Ban nội dung hội thi kỹ NĂng cán bộ ĐOÀN



tải về 194.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích194.68 Kb.

ĐOÀN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÌNH THUẬN

BAN NỘI DUNG

HỘI THI KỸ NĂNG CÁN BỘ ĐOÀN

NĂM 2017

***

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH


Phan Thiết, ngày 16 tháng 3 năm 2017



BỘ CÂU HỎI THAM KHẢO

VÒNG THI “KIẾN THỨC CÁN BỘ ĐOÀN”


1/ Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước ngày, tháng, năm nào, tại đâu?

A.Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào ngày 5/6/1911 tại bến cảng Nhà Rồng, Sài Gòn (nay là TP HCM).

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào ngày 15/6/1911 tại bến cảng Nhà rồng, Sài Gòn (nay là TP HCM).

C.Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào ngày 5/6/1911 tại Phan Thiết.

D.Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào ngày 5/6/1910 tại bến cảng Nhà Rồng, Sài Gòn (nay là TP HCM).

Đáp án: A. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước vào ngày 5/6/1911 tại bến cảng Nhà rồng, Sài Gòn (nay là TP HCM).

2/ Câu 2: Sau thời gian bôn ba tìm đường cứu nước, Bác Hồ lần đầu tiên quay về Tổ quốc vào ngày, tháng, năm nào, tại đâu?

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên đặt chân về Tổ quốc vào ngày 28/01/1941 tại tỉnh Cao Bằng.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên đặt chân về Tổ quốc vào ngày 18/02/1941 tại tỉnh Cao Bằng.

C. Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên đặt chân về Tổ quốc vào ngày 28/02/1941 tại tỉnh Cao Bằng.

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên đặt chân về Tổ quốc vào ngày 18/01/1941 tại tỉnh Cao Bằng.

Đáp án: A. Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên đặt chân về Tổ quốc vào ngày 28/01/1941tại tỉnh Cao Bằng.

3/ Câu 3: Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành vào ngày 14/5/2011 có tiêu đề là:

A. Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành có tiêu đề “về tổ chức cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

B. Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành có tiêu đề là “về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"

C. Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành có tiêu đề là “về tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"

D. Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành có tiêu đề “về tiếp tục tổ chức cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"

Đáp án: B. Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị được ban hành có tiêu đề là “về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"

4/ Câu 4: "Còn non, còn nước, còn người

Thắng giặc Mỹ ta sẽ xây dựng hơn mười ngày nay"

Hai câu thơ trên được trích từ đâu, của ai ?

A.Trích từ Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

B. Trích từ Lời kêu gọi nhân dân cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1965.

C. Trích từ Bài thơ Xuân 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh

D. Trích từ Bài thơ Xuân 1969 của Chủ tịch Hồ Chí Minh



Đáp án: A. Trích từ Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

5/ Câu 5: Bác Hồ đi tìm đường cứu nước trong bao nhiêu năm?

A. 28 năm

B. 29 năm

C. 30 năm

D. 32 năm

Đáp án: C. 30 năm

6/ Câu 6: Bạn hãy cho biết những công việc đầu tiên của Bác khi về nước năm 1941 là gì?

A. Quyết định thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất, mang tên Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh)

B. Xây dựng thí điểm các đoàn thể cứu quốc

C. Tổ chức tập huấn cán bộ Việt minh cho Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên

D. Xây dựng thí điểm các đoàn thể cứu quốc và Quyết định thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất, mang tên Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh)

Đáp án: D. Xây dựng thí điểm các đoàn thể cứu quốc và Quyết định thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất, mang tên Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

7/ Câu 7: "Một năm khởi đầu từ mùa xuân.

Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ.

Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội".

Đoạn trích trên trong bài viết nào của Bác Hồ?

A. “Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường “(1945)

B. "Thư gửi thanh niên và nhi đồng toàn quốc nhân dịp Tết sắp đến”(1946).

C. “Lời kêu gọi ngày Tết” (1947).

D. “Lời kêu gọi đầu năm học mới” (1947).

Đáp án: B. "Thư gửi thanh niên và nhi đồng toàn quốc nhân dịp Tết sắp đến” (1946).

8/ Câu 8: Một trong 8 đoàn viên đầu tiên được tham gia tổ chức Hội Việt nam cách mạng Thanh niên do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập tại Quảng Châu – Trung Quốc có câu nói nổi tiếng Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng và không thể là con đường nào khác”. Đó là ai?

A. Nguyễn Văn Trỗi

B. Lý Tự Trọng

C. Nguyễn Thái Bình

D. Võ Thị Sáu

Đáp án: B. Lý Tự Trọng

9/ Câu 9: Trước tháng 6 năm 1911, Nguyễn Tất Thành đã tham gia những hoạt động yêu nước nào sau đây ở tỉnh Thừa Thiên Huế?

A. Cuộc biểu tình chống thuế của nông dân.

B. Phong trào đấu tranh của công nhân.

C. Phong trào đấu tranh của học sinh sinh viên.

D. Phong trào biểu tình của học sinh, sinh viên

Đáp án: A. Cuộc biểu tình chống thuế của nông dân.

10/ Câu 10: Để tránh cuộc chiến tranh giữa Việt Nam và Pháp, Bác Hồ đã tiến hành những hoạt động ngoại giao nào sau đây?

A. Ký Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) với Pháp

B. Ký bản tạm ước (14/9/1946) với Pháp

C. Gửi nhiều thư, điện cho Liên hợp quốc; Chính phủ Pháp; Tổng thống và Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ; Tưởng Giới Thạch; gửi đến nhân dân và Chính phủ nhiều nước trên thế giới để hiểu rõ thiện chí hoà bình của Việt Nam.

D. Cả A, B & C

Đáp án: D. Cả A, B & C

11/ Câu 11: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

Hãy cho biết, câu nói nổi tiếng trên được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lần đầu tiên vào năm nào?

A. Năm 1966

B. Năm 1965

C. Năm 1967

D. Năm 1968



Đáp án: A. Năm 1966

12/ Câu 12: Bạn hãy cho biết vào thời gian nào sau đây Đoàn ta được vinh dự mang tên “Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh”?

A. 2/1970

B. 5/1975

C. 01/1976

D. 12/1976

Đáp án: D. 12/1976

13/ Câu 13: Theo Hồ Chí Minh: Nội dung của nền giáo dục mới là:

A. Giáo dục toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ

B. Giáo dục tư tưởng trính trị

C. Giáo dục thái độ lao động

D. Giáo dục tri thức văn hóa

Đáp án: A. Giáo dục toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ

14/ Câu 14: Theo Hồ Chí Minh, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân là gì?

A. Chỉ bảo vệ lợi ích tập thể

B. Loại bỏ lợi ích cá nhân

C. Không giày xéo lên lợi ích cá nhân

D. Tất cả các đáp án A, B, C

Đáp án: C. Không giày xéo lên lợi ích cá nhân

15/ Câu 15: Theo Hồ Chí Minh, muốn thức tỉnh một dân tộc, trước hết phải thức tỉnh bộ phận nào sau đây?

A. Tầng lớp tri thức

B. Công nhân lao động

C. Thanh niên

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Đáp án: C. Thanh niên

16/ Câu 16: Tháng 10/1947, Bác viết tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" với mục đích:

B. Nâng cao hiệu quả và phương pháp làm việc

A. Giáo dục cán bộ, đảng viên về tư cách đạo đức cách mạng,

B. Về phương pháp và cách thức vận động quần chúng,

C. Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình trong toàn Đảng

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng



Đáp án: D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

17/ Câu 17: Theo Hồ Chí Minh, đời sống văn hóa mới bao gồm những mặt:

A. Đạo đức mới

B. Lối sống mới

C. Nếp sống mới

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng

18/ Câu 18: Năm 1990, Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO ra Nghị quyết công nhận là:

A. Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam

B. Danh nhân văn hóa kiệt xuất

C. Doanh nhân vì hòa bình

D. Cả A, B đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B đều đúng

19/ Câu 19: Theo Hồ Chí Minh, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong xây dựng Chủ nghĩa xã hội?

A. Huy động các nguồn lực sẵn có trong dân

B. Đoàn kết các dân tộc

C. Sự ủng hộ các nước tiến bộ trên thế giới

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: A. Huy động các nguồn lực sẵn có trong dân

20/ Câu 20: Phẩm chất nào sau đây làm nổi bật chân dung tinh thần của Hồ Chí Minh trong Nhật ký trong tù?

A. Tinh thần kiên cường bất khuất

B. Tâm hồn yêu thương mênh mông

C. Phong thái ung dung, chủ động, lạc quan

D. Tất cả các phẩm chất trên

Đáp án: D. Tất cả các phẩm chất trên

21/ Câu 21: Hồ Chí Minh xác định yếu tố nào là gốc của người Cách mạng?

A. Tài năng và đạo đức

B. Tài năng và quyền lực

C. Tài năng và biết nắm bắt cơ hội

D. Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: D. Cả A, B, C đều đúng

22/ Câu 22: Nguyễn Tất Thành chọn phương Tây (cụ thể là nước Pháp) để mở đầu cho quá trình tìm đường cứu nước là vì:

A. Người muốn đến sào huyệt của chủ nghĩa đế quốc để mở rộng tầm nhìn ngay tại nước đang thống trị Việt Nam.

B. Phương Tây là nơi có nhiều phát minh khoa học; nhiều nhà tư tưởng lớn của nhân loại đã sống và hoạt động tại đây.

C. Khẩu hiệu "Tự do- Bình đẳng - Bác ái" cũng là lý do đưa Người đến nước Pháp để tìm hiểu

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: D. Tất cả các đáp án trên

23/ Câu 23: Đoạn trích "Đồng bào Nam bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi" trong bài viết nào của Bác?

A. “Tuyên ngôn độc lập “năm 1945.

B. “Thư gửi đồng bào Nam bộ” năm 1946

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” năm 1946.

D. “Lời kêu gọi thanh niên Nam bộ “năm 1946

Đáp án: B. “Thư gửi đồng bào Nam bộ” năm 1946

24/ Câu 24: Bạn cho biết, từ tháng 9/1910 đến tháng 2/1911, thầy giáo Nguyễn Tất Thành được phân công dạy những môn học gì tại trường Dục Thanh (trường giáo dục thanh niên) - thị xã Phan Thiết (nay là Thành phố Phan Thiết)?

A. Toán.


D. Chữ Hán, chữ quốc ngữ và phụ trách thể dục buổi sáng

B Sử


C. Địa

Đáp án: D. Chữ Hán, chữ quốc ngữ và phụ trách thể dục buổi sáng

25/ Câu 25: Lời dạy "Nhiệm vụ của thanh niên không phải là hỏi nước nhà đã cho mình những gì? Mà phải tự hỏi, mình đã làm gì cho nước nhà…?" Bác đã nói ở đâu?

A. “Thư gửi thanh niên” năm 1947.

B. Lễ khai mạc trường Đại học nhân dân Việt Nam, ngày 19/1/1955.

C. Đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ 2, ngày 7/5/1958.

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Đáp án: B. Lễ khai mạc trường Đại học nhân dân Việt Nam, ngày 19/1/1955.

26/ Câu 26: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với báo Le Paria (Người cùng khổ) là gì?

A. Người sáng lập.

B. Chủ nhiệm.

C. Chủ bút

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Đáp án: D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

27/ Câu 27: Nhằm tập hợp những thanh niên Việt nam có xu hướng Mácxít, tháng 6/1925 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập một tổ chức có tên gọi:

A. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức

B. Hội những người Việt nam yêu nước Việt nam

C. Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội

D. Hội liên hiệp thuộc địa

Đáp án: C. Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội

28/ Câu 28: “Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua. Và những người thi đua là những người............. Chọn một phương án điền vào chỗ chống để hoàn thiện câu nói của Hồ Chí Minh tại Đại hội các chiến sỹ thi đua toàn quốc ngày 1/5/1952:

A. Tích cực nhất C. Xứng dáng nhất

B. Yêu nước nhất D. Đáng khen nhất

Đáp án: B.Yêu nước nhất

29/ Câu 29: Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

A. Năm 1920, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

B. Năm 1930, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

C. Năm 1941, thành lập Mặt trận Việt Minh

D. Tham gia thành lập cả 3 tổ chức trên

Đáp án: D. Tham gia thành lập cả 3 tổ chức trên

30/ Câu 30: Cuộc đi thăm chính thức đầu tiên với tư cách là nguyên thủ nước Việt Nam độc lập của Bác Hồ tới quốc gia nào?

A. Trung Quốc

B. Liên Xô

C. Pháp


D. Mông Cổ

Đáp án: C. Pháp

31/ Câu hỏi 31: “Không có việc gì khó,

Chỉ sợ lòng không bền,

Đào núi và lấp biển,

Quyết chí ắt làm nên”

Hãy cho biết 4 câu thơ trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc vào thời gian nào?

A. 20 tháng 3 năm 1948 C. 24 tháng 3 năm 1950

B. 26 tháng 3 năm 1949 D. 20 tháng 3 năm 1951

Đáp án: D. 20 tháng 3 năm 1951

32/ Câu hỏi 32: Triết học Mác ra đời vào khoảng:

a. Những năm 40 của thế kỷ 19.

b. Những năm 30 của thế kỷ 19.

c. Những năm 50 của thế kỷ 19.

d. Những năm giữa thế kỷ 19.

Đáp án: A- Những năm 40 của thế kỷ 19.

33/ Câu hỏi 33: Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm các môn khoa học nào?

A. Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

B.Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

C. Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chủ nghĩa Xã Hội khoa học.

D. Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chủ nghĩa Xã hội khoa học.

Đáp án: B- Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

34/ Câu hỏi 34: Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

A. Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất.

B. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

C. Vấn đề hiện sinh của con người.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: B- Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

35/ Câu hỏi 35: Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

A. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

B. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

C. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

D. Vấn đề mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

Đáp án: A- Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

36/ Câu hỏi 36: Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

A. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

B.Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

C. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

D. Vấn đề mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy.

Đáp án: B- Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

37/ Câu hỏi 37: Chức năng của triết học mácxít là gì?

A. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.

B. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.

C. Chức năng khoa học của các khoa học.

D. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

Đáp án: D- Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

38/ Câu hỏi 38: Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

A. Toán học

B. Triết học.

C. Chính trị học.

D. Xã hội học.

Đáp án: B- Triết học.

39/ Câu hỏi 39: Nguồn gốc tự nhiên của ý thức?

A. Là sản phẩm của bộ óc động vật.

B. Là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. .

C. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.

D. Là quà tặng của thượng đế.

Đáp án: C- Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.

40/ Câu hỏi 40: Nguồn gốc xã hội của ý thức?

A. Ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.

B. Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.

C. Ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.

D. Ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.

Đáp án: B- Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.

41/ Câu hỏi 41: Bản chất của ý thức?

A. Là sự hồi tưởng lại kiếp trước.

B. Là sự mách bảo của thượng đế.

C. Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.

D. Là sự phản ánh nguyên vẹn cái bên ngoài.

Đáp án: C- Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.

42/ Câu hỏi 42: Vật chất là:

A. Phạm trù triết học.

B. Dùng để chỉ thực tại khách quan.

C. Tồn tại độc lập với ý thức

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: D- Tất cả đều đúng.

43/ Câu hỏi 43: Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì?

A.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi.

B.Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.

C. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất....là thuộc tính cố hữu của vật chất.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: D- Tất cả đều đúng.

44/ Câu hỏi 44: Phép biện chứng duy vật là gì?

A. Là khoa học về mối liên hệ phổ biến.

B. Là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.

C. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: C- Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và

sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

45/ Câu hỏi 45: “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

A. Nguyên lý về mối liên hệ.

B. Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc.

C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

D. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

Đáp án: C- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

46/ Câu hỏi 46: Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?

A. Quan điểm phát triển.

B. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

C. Quan điểm toàn diện.

D. Quan điểm toàn diện , lịch sử - cụ thể.

Đáp án: C- Quan điểm toàn diện.

47/ Câu hỏi 47: Lượng của sự vật là gì?

A. Là số lượng các sự vật,

B. Là phạm trù của số học,

C. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật .

D. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô.....

Đáp án: D- Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô.....

48/ Câu hỏi 48: Qui luật từ“Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

A. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

B. Cách thức của sự vận động và phát triển.

C. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

D. Động lực của sự vận động và phát triển.

Đáp án: B- Cách thức của sự vận động và phát triển.

49/ Câu hỏi 49: Mặt đối lập là:

A. Là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

B. Là những mặt khác nhau.

C. Là những mặt nằm chung trong cùng một sự vật.

D. Là những mặt bài trừ lẫn nhau.

Đáp án: A- Là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.

50/ Câu hỏi 50: Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

A. Mâu thuẫn thứ yếu.

B. Mâu thuẫn không cơ bản

C. Mâu thuẫn cơ bản.

D.Mâu bên ngoài

Đáp án: C- Mâu thuẫn cơ bản.

51/ Câu hỏi 51: Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

A. Đối kháng.

B. Thứ yếu.

C. Chủ yếu.

D. Bên trong.

Đáp án: C- Chủ yếu.

52/ Câu hỏi 52: Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

A. Tư duy

B. Tự nhiên, xã hội và tư duy

C. Tự nhiên

D. Xã hội có giai cấp đối kháng

Đáp án: D- Xã hội có giai cấp đối kháng

53/ Câu hỏi 53: Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” làm rõ vấn đề gì?

A. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

B. Cách thức của sự vận động và phát triển.

C. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

D. Nội dung của sự vận động và phát triển.

Đáp án: C- Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

54/ Câu hỏi 54: Xác định mệnh đề sai theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung.

A. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

B. Cái chung chỉ tồn tại bên ngoài cái riêng.

C. Sự chuyển hoá từ cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định.

D. Sự chuyển hoá từ cái chung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái mới ra đời thay thế cho cái cũ.

Đáp án: B- Cái chung chỉ tồn tại bên ngoài cái riêng.

55/ Câu hỏi 55: Quy luật phủ định của phủ định làm rõ vấn đề gì?

A. Nguồn gốc của sự phát triển.

B. Khuynh hướng của sự phát triển.

C. Cách thức của sự phát triển.

D. Động lực của sự phát triển.

Đáp án: B- Khuynh hướng của sự phát triển.

56/ Câu hỏi 56: Quy luật lượng - chất làm rõ vấn đề gì?

A. Nguồn gốc của sự phát triển.

B. Khuynh hướng của sự phát triển.

C. Cách thức của sự phát triển.

D. Động lực của sự phát triển.

Đáp án: C- Cách thức của sự phát triển.

57/ Câu hỏi 57: Hãy xác định mệnh đề đúng trong ba mệnh đề dưới đây:

A. Triết học Macxit là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.

B. Triết học macxit chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.

C. Triết học macxit là “khoa học của mọi khoa học”.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án: B- Triết học macxit chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển.

58/ Câu hỏi 58: Theo ông, “Cách mạng cần được thực hiện bằng những bàn tay trong sạch”. Ông là ai?

a) Các – Mác

b) V.I. Lênin

c) Hồ Chí Minh

d) Mohandas Gandhi

Đáp án: B- Đó là câu nói của V.I. Lênin

59/ Câu hỏi 59: Phương châm chủ trương bạo động cách mạng của ông là: “Không thành công thì thành nhân”. Ông là ai?

a) Nguyễn Thái Học

b) Tôn Trung Sơn

c) Ph.Ăngghen

d) V.I. Lênin

Đáp án: A Nguyễn Thái Học (1902–1930)

60/ Câu hỏi 60: Ông là người thành lập Đồng Châu xã và xây dựng Ngọa Du Sào bên bờ sông Cà Ty. Ông là ai?

a) Phan Châu Trinh

b) Trương Gia Mô

c) Phan Bội Châu

d) Nguyễn Thông.

Đáp án: D- NGUYỄN THÔNG (1827-1884)

61/ Câu hỏi 61: Ông là tác giả của bộ sách: “Tư bản” - một công trình khoa học vĩ đại, phức tạp về nội dung và đồ sộ về dung lượng. Ông là ai?

a) Các - Mác

b) V.I. Lê - nin

c) Ăng - ghen

d) Hồ Chí Minh

Đáp án: A - C.

62/ Câu hỏi 62: Ông tuy chưa tốt nghiệp nhưng với tài năng, đam mê và nghị lực phi thường đã để lại cho hậu thế những công trình nổi tiếng như: Nguồn gốc gia đình, Chế độ tư hữu và Nhà nước (1884), Lút-vích Phơ-bách và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức (1866), Biện chứng tự nhiên, Vấn đề nông dân ở Pháp và Đức (1894)…Ông là ai?

a) Ph. Ăng- ghen

b) Các - Mác

c) V.I. Lê - nin

d) Mohandas Gandhi

Đáp án: A - Ph. Ăng-ghen

63/ Câu hỏi 63: Ngày sinh của ông (2 tháng 10) hàng năm được Liên Hiệp quốc chọn là ngày Ngày quốc tế bất bạo động (hay Ngày quốc tế không bạo lực). Ông là ai?

A. Các - Mác

B. Ăng – ghen.

C. Mohandas Gandhi

D. V.I. Lênin

Đáp án: C - Mahātmā Gāndhī

64/ Câu 64: Nhờ sự giới thiệu của ông, Nguyễn Tất Thành vào dạy học ở trường Dục Thanh. Ông là ai?

a) Nguyễn Thông.

b) Trương Gia Mô

c) Phan Châu Trinh

d) Phan Bội Châu

Đáp án: B- Trương Gia Mô

65/ Câu 65: Ông là người đã nêu ra hình thức hiện đại đầu tiên củathuyết nhật tâm (Mặt Trời ở trung tâm). Ông là ai?

a) Bru-nô.

b) Ga-li-lê

c) Ni-cô-lai Cô-péc-ních

d) Đác-uynh.

Đáp án: C- Ni-cô-lai Cô-péc-ních

66/ Câu 66: Ông Người Trung Hoa đời sau đã tôn xưng ông là Vạn thế Sư biểu (Bậc thầy của muôn đời). Ông là ai?

a) Khổng Tử.

b) Hàn Phi Tử.

c) Lão Tử.

d) Mặc Tử.

Đáp án: A- Khổng Tử (còn gọi là Khổng Phu Tử ; sinh ngày 27 tháng 8 âm,551 –11 tháng 4 479 TCN)

67/ Câu 67:Tương truyền, khi thi Đình, ông được chấm đỗ Trạng Nguyên, nhưng khi vào ra mắt nhà vua, vua Trần Nhân Tông thấy ông tướng mạo xấu xí, có ý không muốn cho ông đỗ đầu. Biết ý, ông đã làm bài “Ngọc tỉnh liên phú” để gửi gắm chí khí của mình. Vua Trần Anh Tông xem xong khen là thiên tài mới cho đậu Trạng nguyên, ban cờ hiển vinh quy bái tổ. Ông là ai?

a) Nguyễn Hiền.

b) Cao Bá Quát.

c) Lý Đạo Tái.

d) Mạc Đĩnh Chi

Đáp án: D- Mạc Đĩnh Chi

68/ Câu 68: Ông là hoàng đế bách chiến bách thắng, lập nhiều chiến tích quân sự nhất trong lịch sử Việt Nam. Cả cuộc đời binh nghiệp của ông, dù dưới danh hiệu nào, ông đều lập công trạng hiển hách, chưa từng thất bại một trận nào.Khi ông mất vợ ông viết bài Ai Tư Vãn để bày tỏ nỗi lòng đau khổ và tiếc thương chồng, trong đó có câu:

“Mà nay áo vải cờ đào,

Giúp dân dựng nước xiết bao công trình!”

Ông là ai?

a) Nguyễn Huệ.

b) Trần Anh Tông.

c) Lê Thái Tông.

d) Gia Long.



Đáp án: A- Nguyễn Huệ (1753 – 1792)

69/ Câu 69: Ông xuất thân là một giáo viên dạy sử, được đánh giá là một trong những nhà lãnh đạo quân sự kiệt xuất trong lịch sử Việt Nam. Ông cũng được đánh giá là một trong những vị tướng kiệt xuất trên thế giới. Ông được nhiều tờ báo ca ngợi là anh hùng của nhân dân Việt Nam. Ông là ai?

a) Võ Nguyên Giáp.

b) Nguyễn Sơn.

c) Văn Tiến Dũng.

d) Nguyễn Chí Thanh.

Đáp án: A- Võ Nguyên Giáp

70/ Câu 70: Những câu thơ sau của ai?

“Đánh cho để dài tóc

Đánh cho để đen răng

Đánh cho nó chích luân bất phản

Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn

Đánh cho sử trí Nam Quốc anh hùng chi hữu chủ”



Câu thơ trên của ai?

a) Phạm Ngũ Lão.

b) Hoàng đế Quang Trung. (Nguyễn Huệ)

c) Lê Lợi.

d) Hưng đạo đại vương Trần Quốc Tuấn.

Đáp án: B- Hoàng đế Quang Trung

71/ Câu 71: Ông là một nhà khoa học y khoa Việt Nam, Giáo sư tiến sĩ khoa học, nguyên Bộ trưởng Bộ Y tế trong chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ông được Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1997 vì các cống hiến trong lĩnh vực khoa học. Ông là ai?

a) Đặng Văn Ngữ.

b) Tôn Thất Tùng.

c) Trần Duy Hưng.

d) Phạm Ngọc Thạch.

Đáp án: Phạm ngọc Thạch

72/ Câu 72: Ông là người đề ra chiến thuật đánh áp sát của Quân Giải phóng miền Nam với phương châm "Nắm thắt lưng địch mà đánh". Ông là ai?

a) Nguyễn Chí Thanh.

b) Nguyễn Sơn.

c) Văn Tiến Dũng.

d) Võ Nguyên Giáp.

Đáp án: A- Nguyễn Chí Thanh

73/ Câu 73: Ông là người chỉ huy trực tiếp chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. Ông là ai?

a) Văn Tiến Dũng.

b) Nguyễn Sơn.

c) Nguyễn Chí Thanh.

d) Võ Nguyên Giáp.

Đáp án: A- Văn Tiến Dũng

74/ Câu 74: Bằng trí tuệ thông minh tuyệt vời, Brunô đã đề xuất quan niệm về sự vô cùng tận của vũ trụ (trong vũ trụ không phải chỉ có một hệ Mặt trời của ta mà còn có vô vàn hệ Mặt trời khác) và quan niệm về sự biến đổi không ngừng của vũ trụ (các hành tinh vẫn tiếp tục ra đời và kết thúc).

Những quan điểm của Brunô đã làm sụp đổ hoàn toàn nền tảng những giáo lí của đạo Kitô, nên bị tòa án tôn giáo xử:

a) Hỏa thiêu.

b) Chung thân.

c) Giam lỏng.

d) Tha bổng.

Đáp án: A- Hỏa thiêu

75/ Câu 75: Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nhận thức nào sau đây:

a) Phương pháp kinh nghiêm (phương pháp con kiến)

b) Phương pháp kinh viên (phương pháp con nhện)

c) Phương pháp phân tích thực nghiêm (phương pháp con ong)

d) Phương pháp a và b

Đáp án D- phương pháp con ong.

76/ Câu 76: Ông là là triết gia, nhà khoa học, nhà toán học ngườiPháp, được một số người xem là cha đẻ của triết học hiện đại, được xem là người khai sinh ra hệ trục tọa độ. Ông là ai?

a) Rêne Đề - các - tơ.

b) Ph. Bâycơn.

c) Ga-li-lê.

d) Bru-nô.

Đáp án A- Rêne Đề - các – tơ

77/ Câu 77: Ông là nhà triết học duy tâm khách quan, đại biểu xuất sắc của triết học cổ điển Đức, người xây dựng nên phép biện chứng duy tâm. Ông là ai?

a) Kan - tơ.

b) Các - Mác.

c) Hê-ghen.

d) L. Phoi-ơ-bắc.

Đáp án C- Georg Wilhelm Friedrich Hegel

78/ Câu 78: Mác chỉ hạt nhân hợp lý trong triết học của Hê-ghen là:

a) Tư tưởng về vận đông

b) Phép biên chứng như lý luận về sự phát triển

c) Chủ nghĩa duy vật

d) Chủ nghĩa duy tâm

Đáp án B- phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

79/ Câu 79:Ông là một đại biểu lỗi lạc của nền triết học cổ điển Đức, nhà duy vật lớn nhất của triết học thời kỳ trước Mác, nhà vô thần, tư tưởng duy vật của ông là một trong những nguồn gốc lí luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác. Ông là ai?

a) L. Phoi-ơ-bắc.

b) Hê-ghen.

c) Kan - tơ.

d) Các - Mác.

Đáp án A-L. Phoi-ơ-bắc

80/ Câu 80: Ông cho rằng: con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là môt tình yêu. Ông là ai?

a) Can-tơ

b) Hê-ghen

c) Phoi-ơ-bắc.

d) Đi-đrô

Đáp án C-Phoi-ơ-bắc L.

81/ Câu 81: Ông là tác giả cuốn sách Nguồn gốc muôn loài (On the Origin of Species, 1859) của ông nói rằng tiến hóa qua các thế hệ là do biến dị và điều này cung cấp lời giải thích khoa học cho sự đa dạng trong tự nhiên. Ông là ai?

a) Đác-Uyn

b) Lô-mô-nô-xốp

c) Cô-péc-ních.

d) Rơ-ghen.

Đáp án A-Charles Robert Darwin

82/ Câu 82: Trong triết học cổ đại Ấn Đô, nhân sinh quan Phật giáo thể hiên tập trung trong thuyết:

a) Thập nhị nhân duyên.

b) Niết bàn.

c) Giải thoát.

d) Tứ diệu đế.

Đáp án A-Tứ diệu đế

83/ Câu 83: Học thuyết “Kiêm ái” kêu gọi yêu thương tất cả mọi người như nhau, không phân biêt thân sơ, trên dưới, sang hèn là của nhà triết học nào?

a) Lão Tử

b) Mạnh Tử

c) Dương Chu

d) Mặc Tử

Đáp án D - Mặc Tử

84/ Câu 84: Ông là người đặt nền móng cho trường phái Kinh tế chính trị cổ điển ở Anh, tác phẩm nghiên cứu của ông được xuất bản trong những năm 60-80 thế kỷ 17. Mác đánh giá ông là "cha đẻ của Kinh tế chính trị, nhà kinh tế học kiệt xuất và đặc sắc". Ông là ai?

a) William Petty

b) David Ricardo

c) Adam Smith

d) Thomas Robert Malthus

Đáp án A -William Petty (1623-1687)

85/ Câu 85: Ông là tác giả của học thuyết "bàn tay vô hình” trong nền kinh tế hang hóa. Ông là ai?

a) William Petty

b) David Ricardo

c) Thomas Robert Malthus

d) Adam Smith

Đáp án D-Adam Smith

86/ Câu 86: Ông là người đầu tiên mô tả đầy đủ cơ cấu lượng giá trị của hàng hóa gồm ba bộ phận c, v và m. Ông là ai?

a) David Ricardo

b) William Petty

c) Adam Smith

d) Thomas Robert Malthus

Đáp án A-David Ricardo

87/ Câu 87: Ông là là một trong những nhà lãnh đạo chủ chốt của cuộc Cách mạng Cuba, Thủ tướng của Cuba từ tháng 2 năm 1959 tới tháng 12 năm 1976, và sau đó là Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cuba cho tới khi ông từ chức tháng 2 năm 2008. Ông là Bí thư thứ nhất của Đảng Cộng sản Cuba từ tháng 10 năm 1965 tới tháng 4 năm 2011. Ông là ai?

a) Fidel Castro

b) Che Gue-va-ra.

c) Nelson Mandela

d) Raúl Castro

Đáp án A-Fidel Castro

88/ Câu 88: Câu nói: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước thì Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a. Tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong năm 1954.

b. Tại chiến khu Việt Bắc

c. Tại đại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ III

d. Tại lần gặp gỡ thanh niên xung phong

89/ Câu 89: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Bác Hồ nói câu này nhân dịp nào?

a. Thăm và nói chuyện với lớp đào tạo cán bộ mẫu giáo 9/1959

b. Thăm và nói chuyện với tại lớp chính trị giáo viên cấp II, III toàn Miền Bắc 9/1958.

c. Nói chuyện với Đoàn nhân dịp 26/3/1966.

d. Tất cả đều sai

90/ Câu 90. Câu nói “Đâu Đảng cần thanh niên có, việc gì khó thanh niên làm “do Chủ tịch Hồ Chí Minh đến dự và phát biểu căn dặn Đoàn viên thanh niên tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đoàn?

a. Lần thứ hai.

b. Lần thứ ba.

c. Lần thứ tư .

d. Lần thứ năm .

Đáp án b: Bài nói chuyện tại Đại hội lần thứ III của Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam (23) (24-3-1961)

91/ Câu 91. Cho biết Đoàn viên Thanh niên Cộng Sản thuộc lớp đầu tiên do Bác Hồ kính yêu đào tạo, bồi dưỡng gồm mấy đồng chí ?

a. 6 đồng chí.

b. 7 đồng chí.

c. 8 đồng chí.

d. 9 đồng chí.

Đáp án: C- 8 đồng chí

92/ Câu 92: Hai câu thơ:

Dân ta phải biết sử ta



Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.

Được Hồ Chí Minh viết vào năm nào?

a. Năm 1941.

b. Năm 1942.

c. Năm 1969.

d. Năm 1968.

Đáp án A - Năm 1941.



93/ Câu 93: Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên vào thời gian nào?

a. 6/1924

b. 6/1925

c. 6/1927

d. 6/1929

Đáp án B: 6/1925

94/ Câu 94. “Đoàn viên và thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc đều hăng hái xung phong, có chí tiến thủ. Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chuyên.

Hãy cho biết câu nói trên được Bác ở đâu?

a. Thư gửi thanh niên Ngày 2/9/1965

b. Bài phát biểu tại Hội nghị cán bộ Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam toàn miền Bắc, ngày 22/9/1962

c. Di Chúc của Người

d. Bài nói chuyện tại Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, ngày 20/12/1961.

95/ Câu 95. “Phải không sợ khổ, không sợ khó, thực hiện đâu cần thanh niên có, việc khó có thanh niên, gặp gian khổ phải đi lên phía trước, khi hưởng thụ phải hưởng thụ sau mọi người”.

Câu nói trên được Bác Hồ nói với các em thanh niên nhân dịp nào?

a. Bài phát biểu tại Hội nghị Cán bộ toàn miền Bắc, tháng 9/1962

b. Bài nói chuyện tại Đại hội lần thứ III của Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, ngày 24/3/1961

c. Bài nói chuyện tại Đại hội thanh niên tích cực lao động xã hội chủ nghĩa, ngày 17/3/960.

d. Bài nói chuyện tại Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, ngày 20/12/1961.

96/ Câu 96. “Thanh niên ta phải cố gắng học. Do hoàn cảnh trong xã hội cũ hạn chế nên số đông thanh niên công – nông ta ít được học. Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì nhất định phải có học thức”.

Câu nói trên được Bác nói trong dịp nào?

a. Di chúc của người

b. Bài nói chuyện tại Đại hội lần thứ III của Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, ngày 24/3/1961

c. Bài phát biểu tại Hội nghị cán bộ Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam toàn miền Bắc, ngày 22/9/1962

d. Thư gửi thanh niên Ngày 2/9/1965.

97/ Câu 97. Tháng 6 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập ra một tờ báo với tên gọi thế nào?

a. Báo Cứu Quốc.

b. Báo Thanh niên.

c. Báo Tiền phong.

d. Báo Người Cùng khổ

Đáp án: B. Báo Thanh niên

98/ Câu 98. “… Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên. Thanh niên muốn làm chủ tương lai cho xứng đáng thì ngay hiện tại phải rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình, phải làm việc để chuẩn bị cái tương lai đó”.

Câu nói trên được Bác nói trong dịp nào.

a. Thư gửi các bạn thanh niên”, ngày 17/8/1947

b. “Lời kêu gọi thanh niên Nam Bộ”, ngày 30/10/1945

c. Thư gửi thanh niên, tháng 4/1951

d. Thư gửi thanh niên Ngày 2/9/1965

99/ Câu 99. “Tính trung bình thanh niên chiếm độ 1 phần 3 tổng số nhân dân – tức là một lực lượng to lớn. Lực lượng to lớn thì phải có nhiệm vụ to lớn”.

Câu nói trên được Bác nói trong dịp nào.

a. Lời kêu gọi thanh niên Nam Bộ”, ngày 30/10/1945.

b. Nhiệm vụ của thanh niên ta”, báo Nhân dân ngày 20/12/1955

c. Bài phát biểu tại Hội nghị cán bộ Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam toàn miền Bắc, ngày 22/9/1962



d.Thư gửi thanh niên Ngày 2/9/1965.



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương