Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU



tải về 2.69 Mb.
trang1/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24

Ngày soạn: 16/08/2014

Ngày dạy: 25/08/2014



Tuần 1- Tiết 1

PHẦN I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức : Qua bài học

- Học sinh Nêu được nhiệm vụ , nội dung và vai trò của di truyền học.

- HS biết được Men Đen là người đặt nền móng cho Di truyền học .

- Nêu được phương pháp nghiên cứu Di truyền của Men Đen

2. Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh hình.

- Phát triển tư duy phân tích so sánh.

- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm

3, Thái độ :

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm của MenĐen



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Kiểm tra

2. Bài học

VB: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.


Hoạt động 1: Di truyền học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hỏi học sinh :liên hệ trong thực tế theo em di truyền là gì ? và biến dị là gì >

- Từ đó rút ra khái niệm Thế nào là di truyền và biến dị ?

- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản.

- GV cho HS làm bài tập  SGK mục I.
- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời:



- Cá nhân liên hệ thực tế trả lời HS đọc SGK.
- 1 HS rút ra khái niệm biến dị và di truyền.
- HS tiếp thu kiến thức.

- Liên hệ bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da... và trình bày trước lớp.

- Dựa vào  SGK mục I để trả lời.



Kết luận:

- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK).

- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.

- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại.


Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai?

- Treo tranh các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen để phân tích.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?

- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành công do các nhà khoa học nghiên cứu sự di truyền đồng thời của các cặp tính trạng. Điểm độc đáo của Men Đen chính là tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu.- Làm đơn giản tính di truyền của sinh vật cho dễ nghiên cứu ; tạo dòng thuần, dùng toán thống kê phân tích để rút ra quy luật .

- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu.



- 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi.
- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng.
- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai.

- 1 vài HS phát biểu, bổ sung.

- HS lắng nghe GV giới thiệu.

- HS suy nghĩ và trả lời.: đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, có nhiều cặp tính trạng tương phản,




Kết luận:

- Phương pháp nghiên cứu của MenĐen là : Phương pháp phân tích các thế hệ lai .

Nội dung : - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ đem lai.

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được.Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.



Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật ngữ.

- Yêu cầu học sinh hiểu rõ và trình bày các khái niệm về : Tính trạng, cặp tính trạng tương phản , nhân tố di truyền ..)

- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho từng thuật ngữ.

- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó.

- GV giới thiệu một số kí hiệu.

- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố.



- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức.
- Trình bày các khái niệm

- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ.


- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở.


Kết luận:

1. Một số thuật ngữ:

+ Tính trạng

+ Cặp tính trạng tương phản

+ Nhân tố di truyền

+ Giống (dòng) thuần chủng.

2. Một số kí hiệu

P: Cặp bố mẹ xuất phát

x: Kí hiệu phép lai

G: Giao tử

: Đực; Cái

F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1).


3. Củng cố – Kiểm tra đánh giá

- 1 HS đọc kết luận SGK.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, SGK trang 7.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.

- Đọc trước bài 2.

Ngày soạn: 16/08/2014

Ngày dạy: 27/08/2014



Tuần 1 - Tiết 2

Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức :

- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.

- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.

- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.

2. Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh hình.

- Phát triển tư duy phân tích so sánh.

- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm

3, Thái độ :

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng sinh học .



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ có kẻ bảng 2

-Tranh Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan

- Tranh sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Men Đen



III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Trình bày nội dung vai trò của di truyền học

2. Bài học

VB: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.

1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu hoa đỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?

2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản:

a. Hạt trơn – nhăn c. Hoa đỏ – hạt vàng

b. Thân thấp – thân cao d. Hạt vàng – hạt lục.

( Đáp án: c)

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H

2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan.

- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, lặn.

- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống.

-Gv treo bảng phụ cho học sinh điền

- Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1; F2?

- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn không thay đổi.

- GV treo tranh Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan. Yêu cầu HS quan sát tranh làm bài tập điền từ SGK trang 9.

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập sau khi đã điền.

- Yêu cầu hs rút ra nội dung quy luật phân li


- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi

nhớ cách tiến hành.

- Ghi nhớ khái niệm.
1,2- Học sinh điền tỉ lệ bằng cách chia tỉ lệ

- Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu được:

+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội.

+ F2: 3 trội: 1 lặn

- HS quan sát tranh kết hợp với kết quả .bảng 2 Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:

1. đồng tính

2. 3 trội: 1 lặn

- Hs phát biểu quy luật


Bảng 2. kết quả thí nghiệm của Men Đen



P

F1

F2

Tỉ lệ kiểu hình F2

Hoa đỏ x Hoa trắng

Thân cao x thân lùn

Quả lục xQuảvàng


Hoa đỏ

Thân cao

Quả lục


705 Hoa đỏ ;224 Hoa trắng

787Thân cao ;277 thân lùn

428Quả lục; 152 Quả Vàng


3 :1

3:1


3:1


Kết luận:

a. Thí nghiệm:

- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

b. Các khái niệm:

- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.

c. Kết quả thí nghiệm :

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

– Kết luận:Quy luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV giải thích quan niệm đương thời

và quan niệm của Menđen đồng thời sử dụng H 2.3 (Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen) để giải thích.




- Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ?

- GV treo tranh hình 2.3 Yêu cầu HS:



- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử F2?

- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?

- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa trắng.



- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li trong quá trình phát sinh giao tử?

- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3

+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ).

+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng).

+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa.

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a

+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a.

- Ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện.

- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được:

GF1: 1A: 1a

+ Tỉ lệ hợp tử F2

1AA: 2Aa: 1aa

+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA.



Kết luận:

Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).

- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng.

- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể.

=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.



3. Củng cố – Kiểm tra đánh giá

- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?

- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ.

4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Câu 4/10 không yêu cầu HS trả lời.

- Nghiên cứu kĩ, và ghi nhớ nội dung bài học hôm nay

Ngày 21 tháng 8 năm 2014

Ngày soạn: 25/08/2014

Ngày dạy: 04/09/2014

Tuần 2- Tiết 3

Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO )
I. MỤC TIÊU

1,Kiến thức

- Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích.

- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định.

- Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân tích , tương quan trội lặn.

II, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm.

- Bảng phụ có bài tập củng cố.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ)



2.Bài học

Hoạt động 1: Lai phân tích


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm của Menđen?

- Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị

hợp.

- Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa

- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không thuần chủng?

-Gv treo bảng phụ yêu cầu hs: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- GV chữa bài



- Khái niệm lai phân tích?ví dụ

- Ý nghĩa của phép lai phân tích

- GV nêu; mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.



- 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ:

1AA: 2Aa: 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm.
- Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết quả của từng trường hợp.

- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai.

- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án.
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời.

1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng hợp trội; 5- Dị hợp

- 1 HS đọc lại khái niệm lai phân tích.

-Ý nghĩa : xác định tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp




Kết luận:

1. Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.

- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa).

- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).

2. Lai phân tích:

- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.

+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

- ý nghĩa : xác định tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp



Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên?

- Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?

- Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?

- Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?

- HS thu nhận và xử lý thông tin.

- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS xác định được cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phương pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn.


Kết luận:

- Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật.

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế.

- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.



3,Củng cố – Kiểm tra đánh giá

GV treo bảng phụ có bài tập : Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:

Yêu cầu HS nghiên cứu và làm

1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là:

a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng

2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là:

a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa

b. P: Aa x AA d. P: aa x aa

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 sgk /13

- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập.

Ngày soạn: 25/08/2014

Ngày dạy: 09/09/2014



Tuần 2- Tiết 4
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức:

- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen.

- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen.ý nghĩa của quy luật

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp.Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện được trong phép lai 2 cặp tính trạng của Men Đen

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai hai cặp tính trạng.



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh lai hai cặp tính trạng

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1,Kiểm tra bài cũ

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

- Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?

2. Bài học

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, nghiên cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen.

- GV treo tranh yêu cầu hs trình bày trên tranh thí nghiệm của Men đen

- Yêu cầu hs trình bày thí nghiệm vào vở

- Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 4 Trang 15.

(Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS coi 32 là 1 phần để tính tỉ lệ các phần còn lại

- GV treo bảng phụ gọi HS lên điền , Gv chốt lại khiến thức




- HS quan sát tranh nêu được thí nghiệm của MenĐen trên tranh .

- HS ghi nhớ thí nghiệm

- Hoạt động nhóm để hoàn thành bảng.


- Đại diện nhóm lên bảng điền.




Kiểu hình F2

Số hạt

Tỉ lệ kiểu hình F2

Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Vàng, trơn

Vàng, nhăn

Xanh, trơn

Xanh, nhăn



315

101


108

32


9

3

3



1

Vàng 315+101 416 3
=

=

=

Xanh 108+32 140 1

Trơn 315+108 423 3
=

=

=

Nhăn 101+32 133 1


- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK.

- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống Trang 15 SGK.

- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết luận.=>Đấy chính là nội dung thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen



- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập?

- HS ghi nhớ kiến thức

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

= (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn)

- HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền được cụm từ “tích tỉ lệ”.

- 1 HS đọc lại nội dung SGK.


- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.


Kết luận:

1. Thí nghiệm:

- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: Vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn

F2: cho 4 loại kiểu hình.

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

9 vàng, trơn

3 vàng, nhăn

3 xanh, trơn

1 xanh, nhăn.

=. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó => các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
2. Kết luận SGK.

Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gv treo tranh Yêu cầu HS quan sát kết quả thí nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:

- F2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ?

- Kiểu hình khác chính là biến dị vậy

biến dị tổ hợp là gì ?cho ví dụ .

- Nêu ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và trong tiến hoá

- Giải thích 1 số hiện tượng thực tế vì sao con cái sinh ra lại khác bố mẹ oqr 1 số đặc điểm

- HS nêu được; 2 kiểu hình khác bố mẹ là vàng, nhăn và xanh, trơn. (chiếm 6/16).


Biến dị tổ hợp tạo nên nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hoá

Hs giải thích



Kết luận:

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương