Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang13/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   24

4. Củng cố (3’)

- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài

- Đọc mục “Em có biết”

Chọn câu trả lời đúng:

Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra:

a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen

c. Đột biến NST d. Thường biến

- Trả lời câu hỏi

- Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh.

- Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?



5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Đọc trước bài 30.

Ngày soạn: 15/12/2014

Ngày bắt đầu dạy:

Tuần 17- Tiết 32
Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này.

- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau.

- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người.

- hiểu được hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

2. Kĩ năng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền học với đời sống con người .

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm tổ lớp

3 .Thái độ :

- Giáo dục HS cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và phòng chống ô nhiễm môi trường .



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC.

- Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK.

- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu ngoài thực tế sự di truyền các bệnh, tật di truyền.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh.

- Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn (12’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập SGK mục I, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của bài tập ∆ / 86

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- yêu cầu HS trả lời

- Di truyền y học tư vấn là gì?

- Gồm những nội dung nào?


- HS nghiên cứu VD, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời:

+ Đây là loại bệnh di truyền.

+ Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời trước của 2 gia đình này đã có người mắc bệnh.

+ Không nên tiếp tục sinh con nữa vì họ đã mang gen lặn gây bệnh.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.


Kết luận:

- Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp với phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ.

- Chức năng: chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền.
Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình(12’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm câu hỏi:



- Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống?

- Tại sao những người có quan hệ huyết thống từ đời thứ 5 trở đi được phép kết hôn?

- GV chốt lại đáp án.

- GV yêu cầu HS tiếp tục phân tích bảng 30.1, thảo luận hai vấn đề:

- Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” của luật hôn nhân và gia đình là có cơ sở sinh học?

- Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai nhi?

- GV chốt lại kiến thức phần 1.

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 30.2 và trả lời câu hỏi:

- Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao?

- Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35?

- Kế hgoạch hoá gia đình đặt ra những tiêu chí gì?

- Những tiêu chí đó có ý nghĩa và có cơ sở sinh học như thế nào?


1 .Di truyền học với hôn nhân

- Các nhóm phân tích thông tin và nêu được:

+ Kết hôn gần làm cho các gen lặn, có hại biểu hiện ở thể đồng hợp  suy thoái nòi giống.

+ Từ đời thứ 5 trở đi có sự sai khác về mặt di truyền, các gen lặn có hại khó gặp nhau hơn.

- HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ tuổi 18 – 35.

+ Hạn chế việc sinh con trai theo tư tưởng “trọng nam khinh nữ” làm mất cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng thành.



2. Di truyền học với kế hoạch hoá gia đình

- HS dựa vào số liệu trong bảng và nêu được:

+ Nên sinh con ở độ tuổi 25 – 34 hợp lí.

+ Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều kiện cơ sở vật chất và tâm sinh lí để sinh và nuôi dạy con ngoan khoẻ. ở tuổi trên 35, tế bào bắt đầu lão hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào có thể bị rối loạn  phân li không bình thường  dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở trẻ.

- HS trả lời: Không sinh con quá sớm hoặc quá muộn, nên đẻ từ 1-2 con,

- Đảm bảo những đứa con sinh ra khoẻ mạnh, giảm tỉ lệ bệnh đao, ít con để chăm sóc tốt




Kết luận:

1. Di truyền học với hôn nhân:

- Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của các quy định trong luật hôn nhân và gia đình.

+ Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau.

+ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.

2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình:

- Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí.

- Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ.



Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường (12’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và mục “Em có biết” trang 85.

- Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất di truyền? Cho VD?
- Làm thế nào để bảo vệ cho bản thân và con người không mắc các bệnh di truyền ?

- HS xử lí thông tin và nêu được:

+ Các tác nhân vật lí, hoá học, các khí thải , nước thải của các nhà máy thải ra, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ quá mức gây đột biến gen, đột biến NST ở người  người bị bệnh tật di truyền.

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK.


Kết luận:

- Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trường.



4. Củng cố (4’)

- HS trả lời các câu hỏi

1, Di truyền y học tư vấn có những chức năng gì ?

2, Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào : Nam giới chỉ lấy được 1 vợ, nữ giới chỉ lấy được 1 chồng , những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau ?



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào.

- Đọc trước bài 31.

Ngày soạn: 08/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 16/12/2014



Tuần 16 -Tiết 35

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Bài 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

- Học sinh hệ thống hoá và khắc sâu được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị.

- Biết vận dụng các kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng di truyền, biến dị trong cuộc sống .

2. Về kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.



3. Thái độ :

Có thái độ yêu thích môn học, độc lập, sáng tạo trong học tập ; tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử ADN, ARN, prôtêin

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II.PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC.

- Chuẩn bị của giáo viên: Các kiến thức liên quan đến bài; bảng phụ có kẻ sẵn các bảng từ 40.1-40.3 có kiến thức chuẩn.

- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung của các bảng .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình dạy)

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức (32’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ và yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu một bảng tương ứng với nhóm mình từ bảng 40.1-40.3

+ 2 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung.

- GV yêu cầu HS chuyển bảng của nhóm mình cho nhóm tiếp, nhóm 1 chuyển bảng cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển bảng cho nhóm 3…nhóm 6 chuyển cho nhóm 1 thành vòng, cá nhóm nhạn xét, bổ sung cho nhóm bạn thành vòng, đồng thời cho điểm, thời gian nhận xét bổ sung là 4 phút.

- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm chuyển bảng sang vòng thứ 2, 3 để cho mỗi nhóm đều được nhận xét qua các bảng một lần.

- Cuối cùng chuyển bảng cho nhóm đầu tiên nhóm đó sẽ chỉnh sửa

- Sau đó Gv yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày kết quả

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức.


- Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK.
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung các bảng từ 40.1-40.3.

- HS nhận xét, bổ sung và cho nhóm bạn điểm


-HS chuyển bảng lần lượt hết vòng để cho các nhóm khác nhận xét

- Đại diện nhóm lên bản trình bày nội dung bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập.


Kết quả các bảng kiến thức

Bảng 40.1 – Tóm tắt các quy luật di truyền

Tên quy luật

Nội dung

Giải thích

Ý nghĩa

Phân li

Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp.

Các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

- Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.



- Xác định tính trội (thường là tính trạng tốt).

Phân li độc lập

Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.

F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Tạo biến dị tổ hợp.

Di truyền liên kết

Các tính trạng do nhóm nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau.

Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào.

Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi.

Di truyền liên kết với giới tính

ở các loài giao phối tỉ lệ đực; cái xấp xỉ 1:1

Phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính.

Điều khiển tỉ lệ đực: cái.


Bảng 40.2 – Những diễn biến cơ bản của NST

qua các kì trong nguyên phân và giảm phân

Các kì

Nguyên phân

Giảm phân I

Giảm phân II

Kì đầu

NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động.

NST kép co ngắn, đóng xoắn. Cặp NST kép tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo.

NST kép co ngắn lại thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội).

Kì giữa

Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào.

Các NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào.

Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào.

Kì cuối

Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào mẹ.

Các NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng n (kép) bằng 1 nửa ở tế bào mẹ.

Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn).


Bảng 40.3 – Bản chất và ý nghĩa của các quá trình

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh


Các quá trình

Bản chất

ý nghĩa

Nguyên phân

Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào con được tạo ra có 2n NST giống như mẹ.

Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở loài sinh sản vô tính.

Giảm phân

Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa, nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ.

Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.

Thụ tinh

Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n).

Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.


Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập (10’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1, 2, 3, 4,5 SGK trang 117.
- Cho HS thảo luận toàn lớp.

- GV chữa thống nhất đáp án



- HS vận dụng các kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, bổ sung.



Đáp án câu hỏi:

Câu 2: Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình?Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiến sản xuất như thế nào?

Trả lời:

Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình: Kiểu gen quy định mức phản ứng của tính trạng, môi trường tương tác với kiểu gen để biểu hiện thành một kiểu hình cụ thể tại một thời điểm sinh trưởng, phát triển nhất định. Kiểu hình là kết quả tác động qua lại giữa kiểu gen với môi trường

Phân tích mối quan hệ trong thực tế sản xuất

KG là giống, KG qui định giiới hạn của năng suất

Môi trường là kĩ thuật canh tác, Kĩ thuật canh tác qui định năng suất cụ thể

KH là năng suất biểu hiện cụ thể của 1 giống trong điều kiện canh tác

Muốn đạt năng suất cao cần có các giải pháp:

Để phát huy hết tiềm năng của giống cần chăm sóc tốt, đúng kĩ thuật

Khi muốn có năng suất cao hơn khi cùng thực hiện kĩ thật canh tác thì cần sản xuất giống mới

Câu 3: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính:

+ Người sinh sản chậm, đẻ ít con.

+ Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu.

=> Người ta đưa ra phương pháp thích hợp, thông dụng và đơn giản: phương pháp phả hệ và phương pháp trẻ đồng sinh. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh....



4. Nhận xét - đánh giá (1’)

- GV nhận xét,đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm.



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Hoàn thành các câu hỏi trang 117.

Kẻ bảng 40.4; 40.5 vào vở bài tập.

- Phân công tổ làm bảng tương ứng.


Ngày soạn: 08/12/2014

Ngày bắt đầu dạy: 16/12/2014

Tuần 16 -Tiết 35

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Bài 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

- Học sinh hệ thống hoá và khắc sâu được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị.

- Biết vận dụng các kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng di truyền, biến dị trong cuộc sống .

2. Về kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.



3. Thái độ :

Có thái độ yêu thích môn học, độc lập, sáng tạo trong học tập ; tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử ADN, ARN, prôtêin

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II.PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC.

- Chuẩn bị của giáo viên: Các kiến thức liên quan đến bài; bảng phụ có kẻ sẵn các bảng từ 40.1-40.3 có kiến thức chuẩn.

- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung của các bảng .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong quá trình dạy)

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức (15’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ và yêu cầu:

+ 3 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung.

+ Hoàn thành bảng kiến thức từ 40.4 đến 40.5

- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm ghi kiến thức cơ bản.

- Sau đó Gv yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức.



- Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK.

- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung các bảng.


- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập.




Bảng 40.4 – Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin

Đại phân tử

Cấu trúc

Chức năng

ADN

- Chuỗi xoắn kép

- 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X



- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền.



ARN

- Chuỗi xoắn đơn

- 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X



- Truyền đạt thông tin di truyền

- Vận chuyển axit amin

- Tham gia cấu trúc ribôxôm.


Prôtêin

- Một hay nhiều chuỗi đơn

- 20 loại aa.



- Cấu trúc các bộ phận tế bào, enzim xúc tác quá trình trao đổi chất, hoocmon điều hoà hoạt động của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng.


Bảng 40.5 – Các dạng đột biến

Các loại đột biến

Khái niệm

Các dạng đột biến

Đột biến gen

Những biến đổi trong cấu trúc cấu ADN thường tại 1 điểm nào đó

Mất, thêm, thay thé, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.

Đột biến cấu trúc NST

Những biến đổi trong cấu trúc NST.

Mất, lặp, đảo đoạn.

Đột biến số lượng NST

Những biến đổi về số lượng NST.

Dị bội thể và đa bội thể.


Hoạt động 2: Ôn tập các dạng bài tập (27’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chép một số bài tập lên bảng, yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm các bài tập

- Gọi 3-4 HS lên bảng làm

- Gv chữa thống nhất đáp án


- HS vận dụng các kiến thức đã học và làm bài tập

- HS khác nhận xét, bổ sung.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương