩ thuật gen là gì? mục đích của kĩ thuật gen?

- Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

- Công nghệ gen là gì?

- GV lưu ý: việc giải thích rõ việc chỉ huy tổng hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN đó để chuyển sang phần ứng dụng HS dễ hiểu.



- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm và trả lời.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Rút ra kết luận.

- Tiếp thu kiến thức.




Kết luận:

- Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền.

- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN làm thể chuyền từ vi khuẩn, virut.

+ Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển.

- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh vực chính ứng dụng công nghệ gen có hiệu quả.

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi:



- Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là gì?cho VD?

- Tế bào nhận dùng phổ biến hiện nay là loài gì ? Vì sao lại dùng loài đó ?

- GV nêu tóm tắt các bước tiến hành tạo ra chủng E. Coli sản xuất Insulin làm thuốc chữa bệnh đái đường ở người.

+ Tách ADN khỏi tế bào của người, tách plasmit khỏi vi khuẩn.

+ Dùng enzim cắt ADN (gen mã hoá insulin) của người và ADN plasmit ở những điểm xác định, dùng enzim nối đoạn ADN cắt (gen mã hoá insulin) với ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp.

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli tạo điều kiện thuận lợi cho ADN tái tổ hợp hoạt động. Vi khuẩn E. Coli sinh sản rất nhanh, sau 12 giờ 1 vi khuẩn ban đầu đã sinh ra 16 triệu vi khuẩn mới nên lượng insulin do ADN tái tổ hợp mã hoá được tổng hợp lớn, làm giảm giá thành insulin.

- Tạo giống cây trồng biến đổi gen như thế nào? VD?

- Thành tựu thu được ở Việt Nam

- GV nêu mục đích, ứng dụng tạo động vật biến đổi gen ?

- Ứng dụng công nghệ gen tạo động vật biến đổi gen thu được kết quả như thế nào?

- Gv chữa thống nhất đáp án.



1. Tạo ra các chủng VSV mới:

- HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và giá thành rẻ.

Tế bào nhận là E. Coli và nấm men .Vì ecolli sinh sản rất nhanh.

- HS tiếp thu kiến thức.

.

2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:



- HS đọc thông tin mục 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng.

VD: Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ...

3. Tạo động vật biến đổi gen:

- Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.:

Ví dụ chuyển gen xác định mùi sữa người vào tế bào phôi bò, làm sữa bò có mùi sữa người.

- Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.



Kết luận:

1. Tạo ra các chủng VSV mới:

- Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và giá thành rẻ.

VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy gen mã hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon insulin.

2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

- Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng.

VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A.

- Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ...

3. Tạo động vật biến đổi gen:

- Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.

Ví dụ chuyển gen xác định mùi sữa người vào tế bào phôi bò, làm sữa bò có mùi sữa người.

- Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.



Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào?

- Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

- Công nghệ sinh học có vai trò gì trong việc bảo vệ thiên nhiên ?



- HS nghiên cứu thông tin SGK mục III để trả lời.

- CNSH được ứng dụng để bảo tồn nguồn gen quý hiếm và lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất , chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt là việc làm hết sức cần thiết




Kết luận:

- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

- Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực (SGK).

- Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực SGK.



3. Củng cố

- yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học.

- Gv Cho học sinh đọc thêm bài gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

Yêu cầu học sinh sau khi đọc song trả lời 2 câu hỏi : Những tác nhân nào có thể gây đột biến

Tác dụng của việc gây đột biến trong việc chọn giống cây trồng?

HS trả lời yêu cầu nêu được :

- Tác nhân gây đột biến là các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt độ )và các tác nhân hoá học

- Tác dụng của việc gây đột biến nhân tạo : tạo ra các chủng vi sinh vật có hoạt tính cao

Thể đột biến sinh trưởng mạnh để tăng sinh khối ;thể đột biến làm giảm sức sống của vi sinh vật để không còn khả năng gây bệnh

- Đọc mục “Em có biết”.



4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm thêm thông tin trên sách, báo, internet về những ứng dụng của công nghệ gen.
Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2013

Ngày soạn :10/12/2014

Ngày kiểm tra :

Tuần 17 - Tiết 37

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1. Kiến thức:

Củng cố kiến thức và khắc sâu kiến thức sinh học lớp 9 phần di truyền và biến dị.

HS nắm được về di truyền, về gen, NST, ADN hiểu được bản chất, cấu tạo, chức năng; Biết được các loại đột biến và nguyên nhân gây ra đột biến

2. Kỹ năng:

Quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức, phát triển tư duy có hệ thống.



3. Thái độ:

Giáo dục ý thức tự học, yêu thích bộ môn.



4.Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán. Tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

Kiểm tra tự luận :



III . CHỈNH SỬA RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 15/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 30/12/2014

Tuần 19- Tiết 33

CHƯƠNG VI – ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC



Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh phải hiểu được khái niệm công nghệ tế bào, nắm được những giai đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công nghệ đó.

- Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu được các khâu trong công nghệ tế bào

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Tìm hiểu các thành tựu của công nghệ tế bào

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các thành tựu của công nghệ tế bào

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

1, Di truyền y học tư vấn có những chức năng gì ?

2, Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào : Nam giới chỉ lấy được 1 vợ, nữ giới chỉ lấy được 1 chồng , những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau ?

3. Bài mới

VB: Di truyền học được ứng dụng trong khoa học chọn giống. Nhiệm vụ vủa ngành chọn giống là cải tiến giống hiện có tạo ra những giống mới nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống. Bằng các phương pháp lai tạo giống và gây đột biến nhân tạo, đặc biệt là kĩ thuật gen các nhà chọn giống đã có thể chủ động tạo nguồn biến dị cho chọn giống đồng thời đề ra các phương pháp chọn lọc tốt nhất để củng cố và tăng cường những tính trạng mong muốn.



Hoạt động 1: Khái niệm công nghệ tế bào(12’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời:

- Công nghệ tế bào là gì?

- Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện những công việc gì?
- Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.



- HS nghiên cứu thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức và nêu được:

- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

+ Vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ 1 tế bào của dạng gốc, có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép lại.


Kết luận:

- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:

+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.

+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ tế bào (25’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gv nêu câu hỏi

? Công nghệ tế bào được ứng dụng trong sản xuất như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục II.1 kết hợp quan sát H 31 và trả lời câu hỏi:



- Hãy nêu các công đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?

- GV nhận xét, khai thác H 31

- Nêu ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm?

- Lưu ý: Tại sao trong nhân giống vô tính ở thực vật, người ta không tách tế bào già hay mô đã già?

nếu dùng tế bào già đã qua phân hoá thì phải cso bước phản phân hoá chúng mới phân hoá được như vậy rất tốn kem thời gian , kinh phí.
- GV thông báo các khâu chính trong chọn tạo giống cây trồng.

+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc.

+ Chọn lọc, đánh giá và tạo giống mới cho sản xuất.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:



- Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng cách nào? Cho VD?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:



- Nhân bản vô tính ở động vật có ý nghĩa như thế nào?

- Nêu những thành tựu nhân bản ở Việt Nam và trên thế giới?

- GV thông báo thêm: đại học Texas ở Mĩ nhân bản thành công ở hươu sao, lợn, Italia nhân bản thành công ở ngựa. Trung quốc 8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi.



- HS nêu được:

+ Nhân giống vô tính ở cây trồng.

+ Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.

+ Nhân bản vô tính ở động vật.



1. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng

- Cá nhân nghiên cứu SGK trang 89, ghi nhớ kiến thức. Quan sát H 31, trao đổi nhóm và trình bày.

- Ưu điểm:Tăng nhanh số lượng cây giống.

Rút ngắn thời gian tạo các cây con;Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm.

- Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý...
HS tiếp thu kiến thức.

2 .Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
- HS nghiên cứu SGK trang 90 và trả lời.

- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.

VD: + Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.

3. Nhân bản vô tính ở động vật

- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức đã biết và trả lời.

+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.




Kết luận:

a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:

- Quy trình nhân giống vô tính :Hình 31/sgk/90

- Ưu điểm:

+ Tăng nhanh số lượng cây giống.

+ Rút ngắn thời gian tạo các cây con.

+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm.

- Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý...

b. ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.

VD: + Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.

+ Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt.

c. Nhân bản vô tính động vật

- Ý nghĩa:

+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.



4. Củng cố (3’)

- Công nghệ tế bào là gì/ gồm những công đoạn thiết yếu nào?

- Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm?

- Đọc mục “Em có biết”.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 91.

- Đọc trước bài 32.

- Tìm hiểu các thành tựu của công nghệ gen

Ngày soạn: 15/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 31/12/2014



Tuần 19- Tiết 33

Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen.

- Học sinh nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học.

- Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HS biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng



3 Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu được các khâu trong kĩ thuật gen.

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Tìm hiểu các thành tựu của công nghệ gen

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu các thành tựu của công nghệ gen

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào?

- Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính và nhân bản vô tính?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen (7’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả lời câu hỏi:

- Kĩ thuật gen là gì? mục đích của kĩ thuật gen?

- Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

- Công nghệ gen là gì?

- GV lưu ý: việc giải thích rõ việc chỉ huy tổng hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN đó để chuyển sang phần ứng dụng HS dễ hiểu.



- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm và trả lời.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Rút ra kết luận.

- Tiếp thu kiến thức.




Kết luận:

- Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền.

- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN làm thể chuyền từ vi khuẩn, virut.

+ Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển.

- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen (22’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh vực chính ứng dụng công nghệ gen có hiệu quả.

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi:



- Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là gì?cho VD?

- Tế bào nhận dùng phổ biến hiện nay là loài gì ? Vì sao lại dùng loài đó ?

- GV nêu tóm tắt các bước tiến hành tạo ra chủng E. Coli sản xuất Insulin làm thuốc chữa bệnh đái đường ở người.

+ Tách ADN khỏi tế bào của người, tách plasmit khỏi vi khuẩn.

+ Dùng enzim cắt ADN (gen mã hoá insulin) của người và ADN plasmit ở những điểm xác định, dùng enzim nối đoạn ADN cắt (gen mã hoá insulin) với ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp.

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli tạo điều kiện thuận lợi cho ADN tái tổ hợp hoạt động. Vi khuẩn E. Coli sinh sản rất nhanh, sau 12 giờ 1 vi khuẩn ban đầu đã sinh ra 16 triệu vi khuẩn mới nên lượng insulin do ADN tái tổ hợp mã hoá được tổng hợp lớn, làm giảm giá thành insulin.

- Tạo giống cây trồng biến đổi gen như thế nào? VD?

- Thành tựu thu được ở Việt Nam

- GV nêu mục đích, ứng dụng tạo động vật biến đổi gen ?

- Ứng dụng công nghệ gen tạo động vật biến đổi gen thu được kết quả như thế nào?

- Gv chữa thống nhất đáp án.



1. Tạo ra các chủng VSV mới:

- HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và giá thành rẻ.

Tế bào nhận là E. Coli và nấm men .Vì ecolli sinh sản rất nhanh.

- HS tiếp thu kiến thức.

.


2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

- HS đọc thông tin mục 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng.

VD: Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ...

3. Tạo động vật biến đổi gen:

- Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.:

Ví dụ chuyển gen xác định mùi sữa người vào tế bào phôi bò, làm sữa bò có mùi sữa người.

- Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.





Kết luận:

1. Tạo ra các chủng VSV mới:

- Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và giá thành rẻ.

VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy gen mã hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon insulin.

2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

- Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng.

VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A.

- Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ...

3. Tạo động vật biến đổi gen:

- Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.

Ví dụ chuyển gen xác định mùi sữa người vào tế bào phôi bò, làm sữa bò có mùi sữa người.

- Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.


Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học (6’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào?

- Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

- Công nghệ sinh học có vai trò gì trong việc bảo vệ thiên nhiên ?



- HS nghiên cứu thông tin SGK mục III để trả lời.

- CNSH được ứng dụng để bảo tồn nguồn gen quý hiếm và lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất , chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt là việc làm hết sức cần thiết




Kết luận:

- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

- Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực (SGK).

- Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực SGK.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương