Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU


Hoạt động 2: Phương pháp giải bài tậpvề biến dị(11’)



tải về 2.69 Mb.
trang12/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   24


Hoạt động 2: Phương pháp giải bài tậpvề biến dị(11’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gv nêu câu hỏi :

- Đột biến gen là gì, có mấy dạng đột biến gen ?



- Bao nhiêu nu thì mã hoá được 1 axitamin ?

- GV đưa ra dạng bài tập và phương pháp giải :

* Phương pháp giải

+Bước 1: Xác định trình tự các loại nu trong mạch đơn của gen trong các trường hợp : mất, thêm, thay thế một cặp nu

+Bước 2: áp dụng mật mã di truyền cúa 3 nu mã hoá 1 axitamin, trình tự các axitamin

Ví dụ 1: Trong một mạch đơn của gen có trình tự các loại Nu như sau :

-AXA- XXT- XXA- GTT- XXX – TGA-

- Xác định trình tự các loại nu trong mạch của gen đột biến. Do phóng xạ, làm mất Nu số 3 ra khỏi gen.

Ví dụ 2 : Trình tự các loại Nu trong một mạch đơn của gen:

XGG- TAA- AXX- GTA- AXA- AG...

A, Xác định trình tự các loại aa được mã hoá trong mạch đơn của gen.

B, Do phóng xạ , làm mất Nu sô 6 ra khỏi gen . Hỏi aa được mã hoá trên gen đột biến có trình tự như thế nào ?

Cho biết các axitamin mã hoá trên mạch đơn của gen :XGG : Alanin - TAA: Izơlơxin ; AXX: Triptôphan- GTA : Histidin; AXA: Xistêin; - AAX : Lơxin

XXG : Glycin; XTA : axitaspatic; XAA : Valin;

- GV đưa ra phương pháp giải bài tập dạng 32

* Phương pháp :

- Chiều dài gen đột biến ngắn hơn gen bình thường -> Mất cặp nu

- Chiều dài gen đột biến dài hơn gen bình thường -> Thêm cặp nu

- Chiều dài gen đột biến không đổi -> Thay thế cặp nu

Bài 1 : Gen D có chiều dài 4080 A0 . Có A = 600 nu Gen đột biến d có chiều dài bằng gen D và có G = 601 nu

A, Đột biến liên quan đến bao nhiêu cặp Nu và thuộc dạng nào của đột biến gen.

B, Xác định số lượng các loại Nu trong gen D, gen d.


Đột biến thể di bội và đa bội là gì? Gồm những dạng nào ?

- GV đưa ra phương pháp giải bài tập dạng 3

* Phương pháp :

+Bước 1: Xác định bộ NST 2n , sau đó tìm n

+Bước 2: Xác định dạng đột biến, thay n vào .

Ví dụ 3 : Cà chua có bộ NST 2n= 24. Có bao nhiêu NST ở :

A, Thể 1 nhiễm

B, Thể 3 nhiễm .

C, Thể 0 nhiễm .



Ví dụ 4: .Ngô có bộ NST 2n= 20.có bao nhiêu NST ở :

A, Thể tam bội

B, Thể tứ bội .


- HS vận dụng kiến thức trả lời :

Khái niệm đột biến gen, có 3 dạng : mất , thêm, thay thế.

- Cứ 3 nu thì mã hoá 1 axitamin.

Dạng 1:Xác định trình tự các nu trong mạch đơn của gen đột biến, trình tự axitamin.

- HS ghi nhớ phương pháp để vận dụng giải bài tập


Ví dụ 1 :

-AXA- XXT- XXA- GTT- XXX – TGA-

Trình tự các loại nu trong mạch của gen đột biến là :

-AX- XXT- XXA- GTT- XXX – TGA-


Ví dụ 2

Gen : - XGG- TAA- AXX- GTA - AXA-

aa : Alanin- Izơlơxin- Triptôphan- Histidin - Xistêin;

gen đb: - XGG- TAA- XXG - TA A - XA-

aa : Alanin- Izơlơxin- Glycin- Izơlơxin-

Do đột biến nên trình tự aa thay đổi 2 aa từ aa thứ 3.

- HS trình bày cách làm, có thể kẻ bảng cho khoa học

Dạng 2 : Xác định các dạng đột biến gen:

Tổng số nu của gen D :

N= (4080: 3,4 A0) x 2 = 2400 (nu)

Số Nu mỗi loại của gen D là :

A= 600 nu

Lại có A+ G = 1200 nu -> G = 600 nu

Vậy A= T =G =X = 600 nu

Chiều dài của gen đột biế và gen ban đầu không đổi => đây là đột biến thay thế

Gen đột biến d có G= 601 nu. vậy đột biến thay 1 cặp A- T = 1 cặp G-X

Số lượng mỗi loại Nu của gen đột biến d là :

A= T= 600 – 1 = 599 (nu)

G= X = 601 (nu)


Dạng 3: Xác định số NST trong cơ thể đột biến:

- HS trình bày :

+ Đột biến dị bội

- Thể 1 nhiễm : 2n -1

- Thể 3 nhiễm : 2n + 1

- Thể 0 nhiễm : 2n - 2

+ Đột biến đa bội : - Thể tam bội : 3n

- Thể tứ bội : 4n

- HS nghiên cứu phương pháp giải vận dụng làm bài :

- Cách giải ví dụ 3:

Cà chua có bộ NST 2n= 24.

Số NST ở thể 1 nhiễm :2n -1 = 24 -1= 23

Số NST ở thể 3 nhiễm :2n +1 = 24 +1= 25 Số NST ở thể 0 nhiễm :2n -2 = 24 -2= 22



Ví dụ 4: .Ngô có bộ NST 2n= 20=> n= 10

Số NST ở thể tam bội :3n = 3.10= 30 (NST)

Số NST ở thể tứ bội :4n = 4.10= 40 (NST)


4. Hướng dẫn học bài ở nhà (3’)

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập sau



Bài 1 : : Một phân tử AND có 470 Nu loại T và 632 Nu loại G

a, Xác định số lượng các loại nu trong phân tử ADN .

b, Tính tổng số các loại nu trong phân tử ADN.

Bài 2: Một phân tử ADN có tổng số các loại Nu là 1744, trong đó G nhiều hơn A là 650 Nu.Xác định số lượng các loại Nu trong phân tử ADN .

Bài 3 : Phân tử ADN có chiều dài 3060 Ao .Số lượng T = 438 Nu.a, Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN.b, Tính thành phần % các loại Nu trong phân tử ADN

Bài 4 . Đậu có bộ NST 2n= 14. Có bao nhiêu NST ở :

A, Thể 1 nhiễm.; B, Thể 3 nhiễm ; C, Thể 0 nhiễm.



Bài 5 . ở người có bộ NST 2n= 46. ở người bị bệnh Đao có số lượng NST trong bộ NST là bao nhiêu?

Bài 6. Bộ NST của đậu Hà Lan 2n= 14 NST.

A, Tìm số lượng NST trong bộ NST đơn bội của đậu Hà Lan.

B, Tìm số lượng NST trong bộ NST Tam bội (3n)

C , Tìm số lượng NST trong bộ NST tứ bội (4n)

D , Tìm một số cây trong có bộ NST đa bội

- Nghiên cứu trước bài mới; Sưu tầm ảnh có trẻ sinh đôi giống nhau và khác nhau.


Ngày soạn: 02/12/2014

Ngày bắt đầu dạy:

Tuần 15- Tiết 30

CHƯƠNG V – DI TRUYỀN HỌC



Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người.

- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.

- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp.



2. Kĩ năng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm tổ lớp

3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động trong học tập, chịu khó đọc sách, ghi chép bài học.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo ; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học

- Năng lực quan sát sơ đồ để phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng

- Năng lực hợp tác

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Chuẩn bị của GV: - Ảnh sưu tầm về trường hợp sinh đôi.- Bảng phụ có kẻ phiếu học tập :



Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b

+ Giống nhau:

+ Khác nhau:

Đồng sinh cùng trứng

Đồng sinh khác trứng







- Chuẩn bị của HS: Sưu tầm ảnh có trẻ sinh đôi giống nhau và khác nhau.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

VB: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính:

+ Người sinh sản chậm, đẻ ít con.

+ Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu.

=> Người ta đưa ra phương pháp thích hợp, thông dụng và đơn giản: phương pháp phả hệ và phương pháp trẻ đồng sinh. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh....

Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ (18’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giải thích từ phả hệ.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục I và trả lời câu hỏi



- Em hiểu các kí hiệu như thế nào?

- Giải thích các kí hiệu:

- Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1, quan sát H 28.2 SGK.

Thảo luận:



- Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội? Vì sao?

- Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

Viết sơ đồ lai minh họa.

- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và:

- Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1?
- Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?

- Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính không? tại sao?

Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ.

-Từ VD1 và VD2 hãy cho biết:

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì


- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và ghi nhớ kiến thức.

- HS trình bày ý kiến

- 1 HS lên giải thích kí hiệu.

Nam


Nữ

+ Biểu thị kết hôn hat cặp vợ chồng.


+ 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập  4 kiểu kết hợp.

- HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin và thảo luận nhóm, nêu được:

+ F1 toàn mắt nâu, con trai và gái mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt nâu đều cho các cháu mắt nâu hoặc đen  Mắt nâu là trội.

+ Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tình vì màu mắt nâu và đen đều có cả ở nam và nữ.

Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.

P:

+ Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định.

+ Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đến giới tính vì chỉ xuất hiện ở nam  gen gây bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y.

+ Kí hiệu gen a- mắc bệnh; A- không mắc bệnh ta có sơ đồ lai:

P: XAXa x XAY

GP: XA, Xa XA, Y

Con: XAXA ;XAXa ;XAY (không mắc)

XaY (mắc bệnh)

- HS thảo luận, dựa vào thông tin SGK và trả lời.



Kết luận:

- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.

- Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.



Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh (19’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

? Thế nào là trẻ đồng sinh?

- Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK



- Giải thích sơ đồ a, b?(GV vẽ nhanh sơ đồ lên bảng cho HS giải thích sơ đồ )

Thảo luận:



- Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống và khác nhau ở điểm nào?

- GV phát phiếu học tập để HS hoàn thành.

- GV treo bảng phụ yêu cầu đại diện nhóm lên làm trên bảng phụ GV chữa thống nhất đáp án. ( 5 phút)


- HS nghiên cứu SGK và trả lời.

- HS nghiên cứu kĩ H 28.2

- HS nghiên cứu H 28.2, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS ghi nhận thông tin



Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b

+ Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.

+ Khác nhau:

Đồng sinh cùng trứng

Đồng sinh khác trứng

- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử.

- Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển thành 1 cơ thể riêng rẽ.

- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống nhau, luôn cùng giới.


- 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo thành 2 hợp tử.

- Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.

- Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có thể cùng giới hoặc khác giới.





- Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” qua VD về 2 anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời câu hỏi:



- Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?

- HS tự rút ra kết luận.

- HS đọc mục “Em có biết” SGK.



Kết luận:

- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh.

- Đồng sinh cùng trứng sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới.

- Đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.

- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:

+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng.

+ Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.

4. Củng cố (5’)

? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên?

- Hoàn thành bảng sau:


Đặc điểm

Trẻ đồng sinh cùng trứng

Trẻ đồng sinh khác trứng

- Số lượng trứng và tinh trùng

- Kiểu gen

- Kiểu hình

- Giới tính









5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81.

- Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.

- Thông tin bổ sung:

74 cặp đồng sinh cùng trứng: + 56 cặp cả 2 bị bệnh còi xương.

+ 18 cặp 1 bị bệnh

60 cặp đồng sinh khác trứng; + 14 cặp cả 2 bị bệnh

+ 46 cặp có 1 bị bệnh.

- Để phân biệt bằng mắt thường trẻ đồng sinh cùng trứng: giống hệt nhau còn đồng sinh khác trứng giống nhau như anh em một nhà. Trẻ đồng sinh khác trứng có trường hợp giống nhau vì môi trường sống giống nhau.

Ngày soạn: 15/12/2014

Ngày bắt đầu dạy:

Tuần 17- Tiết 31
Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức :

Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.

- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.

- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk;quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người .

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ , ý tưởng



3 Thái độ

- Học sinh có thái độ tích cực trong việc hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền

- Đấu tranh chống sản xuất và thử, sử dụng vũ khí hạt nhân và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực quan sát và phân tích kênh hình để tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người .

- Năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ có kẻ phiếu học tập sau :



Tên bệnh

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

1. Bệnh Đao







2. Bệnh Tơcnơ







3. Bệnh bạch tạng







4. Bệnh câm điếc bẩm sinh







- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu ngoài thực tế các bệnh, tật di truyền.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Kiểm tra câu hỏi 1 SGK.



Bài tập: Qua phả hệ sau đây, hãy cho biết bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội quy định? Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay không?


Bình thường

Máu khó đông

- Kiểm tra câu hỏi 2 SGK trang 81.



3. Bài mới (3’)

GV cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi:

- Bệnh và tật di truyền ở người khác với bệnh thông thường những điểm nào?

- Nguyên nhân gây bệnh?

(- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây ra.

- Nguyên nhân: + Các tác nhân lí hoá trong tự nhiên

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.)

- GV có thể giới thiệu thêm vài con số: đến năm 1990, trên toàn thế giới người ta đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hộichứng Đao là 0,7 – 1,8 % (ở các trẻ em do các bà mẹ tuổi trên 35 sinh ra).

- GV có thể đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường (trang 88 –SGK) liên hệ đến ô nhiễm môi trường ở địa phương.



Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người (18’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 29.1 và 29.2 để trả lời câu hỏi

- Bộ NST của bệnh nhân Đao khác người bình thường ở đặc điểm nào ?

- Bộ NST của bệnh nhận tóc nơ khác người bình thường ở đặc điểm nào ?

- Đây là dạng dột biến gì ?

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- GV treo bảng phụ có phiếu học tập để HS lên trình bày.GV chữa thống nhất đáp án (5 phút)

GV hỏi:


- Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường?
- Những người mắc bệnh Đao không có con, tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền?

- HS quan sát kĩ tranh hình 29.1 ; 29.2 và nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi

- Bệnh nhân đao có 3 NST số 21

- Bệnh nhân tocno có 1 NST X; người bình thường có 2 NST XX

- đột biến dị bội


Thảo luận nhóm và ghi vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST 21 trong giảm phân.

+ Người bị bệnh Đao không có con nhưng bệnh Đao là bệnh di truyền vì bệnh sinh ra do vật chất di truyền bị biến đổi.



Kết luận:

Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền

Tên bệnh

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

1. Bệnh Đao

- Cặp NST số 21 có 3 NST

- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, không có con.

2. Bệnh Tơcnơ

- Cặp NST số 23 ở nữ chỉ có 1 NST (X)

- Lùn, cổ ngắn, là nữ

- Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có con.



3. Bệnh bạch tạng

- Đột biến gen lặn

- Da và màu tóc trắng.

- Mắt hồng



4. Bệnh câm điếc bẩm sinh

- Đột biến gen lặn

- Câm điếc bẩm sinh.


Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người (7’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 29.3

- Nêu các dị tật ở người?

- Tật nào là do đột biến gen gây ra ?

-Tật nào là do đột biến NST gây ra ?

- HS quan sát H 29.3 và kể tên các dị tật ở người. Rút ra kết luận.


Kết luận:

- Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người.

+ Tật xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón là do đột biến gen trội gây ra

+ Đột biến NST gây ra nhiều dạng quái thai và dị tật bẩm sinh ở người như: khe hở môi hàm, bàn tay nhiều ngón, bàn tay bàn chân mất ngón và dính ngón



Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền (8’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do nguyên nhân nào?
- Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh tật di truyền?

- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời.

- Một HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Rút ra kết luận.

Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh , tật di truyền :

Đấu tranh chống sản xuất , thử, sử dụng vũ khí hạt nhân , vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường ; Sử dụng đúng quy cách thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ



Kết luận:

- Nguyên nhân:

+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên.

+ Do ô nhiễm môi trường.

+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.

- Biện pháp:

+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.

+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.

+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc các cặp vợ chồng này không nên sinh con.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương