Bộ y tế Số: /bc-byt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


Tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm quá tải, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh



tải về 0.72 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích0.72 Mb.
1   2   3   4   5

8. Tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm quá tải, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh

- Phân định rõ nhiệm vụ của các cơ sở y tế theo từng tuyến chuyên môn để thực hiện nguyên tắc các cơ sở y tế ở tuyến trên tập trung cung cấp các dịch vụ mà tuyến dưới chưa thực hiện được, tuyến dưới nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ để thực hiện đúng vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân.

- Các cơ sở y tế tuyến trung ương, tuyến cuối đầu tư mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, kể cả của người có thu nhập cao, người nước ngoài.

- Thực hiện nghiêm lộ trình liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm, giữa các cơ sở khám, chữa bệnh; Đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016 -2025.

- Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh, thí điểm mô hình chuỗi bệnh viện; tăng cường chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới, thực hiện nghĩa vụ luân phiên; cải cách thủ tục trong khám, chữa bệnh; ban hành các quy định về chuyên môn, hoàn thành sửa đổi quy chế các bệnh viện; đổi mới phong cách phục vụ, nâng cao y đức. Thực hiện liên thông kết quả xét nghiệm, chẩn đoán theo lộ trình.

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, chính sách, hệ thống tổ chức nhằm tăng cường quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; ban hành các chuẩn chất lượng, công cụ đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nhân rộng hệ thống khảo sát trực tuyến sự hài lòng của người bệnh; tiếp tục đổi mới việc đánh giá chất lượng bệnh viện.

- Tạo điều kiện thuận lợi đồng thời với đẩy mạnh quản lý hành nghề y dược tư nhân. Tăng cường các giải pháp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

9. Phát trin y dược c truyn

- Hoàn thiện Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y học hiện đại để trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9/2019.

- Tiếp tục triển khai Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng hính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030..

- Tăng cường công tác quản lý về dược liệu theo Chỉ thị 17/CT-TTg 2018 chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền.

- Triển khai các nhiệm vụ mới về quản lý toàn diện về dược liệu và thuốc cổ truyền.

- Chuẩn bị tốt công tác tổ chức Hội nghị về YHCT của các nước thuộc lưu vự sông Mê Kông mở rộng vào tháng 9/2019; Tổ chức Hội chợ, chợ dược liệu và các sản phẩm y dược cổ truyền có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài.



- Triển khai các nhiệm vụ sau khi có kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng sau 10 năm thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 4/7/2008 về phát triển nền đông y và Hội đông y trong tình hình mới và các nhiệm vụ khác.

10. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển dân số bền vững

- Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: dân số trung bình: 95,7 triệu người; tuổi thọ trung bình: 73,7; tỷ số giới tính khi sinh: 114 bé trai/100 bé gái sinh sống, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại: 68%, tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh: 45%, tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh: 70%, giảm số người chưa thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn: 15%; tăng thêm tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 1 lần/năm: 10%.

- Thc hin cuc vn động mi cp v chng nên có hai con, bo đảm quyn và trách nhim trong vic sinh con và nuôi dy con tt, tiếp tc vn động gim sinh vùng mc sinh cao, duy trì vng chc mc sinh thay thế trên c nước.

- Cung cp đầy đủ, kp thi các phương tin tránh thai và dch v kế hoch hóa gia đình an toàn, hiu qu, đa dng, thun tin vi cht lượng ngày càng cao. Thúc đẩy chuyn cung ng phương tin tránh thai min phí sang tiếp th xã hi, xã hi hóa và th trường thương mi.

- Tăng cường tp hun v chuyên môn k thut, k năng tư vn và giám sát cht lượng dch v cho người làm dch v kế hoch hoá gia đình, cán b qun lý. T chc chiến dch tăng cường truyn thông lng ghép cung cp dch v kế hoch hoá gia đình/sc kho sinh sn ti các xã thuc vùng khó khăn, vùng bin, đảo và ven bin, địa bàn mc sinh cao, địa bàn trng đim.

- Tiếp tc trin khai Đề án 906 tăng cường tư vn và cung cp dch v dân s - kế hoch hoá gia đình cho v thành niên, thanh niên; Đề án 468 kim soát mt cân bng gii tính khi sinh; Chương trình Tm soát các d dng, bnh, tt bm sinh và nâng cao cht lượng dân s; Chương trình Chăm sóc sc kho người cao tui; Đề án Kim soát dân s các vùng bin, đảo và ven bin.

- Tăng cường truyn thông dân s vi nhiu hình thc đa dng, phong phú, phù hp vi tng vùng min, đối tượng. Đề xut lng ghép ni dung dân só vào sách giáo khoa các môn hc chính khoá và giáo dc ngoi khoá theo các chuyên đề cho hc sinh ca các trường ph thông trung hc.

11. Chăm sóc sc khe bà m và tr em

- Phn đấu đạt các ch tiêu: T l ph n đẻ được qun lý thai: 97,4%; T l ph n đẻ được khám thai 3 ln trong 3 thai kỳ: 90,5%; T l ph n đẻ được khám thai 4 ln trong 3 thai k: 65,0%; T l đẻ do cán bộ y tế đỡ: 98,8%; T l bà m được khám tun đầu sau đẻ: 85,0%; T l suy dinh dưỡng trẻ em <5 tui cân nng/tui: 12,3%; T l suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tui chiu cao/tui: 23,4%; T sut tử vong trẻ em <1 tui: 14,2‰; T sut tử vong trẻ em <5 tui: 20,7‰.

- Tiếp tc trin khai các hot động nâng cao năng lc cho cán b y tế làm công tác sn khoa, sơ sinh các tuyến. Ưu tiên các lp cho H sinh, đào to tin lâm sàng, cp cu hi sc sn khoa, sơ sinh; nâng cao năng lc và cht lượng dch v ca mng lưới y tế cơ s làm công tác CSSKBMTE; Quy chế chuyn tuyến cp cu sn khoa và sơ sinh.

- Tiếp tc trin khai các can thip có hiu qu, các thc hành tt trong vic gim t vong bà m, tr sơ sinh: Duy trì và đào to mi cô đỡ thôn bn người dân tc thiu s cho các vùng có t l đẻ ti nhà còn cao; Giám sát t vong m và đáp ng; Hi sc sơ sinh trong phòng sinh; n định tr sơ sinh sau hi sc; h tr tr th, thiết lp và vn hành có hiu qu đơn nguyên sơ sinh; Trin khai rng rãi quy trình lng ghép chăm sóc tr bnh ti tuyến y tế cơ s; S theo dõi sc khe bà m và tr em.

- Tăng cường giám sát h tr k thut các đơn v, địa phương; Nâng cao hiu qu công tác ch đạo tuyến, chuyn giao k thut ca tuyến trên xung tuyến dưới, tp trung ưu tiên các ni dung: Phòng chng tai biến sn khoa, gim tử vong mẹ, tử vong sơ sinh.

- Tăng cường công tác truyn thông và sn sàng và đáp ng hiu qu các s c truyn thông trong tai biến sn khoa, tử vong mẹ, tử vong sơ sinh.

12. Phát triển nhân lc y tế và ứng dụng khoa hc công nghệ

- Đẩy mạnh xây dựng các quy định để hoàn thiện thể chế nhằm tạo môi trường pháp lý triển khai đổi mới đào tạo nhân lực y tế: xây dựng Quy hoạch về đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2020 – 2030; Nghị định của Chính phủ quy định về đào tạo chuyên khoa đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe; Đề án thành lập và triển khai hoạt động của Hội đồng Y khoa quốc gia…

- Tp trung ch đạo t chc trin khai thc hin Ngh định 111/2017/NĐ-CP Quy định v vic t chc thc hành trong đào to khi ngành sc khe.

- Tiếp tc phát trin mng lưới đào to liên tc nhân lc y tế trên toàn quc; sa đổi Thông tư 22/2013/TT-BYT v đào to liên tc cán b y tế. Xây dng b công c giám sát, đánh giá đào to liên tc, trin khai thí đim kim định đào to liên tc.

- Tăng cường phi kết hp cht ch vi B Giáo dc và Đào to, B Lao động, Thương binh và Xã hi trong công tác ch đạo và qun lý cht lượng đào to ngun nhân lc y tế; Phi hp cht ch vi B Khoa hc và công ngh trong vic qun lý nhim v khoa hc và công ngh quc gia.

- Đổi mi mnh m đầu tư phát trin khoa hc ngành Y tế theo hướng: mt là ưu tiên nhng vn đề nghiên cu phát trin ng dng; hai là ưu tiên theo chương trình trng đim cp B (gm 6 lĩnh vc: y hc d phòng, chính sách y tế, lâm sàng, dược, trang thiết b y tế và nghiên cu y dược hc cơ bn).

- Xây dng và hoàn thin hành lang pháp lý phù hp vi s phát trin chung và tuân th Lut pháp Vit Nam v qun lý th nghim lâm sàng. Nâng cao năng lc, vai trò ca Hi đồng đạo đức các cp v thm định, đánh giá h sơ nghiên cu lâm sàng và năng lc v giám sát, kim tra nghiên cu.

13. Quản lý dược

- Bảo đảm cung ứng đủ về số lượng, an toàn về chất lượng thuốc với giá cả hợp lý phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Xây dựng chính sách phát triển công nghiệp dược theo hướng nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ để đẩy mạnh sản xuất thuốc trong nước, hướng tới xuất khẩu, xây dựng và phát triển các chuỗi nuôi trồng, chế biến dược liệu, nguyên liệu sản xuất dược theo quy mô công nghiệp.

- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 23/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường quản lý, kết nối các cơ sở cung ứng thuốc, phấn đấu đến hết năm 2019 các cơ sở bán lẻ thuốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kết nối liên thông với cơ quan quản lý Nhà nước.

- Đổi mới căn bản công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược theo hướng công khai, minh bạch, tạo mọi thuận lợi cho doanh nghiệp dược, mỹ phẩm phát triển sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nhằm cải cách mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết các thủ tục cấp phép lĩnh vực dược, trọng tâm là công tác đăng ký thuốc.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, quy chế chuyên môn về dược, xử lý nghiêm các vi phạm hành chính trong lĩnh vực dược và mỹ phẩm, đặc biệt tập trung trong công tác hậu kiểm để kiểm soát chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương