Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang10/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24

4. Củng cố (3’)

- GV chốt lại kiến thức toàn bài cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Bài tập trắc nghiệm

Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào?

a. n, 2n c. n + 1, n – 1

b. 2n + 1, 2n -1 d. n, n + 1, n – 1.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Có 1 số loại đột biến NST là những đột biến có lợi vậy đó là những đột biến gì các em sẽ được tìm hiểu ở bài sau.

Ngày soạn: 18/11/2014

Ngày dạy: /2014

Tuần 13- Tiết 26

Bài 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (TIẾP THEO)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội.

- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp và lắng nghe tích cực

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát tranh ảnh , phim , intenet.. để tìm hiểu khái niệm về đột biến thể đa bội

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến .



3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Bảng phụ có phiếu học tập: tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan.



Đối tượng quan sát

Đặc điểm

Mức bội thể

Kích thước cơ quan

1. Tế bào cây rêu







2. Cây cà độc dược







3. Củ cải đường







4. Quả táo







- HS : Tìm hiểu về một số bộ phận của cây có kích thước to hơn bình thường.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp thường thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD?

- Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1.

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể (35’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Thế nào là thể lưỡng bội?



- GV yêu cầu HS quan sát hình 24.1,2,3

trả lời các câu hỏi:



- Đã xuất hiện những bộ NST như thế nào ? Có gì khác so với bộ NST lưỡng bội ?

- Các số 2,3,4,5,6,9,12 có mối tương quan như thế nào với số 2

- GV nhấn mạnh cơ thể mang các bộ NSt lớn hơn 2 và là bội số của 2 là thể đa bội vậy :- Thể đa bội là gì?

- GV phân biệt cho HS khái niệm đa bội thể và thể đa bội.

Yêu cầu HS hoàn thành bảng sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan.

- GV treo bảng yêu cầu đại diện lên chữa bảng GV chữa thống nhất đáp án
(7 phút)


- HS vận dụng kiến thức đã học và nêu được

+ Thể lưỡng bội: có bộ NST chứa các cặp tương đồng; kí hiệu là 2n


- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời, rút ra kết luận.

- Xuất hiện các bộ NST : 2n, 3n, 4n, 6n, 9n, 12n , đều lớn hơn bộ NST lưỡng bội 2n

- Là bội số của 2
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n (>2n)
- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả.

lời,
- đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.




Nội dung bảng :Sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan.

Đối tượng quan sát

Đặc điểm

Mức bội thể

Kích thước cơ quan

1. Tế bào cây rêu

3n

4n


tế bào to

tế bào to hơn



2. Cây cà độc dược

3n

6n

9n



12n

Cây nhỏ, ít NST

Cây to hơn, nhiều NST hơn cây 3n

Cây to hơn, nhiều NST hơn cây 6n

Cây to hơn, nhiều NST hơn cây 9n



3. Củ cải đường

2n

4n


Củ nhỏ

Củ to





Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Từ bảng trên yêu cầu HS thảo luận

- Sự tương quan giữa số lượng và kích thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây nói trên như thế nào?

- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?

- Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ?
- Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?

- GV lấy một số VD hiện tượng đa bội thể: dưa hấu 3n, chuối, nho...., dâu tằm, rau muống, dương liễu....

- Liên hệ đa bội ở động vật.

- Lưu ý: Sự tăng kích thước của tế bào hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất định. Khi số lượng NST tăng quá giới hạn thì kích thước của cơ thể lại nhỏ dần đi.ví dụ cỏ sa trục



- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

+ Tăng số lượng NST dẫn tới tăng kích thước tế bào, cơ quan (tỉ lệ thuận)


+ Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây.

+ Lượng ADN tăng gấp bội làm tăng trao đổi chất, tăng sự tổng hợp prôtêin nên tăng kích thước tế bào.

- Làm tăng kích thước các cơ quan tăng năng suất cây trồng.

- Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình sinh sản nên ít gặp hiện tượng này ở động vật

HS tiếp thu kiến thức.


Kết luận:

- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n....

- Cơ thể mang tế bào có số NST tăng lên theo bội của n (>2n)gọi là thể đa bội.

- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội  số lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn  kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt.

- Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng.

+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...)

+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu.

+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường.



4. Củng cố (3’)

- GV chốt lại kiến thức toàn bài cho học sinh đọc tóm tắt cuối bài

- Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào?

a. NST bị thay đổi về cấu trúc

b. Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST.

c. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n

d. Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n.

(đáp án c)

Câu hỏi 1, 3 sgk/ 71

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và làm câu 3 vào vở bài tập.

- Trả lời câu hỏi 1, 3.(bỏ câu hỏi 2 sgk/ 32)

- Chuẩn bị cho bài sau:- Mẫu 2 củ su hào (1 củ trồng đúng kĩ thuật chăm sóc tốt, 1 củ ngược lại); Cây rau dừa nước mọc ở 3 môi trường (dưới nước, ven bờ, trên cạn)


Thứ 6 ngày 21 tháng 11 năm 2014

Ngày soạn: 25/11/2014

Ngày bắt đầu dạy:

Tuần 14- Tiết 27

Bài 25: THƯỜNG BIẾN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm thường biến.

- Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình.

- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.

- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường sống với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp và lắng nghe tích cực

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát tranh ảnh xác định từng dạng đột biến

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến .



3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo ; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học

- Năng lực quan sát tranh ảnh xác định từng dạng đột biến

- Năng lực hợp tác

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC .

- Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ có kẻ bảng 30.1- Mẫu 2 củ su hào (1 củ trồng đúng kĩ thuật chăm sóc tốt, 1 củ ngược lại); - Bảng phụ có kẻ phiếu học tập sau



Nhận biết 1 số thường biến

Đối tượng

Điều kiện môi trường

Kiểu hình tương ứng

Kiểu gen

Nhân tố tác động

1. Cây rau dừa nước

- Trên cạn

- Ven bờ


- Trên mặt nước










2. Củ su hào

- Chăm sóc đúng kĩ thuật

- Chăm sóc không đúng kĩ thuật.












- Chuẩn bị của học sinh: Cây rau dừa nước mọc ở 3 môi trường (dưới nước, ven bờ, trên cạn)

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào?



3. Bài mới

GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật.



Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường

1. Khái niệm thường biến (19’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát tranh hình 25.1 và nghiên cứu các ví dụ cùng mẫu vật mang đi hoàn thành phiếu học tập (5 phút)

- GV treo bảng phụ để các nhóm nghiên cứu nội dung theo phiếu học tập

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên hoàn thành bảng Gv chữa và thống nhất đáp án.(5 phút)


- HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật và nghiên cứu ví dụ : cây rau dừa nước, củ su hào ...

- Thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét , bổ sung



Nhận biết 1 số thường biến

Đối tượng

Điều kiện môi trường

Kiểu hình tương ứng

Kiểu gen

Nhân tố tác động

1. Cây rau dừa nước

- Trên cạn

- Ven bờ


- Trên mặt nước

- Thân, lá nhỏ

- Thân, lá lớn hơn

- Thân, lá lớn hơn, rễ biến đổi thành phao


Không đổi

Độ ẩm

2. Củ su hào

- Chăm sóc đúng kĩ thuật

- Chăm sóc không đúng kĩ thuật.



- Củ to
- Củ nhỏ

Không đổi

Kĩ thuật chăm sóc

- Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm thay đổi? Sự thay đổi này diễn ra trong đời sống cá thể hay trong quá trình phát triển lịch sử?

- Thường biến là gì?

- HS nêu được:
+ Kiểu gen không thay đổi, kiểu hình thay

đổi dưới tác động trực tiếp của môi trường. Sự thay đổi này xảy ra trong đời sống cá thể.


- HS rút ra định nghĩa.

Kết luận:

- Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.


2. Phân biệt thường biến và đột biến

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Thường biến khác đột biến ở điểm nào?
- GV đặt câu hỏi gợi ý :

- Thường biến có lợi hay có hại cho sinh vật đột biến có lợi hay có hại?

- Thường biến xuất hiện đồng loạt hay riêng lẻ; đột biến xuất hiện đồng loạt hay mang tính chất cá thể ?

- GV kẻ sẵn hai cột lên bảng; HS trả lời GV ghi luôn vào bảng

- GV giải thích rõ từ: “đồng loạt, xác định”: những cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện khác nhau thì kiểu hình đều biến đổi giống nhau. Có thể xác định được hướng biến đổi này nếu biết rõ nguyên nhân.


- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời :

Yêu cầu :

- thường biến không di truyền ; đột biến di truyền

- Thường biến là biến đổi kiểu hình không biến đổi kểu gen ; đột biến gây biến đổi kiểu gen, NST dẫn đến biến đổi kiểu hình

- Thường biến có lợi ; đột biến vừa có lợi vừa có hại

- Thường biến xuất hiện đồng loạt ; đột biến xuất hiện riêng lẻ, mang tính chất cá thể




Kết luận:

Phân biệt thường biến và đột biến

Thường biến

Đột biến

+ Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được.

+ Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật.



+ Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được.

+ Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.




Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường và kiểu hình (8’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc những yếu tố nào?

- Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

- Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường?

- Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của kiểu gen?

- Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng có liên quan trực tiếp đến năng suất vật nuôi và cây trồng có ý nghĩa gì ?

- GV kết luận : Như vậy năng suất cây trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện chăm sóc; Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của yếu tố nào ta đi tìm hiểu sang phần 3



- Từ những VD ở mục 1 và thông tin ở mục 2, HS nêu được:

+ Kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường.

+ HS rút ra kết luận.
+ Các tính trạng chất lượngphụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường.

Muốn có năng suất cao phải chăm sóc tốt cho cây

+ Đúng quy trình, chăm sóc tốt sẽ làm năng suất tăng.

+ Sai quy trình, không chăm sóc  năng suất giảm.

- HS ghi nhớ kiến thức.




Kết luận:

- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

- Sơ đồ :

Kiểu gen môi trường Kiểu hình

+ Các tính trạng chất lượngphụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường.


Hoạt động 3: Mức phản ứng (8’)



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời câu hỏi:

- Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và năng suất tối đa của giống lúa DR2 do đâu?

- Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay kĩ thuật trồng trọt quy định?

- Mức phản ứng là gì?

- Mức phản ứng có di truyền được không

- GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

- Dựa vào hiểu biết về mức phản ứng muốn nâng cao năng suất cây trồng cần phải làm gì ? :


- HS đọc kĩ VD SGK, vận dụng kiến thức mục 2 và nêu được:

+ Do kĩ thuật chăm sóc.

+ Do kiểu gen quy định.

- Khái niệm:

- Mức phản ứng có di truyền

- HS nghiên cứu trả lời:cải tạo thay giống cũ bằng giống mới có năng suất cao hơn





Kết luận:

- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

- Mức phản ứng do kiểu gen quy định.

4. Củng cố (3’)

Câu 1: Phân biệt thường biến và đột biến?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng: Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên hàng đầu?

a. Cung cấp nước, phân bón, cải tạo đồng ruộng.

b. Gieo trồng đúng thời vụ.

c. Phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc đồng ruộng.

d. Giống tốt.

(đáp án d).

Câu hỏi 3: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn Ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen).

Câu hỏi 4: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật – môi trường sống).



5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2.

- Ôn lại lý thuyết về quá trình nguyên phân và giảm phân.

- Làm câu 3 vào vở bài tập.

- Giải thích câu của ông cha ta: “Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống”. Theo em câu nói này đúng hay sai?

(Câu nói này thời ông cha ta thì đúng, nhưng ngày nay không còn phù hợp)



Câu 3: Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với các tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng suất tối đa và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất. Người ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn.

Ngày soạn: 25/11/2014

Ngày bắt đầu dạy:

Tuần 14- Tiết 28

BÀI TẬP : DI TRUYỀN - BIẾN DỊ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về chương II- NST

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập về NST.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập



3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo ; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học

- Năng lực tính toán

- Năng lực hợp tác

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Chuẩn bị của giáo viên: Biên soạn các dạng bài tập theo từng chủ đề; Tìm các ví dụ hay

- Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu lí thuyết về quá trình nguyên phân và giảm phân.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra 15 phút:

1.Kiểm tra 15 phút :

Đề bài :




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương