Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang11/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   24

Câu 1( 7 điểm)

Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến ?



Câu 2 (3điểm)

Dựa vào hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng muốn nâng cao năng suất cây trồng cần phải làm gì ?



Đáp án

Câu 1 ( 7 điểm)

+ Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. (3đ)



+ Phân biệt thường biến và đột biến (4đ)

Thường biến

Đột biến

+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được. (1đ)

+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. (1đ)



+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền(NST,ADN) nên di truyền được.(1đ)
+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, mang tính chất cá thể, thường có hại cho bản thân sinh vật.(1đ)

Câu 2 (3điểm)

- Dựa vào hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng : Muốn nâng cao năng suất cây trồng cần tạo điều kiện chăm sóc tốc nhất (2đ)

- Dựa vào hiểu biết về mức phản ứng muốn nâng cao năng suất cây trồng cần phải : cải tạo giống, thay giống cũ bằng giống mới có năng suất cao hơn (1 đ)

2.Bài học

Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập về nguyên phân (17’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS trình bày diễn biến của NST qua các kì của nguyên phân

- GV chữa thống nhất đáp án

- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải :

- GV đưa ra phương pháp đúng:

* Phương pháp giải

+Bước 1: Xác định bộ NST 2n

+Bước 2: Xác định số lượng NST,crômatít, tâm động theo bảng





Kỳ trung gian

Đầu

Giữa

Sau

Cuối

Tế bào chưa tách

Tế bào đã tách

Số NST

2n


2n

2n

4n

4n

2n

Trạng thái NST

kép

kép

kép

đơn

đơn

đơn

Số crômatit

4n

4n

4n

0

0

0

Số tâm động

2n

2n

2n

4n

4n

2n

- GV đưa VD1: Bộ NST 2n của ruồi giấm 2n=8 Hỏi số NST, số tâm động, crômatit qua các kì của nguyên phân là bao nhiêu ?

- GV gọi 1 HS lên trình bày trên bảng GV chữa thống nhất đáp án
- GV đưa ra phương pháp giải bài tập dạng 2

* Phương pháp :

+Bước 1: Xác định bộ NST 2n

+Bước 2: Xác định xem NST đang ở kì nào của nguyên phân,

+ Bước 3 : tại kì đấy số NST của loài là bao nhiêu ?

+ Bước 4 : Lấy số NST quan sát được chia cho bộ NST của tế bào (khi ở kì đó) sẽ ra được số tế bào của nhóm



Ví dụ 2 : Một loài có bộ NST 2n= 10 thực hiện nguyên phân.

a, Một nhóm tế bào của loài mang 100 NST ở dạng sợi mảnh. Xác định số tế bào của nhóm.

b, Nhóm tế bào khác của loài mang 200 NST kép đang xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Nhóm tế bào đang ở kì nào ?Tính số tế bào của nhóm. Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau



- HS trình bày diễn biến NST qua các kì của nguyên phân
Dạng 1: Xác định số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào qua các kỳ của quá trình nguyên phân.

- HS nghiên cứu thử trình bày cách giải :

- HS ghi nhớ phương pháp để vận dụng giải bài tập

- HS trình bày cách làm, có thể kẻ bảng cho khoa học




Dạng 2: Biết số NST ở các kì, tìm số tế bào con

- HS nghiên cứu phương pháp giải vận dụng làm bài :

- Cách giải ví dụ 2:

a, Nhóm tế bào mang 100 NST ở dạng sợi mảnh tế bào đang ở kì trung gian, kì cuối

- Khi ở kì trung gian số tế bào của nhóm là : 100 :10= 10 (tế bào)

- Khi ở kì cuối số tế bào của nhóm là : 100 : 5= 20 (tế bào)

b, Nhóm tế bào mang 200 NST kép đang xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Nhóm tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân

Số tế bào của nhóm là : 200 : 10 = 20 (tế bào )



Lời giải ví dụ 1 : Ruồi giấm có 2n= 8 số NST, tâm động crômatit qua các kì của nguyên phân là :




Kỳ trung gian

Đầu

Giữa

Sau

Cuối

Tế bào chưa tách

Tế bào đã tách

Số NST

8


8

8

16

16

8

Trạng thái NST

kép

kép

kép

đơn

đơn

đơn

Số crômatit

16

16

16

0

0

0

Số tâm động

8

8

8

16

16

8


Hoạt động 2: Phương pháp giải bài tập về giảm phân (18’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS trình bày diễn biến của NST qua các kì của giảm phân ?

- GV chữa thống nhất đáp án

- GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải :

- GV đưa ra phương pháp đúng:

* Phương pháp giải

+Bước 1: Xác định bộ NST 2n

+Bước 2: Xác định số lượng NST,

crômatít, tâm động theo bảng



Các kì

NST đơn

NST kép

Số crô

matit


Số tâm động

Đầu 1

0

2n

4n

2n

Giữa 1

0

2n

4n

2n

Sau 1

0

2n

2n

2n

Cuối 1

0

n

2n

n

Đầu 2

0

n

2n

n

Giữa 2

0

n

2n

n

Sau 2

2n

0

0

2n

Cuối 2

n

0

0

n


Ví Dụ 3: Bộ NST 2n của lúa 2n=24 Hỏi số NST, số tâm động, crômatit qua các kì của giảm phân là bao nhiêu ?

- GV gọi 1 HS lên trình bày trên bảng GV chữa thống nhất đáp án


- GV đưa ra phương pháp giải bài tập dạng 2

* Phương pháp :

+Bước 1: Xác định bộ NST 2n

+Bước 2: Xác định xem NST đang ở kì nào của giảm phân,

+ Bước 3 : tại kì đấy số NST của loài là bao nhiêu ?

+ Bước 4 : Lấy số NST quan sát được chia cho bộ NST của tế bào (khi ở kì đó) sẽ ra được số tế bào của nhóm



Ví dụ 4 : ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 .Một tế bào đang bước vào giảm phân.

1. Một nhóm tế bào sinh dục của ruồi giấm mang 128 NST kép . Nhóm tế bào này đang ở kì nào, số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.

2.Nhóm tế bào sinh dục thứ 2 mang 521 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào xác định số lượng tế bào của nhóm.


- HS trình bày diễn biến NST qua các kì của giảm phân
Dạng 1: Xác định số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào qua các kỳ của quá trình giảm phân.

- HS nghiên cứu thử trình bày cách giải :

- HS ghi nhớ phương pháp để vận dụng giải bài tập

- HS trình bày cách làm, có thể kẻ bảng cho khoa học




Dạng 2: Biết số NST ở các kì, tìm số tế bào con

- HS nghiên cứu phương pháp giải vận dụng làm bài :


- Cách giải ví dụ 4:

1, Nhóm tế bào mang 128 NST kép -> tế bào đang ở kì đầu1, giữa 1 , sau 1, cuối 1, đầu 2, giữa 2

- Khi ở kì kì đầu1, giữa 1 , sau 1 số tế bào của nhóm là : 128 :8= 16 (tế bào)

- Khi ở cuối 1, đầu 2, giữa 2 số tế bào của nhóm là : 128 : 4 = 32 (tế bào)

2, Nhóm tế bào sinh dục thứ 2 mang 521 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào tế bào đang ở kì sau 2

Số lượng tế bào của nhóm là : 512 : 8 = 64 (tế bào )




Lời giải ví dụ 3 :Lúa nước có 2n= 24 số NST, tâm động crômatit qua các kì của giảm phân là :

Các kì

NST đơn

NST kép

Số crômatit

Số tâm động

Đầu 1

0

24

48

24

Giữa 1

0

24

48

24

Sau 1

0

24

48

24

Cuối 1

0

12

24

12

Đầu 2

0

12

24

12

Giữa 2

0

12

24

12

Sau 2

24

0

0

24

Cuối 2

12

0

0

12


4. Hướng dẫn học bài ở nhà (5’)

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập sau



Bài tập 1 :ở người có bộ NST 2n= 46. Hãy chỉ rõ:

Số tâm động, số crômatít, số NST ở các kì của quá trình nguyên phân Làm cỏc bài tập



Bài tập 2: Một loài có bộ NST 2n = 20

a,Một nhóm tế bào của loài mang 200 NST ở dạng sợi mảnh .Xác định số tế bào của nhóm .

b, Nhóm tế bào khác của loài mang 400 NST kép .Nhóm tế bào này đang ở kì nào , số lượng tế bào bằng bao nhiêu ? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đều như nhau .c, Nhóm tế bào thứ 3 cũng của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào .Nhóm tế bào đang ở kì nào, số lượng tế bào bằng bao nhiêu.

- Ôn lại lí thuyết về phát sinh giao tử và thụ tinh; lí thuyết về chương III: AND, chương IV : biến dị

Ngày soạn: 02/12/2014

Ngày bắt đầu dạy:



Tuần 15- Tiết 29

BÀI TẬP : DI TRUYỀN - BIẾN DỊ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về chương III – ADN và chương IV : Biến dị

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập về ADN, biến dị

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập; kĩ năng tính toán



3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo ; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học

- Năng lực tính toán

- Năng lực hợp tác

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Biên soạn các dạng bài tập theo từng chủ đề; Tìm các ví dụ hay

- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu lí thuyết về phát sinh giao tử và thụ tinh; lí thuyết về chương III: AND, chương IV : biến dị

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra 15 phút

Đề bài :

Câu 1( 7,0điểm)

Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến ?



Câu 2 (3,0điểm)

Ở người có 2n = 46; tính số NST, trạng thái, tâm động, crômatit ở kì đầu, kì sau, kì cuối của quá trình nguyên phân



Đáp án

Câu 1 ( 7 điểm)

+ Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. (3đ)



+ Phân biệt thường biến và đột biến (4đ)

Thường biến

Đột biến

+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được. (1đ)

+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. (1đ)



+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền(NST,ADN) nên di truyền được.(1đ)
+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, mang tính chất cá thể, thường có hại cho bản thân sinh vật.(1đ)

Câu 2 (3điểm)




Giữa

Sau

Cuối (ở 1 tế bào)

Điểm

Số NST, trạng thái

46 kép

92 đơn

46 đơn

1 đ

Số crômatit

92

0

0



Số tâm động

46

92

46



3.Bài học

Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập về ADN(15’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS trình bày về :

+ Các loại Nu của phân tử ADN; nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào ?

+ Chiều dài của một cặp nu ?

+ Khối lượng của một nu ?

- GV chữa thống nhất đáp án

- GV đưa ra dạng bài tập và cách giải :

* Phương pháp giải

Bước 1 : áp dụng nguyên tắc bổ sung A- T; G- X.-> số lượng A= T, G= X

Bước 2 :


+ Tổng số Nu trong phân tử ADN

N= A + T + G + X = 2A + 2G

+ Tỉ lệ %: lấy số Nu của 1 trong 4 loại trên chia cho tổng số Nu nhân với 100

Ví dụ 1 : Một phân tử AND có 480 Nu loại A và 740 Nu loại G

a, Xác định số lượng và % các loại nu trong phân tử ADN .

b, Tính tổng số các loại nu trong phân tử ADN.

- GV gọi 1 HS lên trình bày trên bảng GV chữa thống nhất đáp án


Ví dụ 2: Một phân tử ADN có tổng số các loại Nu là 2400, trong đó T hơn X là 600 Nu.Xác định số lượng các loại Nu trong phân tử ADN .

- GV đưa ra phương pháp giải bài tập dạng 2

* Phương pháp :

+ Bước 1 : Tìm tổng Nu

+ Bước 2 : Tính chiều dài của phân tử ADN theo công thức :

L = (N: 2) x 3,4 A0

+ Bước 3 :Tính khối lượng của phân tử ADN theo công thức

M= N x 300 đvC



Ví dụ 3 :Một phân tử ADN có 320 Nu loại A và 145 Nu loại X.Tính chiều dài và khối lượng phân tử ADN

- HS vận dụng kiến thức trả lời:

Có 4 loại Nu A,T, G, X; nguyên tắc bổ sung A –T, G- X

- 1 Nu có chiều dài 3,4 A0

- 1 Nu nặng 300 đvC


Dạng 1: Tính số Nu (kí hiệu N) của ADN.( hoặc của gen ) và số lượng, tỉ lệ % từng loại Nu

- HS ghi nhớ phương pháp để vận dụng giải bài tập



Ví dụ 1 :

Theo nguyên tắc bổ sung ta có

A= T= 480 nu

G= X= 740 nu

Tổng các loại nu trong phân tử ADN là :

2 A + 2G = 480x2 + 740 x2 = 2440 (nu)

Thành phần % các loại nu trong phân tử ADN là :

A= T= (480 : 2440) x 100 =19,7 %

G= X= (740 : 2440) x 100 = 30,3 %

Ví dụ 2

Theo bài ra ta có T – X = 600 nu -> T= 600 + X (1)

Theo NTBS ta có : 2 T + 2 X = 2400 (2)

Thay 1 vào 2 ta được

2 (600+ X) + 2 X = 2400

4 X = 2400-1200 = 1200

X= 300 => T = 300+ 600 = 900 (nu)

Vậy số lượng các loại nu trong phân tử ADN là :

A= T= 900 nu

G= X= 300 nu



Dạng 2: Tính chiều dài phân tử ADN (gen) , Khối lượng ADN ( gen )
- HS nghiên cứu phương pháp giải vận dụng làm bài :

- Cách giải ví dụ 3:

Tổng số Nu của phân tử ADN:

N= 2 A+ 2 X =320x2 +145 x2 = 930 (nu)

Chiều dài của phân tử ADN là :

L = (930: 2) x 3,4 A0 = 1581 A0

Khối lượng của phân tử ADN là

M= 930 x 300 = 279.000(đvC)





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương