Bộ y tế HƯỚng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành phục hồi chức năNG


KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG TIM MẠCH BẰNG MÁY ĐO HÔ HẤP TIM MẠCH GẮNG SỨC CPX



tải về 3.31 Mb.
trang29/29
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2019
Kích3.31 Mb.
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29




KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG TIM MẠCH BẰNG MÁY ĐO HÔ HẤP TIM MẠCH GẮNG SỨC CPX



I. ĐẠI CƯƠNG

PHCN Tim mạch là tiến trình nhằm khôi phục lại cho một cá nhân có bệnh lý tim mạch đạt được mức độ hoạt động tối đa phù hợp với chức năng tim mạch của người ấy.

Theo WHO (World Health Organization): PHCN tim mạch là các hoạt động đòi hỏi để đảm bảo cho người bệnh tim mạch đạt được khả năng tối đa điều kiện thể chất, tinh thần và xã hội để họ có thể tự cố gắng đạt được một vị trí trong cộng đồng và tiến đến một cuộc sống tích cực.

PHCN Tim mạch đã được áp dụng tại nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới. Đặc biệt là PHCN tim mạch cho người bệnh sau phẫu thuật tim đã được ghi nhận trong hướng dẫn điều trị của Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA: American Heart Association) khuyến cáo thuộc nhóm 1, chứng cứ A.



Để PHCN tim mạch cần phải đánh giá chính xác chức năng hô hấp, tim mạch của người bệnh và cần phải xác định chính xác ngưỡng hô hấp yếm khí qua xác định điểm hô hấp yếm khí (AT Point: Anaerobic Threshold Point). Để xác định các chỉ số trên cần phải có một máy đo hô hấp tim mạch gắng sức CPX (Cardio Pulmonary Exercise Testing).

II. CHỈ ĐỊNH

  • Nhồi máu cơ tim.

  • Bệnh động mạch vành.

  • Suy tim.

  • Bệnh động mạch ngoại vi.

  • Bệnh lý cơ tim.

  • Một số bệnh tim bẩm sinh.

  • Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

  • Thủ thuật nong động mạch và đặt Stent.

  • Cấy ghép tim.

  • Thay thế van tim.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chống chỉ định tuyệt đối liên quan đến tim

  • Cơn đau thắt ngực không ổn định với những cơn đau ngực gần đây.

  • Các rối loạn nhịp tim đe dọa nguy hiểm (các rối loạn nhịp nhanh thất hoặc nhĩ)

  • Suy tim ứ huyết mất bù

  • Block nhĩ thất độ 2 độ 3.

  • Viêm cơ tim cấp hoặc viêm màng ngoài tim cấp.

  • Hẹp động mạch chủ khít.

  • Bệnh tim phì đại tắc nghẽn nghiêm trọng.

  • Cao huyết áp không kiểm soát được (huyết áp lúc nghỉ, huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 200, huyết áp tâm trương >= 120 mm Hg)

  • Nhồi máu cơ tim cấp.

  • Viêm nội mạc cơ tim cấp.

  • Thuyên tắc tĩnh mạch sâu cấp, viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc tim.

2. Chống chỉ định tuyệt đối không liên quan đến tim

  • Thuyên tắc mạch phổi cấp tính hoặc nhồi máu phổi.

  • Cơn hen cấp.

  • Tình trạng suy yếu hệ thống cấp (sốt, nhiễm trùng, thiếu máu nghiêm trọng)

  • Mất khả năng điều hợp, mất khả năng vận động.

3. Chống chỉ định tương đối

  • Tăng áp động mạch phổi.

  • Tăng huyết áp động mạch.

  • Rối loạn nhịp nhanh hoặc rối loạn nhịp chậm.

  • Bệnh lý van tim mức độ trung bình.

  • Bệnh lý cơ tim.

  • Rối loạn điện giải (giảm Kali máu hoặc giảm Mg máu)

  • Tắt động mạch vành nhánh trái.

  • Bệnh lý cơ tim phì đại.

  • Bệnh tâm thần.

  • Động kinh.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sỹ, kỹ thuật viên, hoặc điều dưỡng được đào tạo về PHCN tim mạch và biết cách sử dụng máy CPX.

2. Người bệnh

  • Giải thích cho người bệnh hiểu sự cần thiết làm thăm dò chức năng hô hấp tim mạch.

3. Phương tiện và dụng cụ

  • Máy thăm dò chức năng hô hấp tim mạch gắng sức CPX.

  • Máy Monitoring.

  • Bộ đặt nội khí quản – bóng và mass giúp thở - máy shock điện, bình ôxy,

  • Tủ thuốc cấp cứu tim mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  • Kiểm tra hồ sơ bệnh án, các xét nghiệm cần thiết, các thuốc đang điều trị.

  • Kiểm tra lại người bệnh, giải thích để người bệnh hợp tác trong quá trình điều trị.

Bước 1: khởi động máy

  • Nhấn nút “power” khởi động cpex-1, đợi 10 phút cho đến khi máy khởi động xong.

  • Khởi động máy tính.

  • Bật công tắc xe đạp.

Bước 2: chuẩn bị người bệnh (trong thời gian máy khởi động)

  • Cho người bệnh ngồi xe đạp và cân chỉnh chiều cao cho phù hợp

  • Đeo mặt nạ thở, và thiết bị đo lưu lượng khí cho người bệnh

  • Gắn dụng cụ đo nhịp tim.

Bước 3: chuẩn bị máy

  • Nhấn calibration để kiểm tra dụng cụ đo, khi kiểm tra xong nhấn Ok.

  • Nhấn Ramp.

  • Nhập thông tin người bệnh: mã số, tên người bệnh, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, chẩn đoán, thuốc, chọn Ramp phù hợp người bệnh …. (Ramp 0, 1 dành cho người bệnh, Ramp 2 dành cho người bình thường, Ramp3 dành cho vận động viên).

Bước 4: tiến hành đo

  • Nhấn vào nút register

  • Nhấn Start monitoring, kiểm tra các thông số hiển thị

  • Nhấn Starting.

  • Theo dõi người bệnh và hướng dẫn cách đạp xe (50 – 60 vòng/phút)

Bước 5: in kết quả

  • Kết thúc quá trình phân tích: end of analysis

  • Chọn V-slope (hoặc VE/ VCO­­­2)

  • Chọn Fix RC point.

  • Chọn biểu tượng in (mở máy in)

Bước 6:

  • Tháo các thiết bị trên người người bệnh

Tắt máy sau khi đo xong.

Thời gian đo cho một người bệnh trung bình từ 25 đến 40 phút.



* ĐIỂM DỪNG

  1. Người bệnh

  • Người bệnh muốn ngừng.

  • Có cơn đau ngực tiến triển nghiêm trọng.

  • Người bệnh thấy mệt.

  • Khó thở nhiều.

  • Những triệu chứng khác (nhức đầu, lẫn lộn, mất điều hợp, xanh nhợt, tím tái, buồn nôn, nôn, chuột rút, đau khớp nhiều)

2. Thực thể

  • Chỉ số mạch và huyết áp

    • Huyết áp tâm thu > 250 mmHg hoặc tăng 10 đến 20 mmHg so với trước khi làm TEST.

    • Huyết áp tâm trương > 120mmHg hoặc tăng > 20 mmHg so với trước.

    • Nhịp tim và huyết áp tối đa giảm liên tục hoặc thất bại trong việc làm cho tăng lên mặc dù đã tăng khối lượng bài tập vận động.

  • Các yếu tố khác

    • Đã đạt được mục đích điều trị.

    • Nồng độ oxy máu giảm < 86%.

    • khi trục trặc kỹ thuật của máy đo (VD: máy điện tim bị sút điện cực).

Lưu ý:

    • Một sự giảm của huyết áp tâm thu dưới mức huyết áp trước khi tập cần phải hết sức lưu ý ở những người bệnh bệnh tim mạch.

    • Huyết áp tâm trương thường không thay đổi nhiều (không thay đổi hoặc thay đổi rất ít) đối với người bệnh trong khi thực hiện bài tập.

* KẾT QUẢ

  • HR (Heart Rate): Nhịp tim

  • VO2 (Oxygen uptake): Thể tích oxy tiêu thụ

  • VO2/Wt (Oxygen uptake by weight): Thể tích oxy tiêu thụ/Trọng lượng cơ thể

  • VO2/HR (Oxygen pulse): Thể tích oxy tiêu thụ/nhịp tim

  • VCO2 (Carbon dioxide output): Thể tích CO2 thải ra

  • R (Gas exchange ratio): Tỉ lệ trao đổi khí giữa CO2 và O2 (VCO2/VO2)

  • VE (Minute ventilation): Thông khí phút

  • RR (Respiration Rate): Nhịp thở

  • TV (Tidal volume): Thể tích khí lưu thông

  • ETO2 (End – tidal oxygen concentration): Phân suất oxy cuối thì thở ra

  • ETCO2 (End – tidal Carbon dioxide concentration): Phân suất CO2 cuối thì thở ra.

  • VE/VO2 (Oxigen ventilation equivalent): Tỉ lệ thông khí phút/ thể tích oxy tiêu thụ.

  • VE/VCO2 (Carbon dioxide equivalent): Tỉ lệ thông khí phút/ thể tích oxy thải ra

  • VD/VT (Dead space ventilation ratio): Tỉ lệ khoảng khí chết/thể tích khí lưu thông.

  • METs (Metabolic equivalent): Đương lượng chuyển hóa.

  • WR (Ergometer work rate): Công thực hiện bài tập.

Bác sĩ sẽ phân tích các chỉ số được máy cung cấp và đề ra chương trình tập luyện phù hợp cho từng người bệnh cụ thể.

VI. THEO DÕI

Trong quá trình thực hiện test phải theo dõi phản ứng của người bệnh, nếu có các dấu hiệu ghi nhận trong điểm kết thúc thì dừng test. Cho người bệnh nằm nghỉ, kiểm tra mạch, huyết áp, ECG.



VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Nếu người bệnh có những thay đổi về tăng hay giảm về huyết áp, rối loạn nhịp, xử trí như cấp cứu nội khoa.



KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP BẰNG MÁY ĐO HÔ HẤP TIM MẠCH GẮNG SỨC CPX



I. ĐẠI CƯƠNG

Phục hồi chức năng hô hấp (PHCN HH) là một chương trình chăm sóc hô hấp đa thành phần, thiết kế phối hợp với cá nhân nhằm cải thiện các hoạt động thể chất, xã hội và khả năng tự chủ của người bệnh. PHCNHH trong chuyên ngành hô hấp rất quan trọng và không thể thiếu trong phác đồ điều trị tổng thể bệnh lý hô hấp, nhất là các bệnh mạn tính.

Để có thể thực hiện chương trình PHCNHH một cách hiệu quả thích ứng với từng cá thể cần có sự đánh giá chức năng hô hấp một cách chính xác và muốn xác định các chỉ số đánh giá chính xác chức năng hô hấp cần phải có một máy đo hô hấp tim mạch gắng sức CPX (Cardio Pulmonary Exercise Testing).

II. CHỈ ĐỊNH

- Xác định cường độ luyện tập ở bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mạn tính: COPD, giãn phế quản, viêm phổi kẽ, bệnh bụi phổi.....

- Dùng để đánh giá khả năng tập luyện và đáp ứng với điều trị ở những bệnh nhân trước và sau ghép phổi.

- Hỗ trợ chẩn đoán và phân biệt các nguyên nhân khó thở khi luyện tập là do phổi hay tim mạch hoặc sự suy giảm khả năng luyện tập khi nguyên nhân chưa rõ ràng.

- Đánh giá lại khả năng tập luyện tối đa khi kết quả trước đó không đáng tin cậy hoặc chỉ ra các nguyên nhân khó thở mà kết quả trước đó chưa phát hiện ra.

- Đánh giá sự đáp ứng với một liệu pháp điều trị hoặc can thiệp nhằm cải thiện khả năng gắng sức ở người bệnh hô hấp, tim mạch mạn tính

- Đánh giá thể tích tiêu thụ Oxy tối đa ở những người có cường độ hoạt động thể lực cao: vận động viên, phi công...

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH



1. Chống chỉ định tuyệt đối

- Nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 3-5 ngày.

- Đau thắt ngực không ổn định

- Rối loạn nhịp tim không kiểm soát được hoặc tình trạng huyết động không ổn định

- Bệnh nhân hôn mê

- Viêm nội tâm mạc đang hoạt động

- Viêm cơ tim cấp hoặc viêm màng ngoài tim cấp.

- Hẹp động mạch chủ khít

- Huyết khối động mạch phổi hoặc nhồi máu phổi

- Huyết khối tĩnh mạch ở vùng thấp

- Nghi ngờ phình mạch

- Hen phế quản không kiểm soát

- Phù phổi cấp

- Suy hô hấp

- SpO2 ≤ 85%

- Các bệnh cấp tính ảnh hưởng đến quá trình thực hiện test: suy thận, nhiễm trùng, nhiễm độc giáp.

- Người bệnh không hợp tác: rối loạn tâm thần.



2. Chống chỉ định tương đối

- Hẹp động mạch vành trái, hẹp van tim mức độ vừa đến nặng.

- Tăng huyết áp không kiểm soát (HA lúc nghỉ ≥220/120 mmHg).

- Rối loạn nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim chậm.

- Block nhĩ – thất

- Tăng áp động mạch phổi

- Mang thai hoặc các biến chứng của thai sản

- Bệnh lý cơ tim phì đại

- Rối loạn điện giải

- Các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình ảnh hưởng đến quá trình thực hiện test.

- Tràn khí màng phổi

- Ho ra máu chưa rõ nguyên nhân.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

- Bác sỹ, kỹ thuật viên, hoặc điều dưỡng được đào tạo và biết cách sử dụng máy CPX.



2. Người bệnh:

- Giải thích cho người bệnh hiểu về nghiệm pháp và các nguy cơ có thể xảy ra khi thực hiện nghiệm pháp.



3. Phương tiện và dụng cụ:

- Hệ thống thăm dò chức năng hô hấp tim mạch gắng sức CPX đã được hiệu chuẩn.

- Bộ đặt nội khí quản, bóng ambu, máy shock điện, bình oxy.

- Tủ thuốc cấp cứu tim mạch.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thực hiện nghiệm pháp

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, các xét nghiệm cần thiết, các thuốc đang điều trị.

- Kiểm tra lại người bệnh, giải thích để người bệnh hợp tác trong quá trình điều trị.

Bước 1: khởi động hệ thống CPX

Bước 2: gắn các thiết bị lên người bệnh: mặt nạ thở, thiết bị đo lưu lượng khí, điện cực tim cho người bệnh.

Bước 3: Nhập thông tin người bệnh: mã số, tên người bệnh, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, chẩn đoán, thuốc.

Bước 4: chọn Protocol phù hợp người bệnh.

Bước 5: tiến hành đo

- Nhấn vào nút register

- Nhấn Star monitoring, kiểm tra các thông số đều hiển thị

- Nhấn Staring.

- Theo dõi người bệnh và hướng dẫn cách đạp xe (50 – 60 vòng/phút)

Bước 6: in kết quả:

- Kết thúc quá trình phân tích: end of analysis

- Chọn V-slope (hoặc VE/ VCO2)

- Chọn Fix RC point.

- Chọn biểu tượng in (mở máy in)

Bước 7:

- Tháo các thiết bị trên người người bệnh

- Tắt máy sau khi đo hết người bệnh.

- Thời gian đo cho một người bệnh trung bình từ 25 đến 40 phút.



2. Tiêu chuẩn kết thúc nghiệm pháp

- Có cơn đau ngực nghi ngờ nhồi máu cơ tim.

- Thiếu máu cơ tim có thay đổi trên điện tâm đồ

- Ngoại tâm thu nhiều

- Block nhĩ thất cấp 2 hoặc cấp 3

- Giảm đột ngột huyết áp tối đa ≥ 20mmHg từ giá trị HA cao nhất trong lúc thực hiện test.

- Huyết áp > 250/120mmHg

- SpO2 ≤ 80% kèm theo có triệu chứng và dấu hiệu của thiếu Oxy máu mức độ nặng

- Da đột ngột xanh xao

- Người bệnh không thể hợp tác để tiếp tục thực hiện nghiệm pháp

- Hoa mắt hoặc choáng váng

- Rối loạn tâm thần



3. Kết quả

- HR (Heart Rate): Nhịp tim

- VO2 (Oxygen uptake): Thể tích oxy tiêu thụ

- VO2/Wt (Oxygen uptake by weight): Thể tích oxy tiêu thụ/Trọng lượng cơ thể

- VO2/HR (Oxygen pulse): Thể tích oxy tiêu thụ/nhịp tim

- VCO2 (Carbon dioxide output): Thể tích CO2 thải ra

- R (Gas exchange ratio): Tỉ lệ trao đổi khí giữa CO2 và O2 (VCO2/VO2)

- VE (Minute ventilation): Thông khí phút

- RR (Respiration Rate): Nhịp thở

- TV (Tidal volume): Thể tích khí lưu thông

- ETO2 (End – tidal oxygen concentration): Phân suất oxy cuối thì thở ra

- ETCO2 (End – tidal Carbon dioxide concentration): Phân suất CO2 cuối thì thở ra

- VE/VO2 (Oxigen ventilation equivalent): Tỉ lệ thông khí phút/ thể tích oxy tiêu thụ

- VE/VCO2 (Carbon dioxide equivalent): Tỉ lệ thông khí phút/ thể tích oxy thải ra

- VD/VT (Dead space ventilation ratio): Tỉ lệ khoảng khí chết/thể tích khí lưu thông.

- METs (Metabolic equivalent): Đương lượng chuyển hóa.

- WR (Ergometer work rate): Công thực hiện bài tập.

Bác sĩ sẽ phân tích các chỉ số được máy cung cấp và đề ra chương trình tập luyện phù hợp cho từng người bệnh cụ thể.

VI. THEO DÕI

Trong quá trình thực hiện test phải theo dõi phản ứng của người bệnh, nếu có các dấu hiệu ghi nhận trong điểm kết thúc thì dừng test. Cho người bệnh nằm nghỉ, kiểm tra mạch, huyết áp, ECG.



VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Nếu người bệnh có những thay đổi về tăng hay giảm về huyết áp, rối loạn nhịp, xử trí như cấp cứu nội khoa.



KỸ THUẬT ĐIỀU TRỊ NHIỆT LẠNH BẰNG MÁY
I. ĐẠI CƯƠNG

Máy điều trị bằng nhiệt lạnh là máy tạo nhiệt lạnh cục bộ từ 0 độ C đến -30 độ C. Có chỉ định điều trị giảm đau trong các bệnh lý đau cấp tính do chấn thương, bệnh lý cơ xương khớp, thần kinh…



II. CHỈ ĐỊNH

  1. Giảm đau, giảm co thắt và hỗ trợ điều trị cho những tình trạng đau cấp tính và mãn tính của bệnh lý cơ xương khớp:

    • Viêm khớp

    • Viêm bao thanh dịch, viêm bao khớp

    • Viêm gân, viêm gân canxi hóa, viêm bao gân

    • Viêm điểm bám gân

    • Viêm cơ, co thắt cơ

    • Hội chứng cột sống cổ

    • Hội chứng cột sống thắt lưng

    • Bong gân, tổn thương dây chằng

    • Chấn thương cơ, đụng dập mô mềm

  1. Giảm đau, cải thiện vận động, giảm cứng khớp trong các bệnh khớp

    • Viêm khớp dạng thấp

    • Thoái hóa khớp

    • Hội chứng đau phức hợp vùng

    • Sau phẫu thuật tổn thương khớp

  1. Giảm tình trạng co thắt trong nhóm bệnh lý do tổn thương thần kinh

    • Xơ cứng rãi rác

    • Sau tai biến mạch máu não

  1. Ngoài ra:

    • Hỗ trợ vận động trị liệu, thể thao: làm lạnh cơ trước và sau khi tập.

    • Kết hợp với băng ép trong chấn thương cấp tính

    • Hạn chế phù nề và máu tụ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Tăng nhạy cảm với lạnh

  • Vùng da bị giảm hoặc mất cảm giác

  • Vùng da bị giảm hoặc mất tuần hoàn

  • Vết thương nhiễm trùng

  • Mày đay do nguyên nhân thời tiết

  • Bệnh Raynaud

  • Bệnh thiếu máu tán huyết mắc phải

  • Rối loạn dinh dưỡng

  • Tăng huyết áp

CHÚ Ý:

  • Khi điều trị cho trẻ em, che ấm phần cơ thể còn lại

  • Khi điều trị vùng mặt, che phủ mắt

  • Không để người bệnh quá lạnh trong suốt quá trình điều trị

IV. CHUẨN BỊ

1. Ngừời thực hiện: bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu.

2. Người bệnh: giải thích

3. Phương tiện: Máy điều trị nhiệt lạnh, khăn lau

4. Hồ sơ bệnh án: kiểm tra y lệnh điều trị, vị trí và thời gian điều trị, mức điều trị

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Bộc lộ vùng điều trị, xác định vị trí điều trị.

Bước 2. Xác định khoảng cách điều trị: là khoảng cách từ đầu tạo lạnh đến vùng điều trị.

  • Khoảng cách ngắn: thường áp dụng cho điều trị điểm đau tập trung.

Khoảng cách là 5cm với thời gian điều trị là 1-2 phút.

  • Khoảng cách trung bình: cho vùng điều trị lớn hơn như các khớp vừa, vùng cơ chi trên… và di động đầu tạo lạnh trong suốt quá trình điều trị. Khoảng cách là 10-15cm với thời gian điều trị từ 5-10 phút.

  • Khoảng cách dài: áp dụng cho vùng đau lớn như cơ thắt lưng, cơ vùng cổ… khoảng cách là 15-20cm với thời gian điều trị là 10-15 phút.

Bước 3: Khởi động máy và chờ hoàn tất quá trình khởi động

Bước 4: Đặt đầu ống tạo lạnh của máy lên vùng cần điều trị, cố định hoặc di động đầu điều trị, thời gian theo chỉ định, khởi động điều trị.

Luôn luôn hỏi người bệnh về sự thoải mái trong suốt quá trình điều tri, tùy theo vùng điều trị là điểm đau hay vùng đau, có thể điều chỉnh khoảng cách, thời gian và liều điều trị cho hợp lý.



Bước 5. Kết thúc điều trị, lau khô, kiểm tra vùng da, thăm hỏi người bệnh, ghi hồ sơ bệnh án.

VI. THEO DÕI

Người bệnh: cảm giác và phản ứng của người bệnh.



VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Bỏng lạnh tại chỗ: ngừng điều trị, xử trí theo bỏng lạnh.


ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐIỆN PHÂN DẪN THUỐC
I. ĐẠI CƯƠNG

- Điện phân dẫn thuốc (Iontophoresis) là phương pháp dùng dòng điện một chiều (Galvanic) để đưa các thuốc có tính chất điện ly thẩm thấu qua da nhằm đạt được các mục đích điều trị cụ thể.

- Điện phân dẫn thuốc là một kỹ thuật không xâm lấn vận chuyển thuốc qua da hay sử dụng thuốc không kim tiêm.

- Trong điều trị điện phân ngoài tác dụng của thuốc để điện phân còn có tác dụng của dòng điện một chiều đều.



II. CHỈ ĐỊNH

- Giảm đau cục bộ.

- Chống viêm.

- Chống xơ sẹo

- Rối loạn giấc ngủ

- Rối loạn thần kinh thực vật

- Sẹo giác mạc

- Giảm và ức chế co cứng cơ.

- Tăng cường cơ lực.

- Bổ sung các chất vi lượng, các chất điện phân và các vitamin trong điều trị: Suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển vận động…



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Vùng da tổn thương hở hoặc bỏng.

- Mất cảm giác da trong các bệnh đái tháo đường, phong, tổn thương thần kinh ngoại biên …

- Không đặt điện cực trực tiếp trên vùng ngực ở người mang máy tạo nhịp tim.

- Bệnh ung thư.

- Người bệnh mẫn cảm với dòng điện một chiều.

- Người bệnh dị ứng với thuốc dùng để điện phân.

- Thận trọng với phụ nữ có thai, trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi



IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện:

- Bác sỹ Phục hồi chức năng.

- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu.



2. Phương tiện:

- Máy điện phân và các phụ kiện kèm theo (điện cực, đệm điện cực, dây dẫn…).

- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy.

- Kiểm tra dây tiếp đất.

- Thuốc điện phân theo chỉ định. Tính cường độ theo mA/cm2 điện cực.

- Một số thuốc và hàm lượng thường được sử dụng :


Thuốc

Thông số

Axit acetic

dung dịch 2 - 5% cực âm

Canxi clorua

dung dịch 2 - 5% cực dương

Dexamethasone

dung dịch 4mg /ml cực âm

Hydrocortisone

thuốc mỡ 0.5% cực dương

Lidocaine

dung dịch, thuốc mỡ 2 - 5% cực dương

Magnesium sulphate

dung dịch, thuốc mỡ 2% cực dương

Hyaluronidase

Dùng sau khi pha với Natri clorid 0,9%

Salicylat

dung dịch natri sallicylat 2-5% cực âm

Iốt (Iodua)

dung dịch, thuốc mỡ 2 - 10% cực âm

Kali Bromua

Dung dịch 2-5% cực âm

Nivalin (Galantamin hydrobromide)

Dung dịch (ống 2,5mg/1ml hoặc 5mg/1ml), cực âm

Methylcoban (mecobalamin)

Dung dịch (ống 500μg/1ml), cực dương

Kẽm oxit

Mỡ 20% cực dương

Tolazoline hydrochloride

Dung dịch 2% cực dương

3. Người bệnh:

- Giải thích để người bệnh yên tâm và hợp tác.

- Tư thế thuận lợi, an toàn.

- Kiểm tra vùng da điều trị.

4. Hồ sơ bệnh án: phiếu chỉ định điều trị của chuyên khoa.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Bộc lộ vùng da điều trị, làm sạch bề mặt.

- Chọn điện cực, xác định điện cực tác dụng và điện cực dẫn điện.

- Tẩm thuốc vào tấm đệm điện cực theo chỉ định.

- Cố định chắc chắn các điện cực và tấm đệm điện cực để tránh xê dịch trong quá trình điều trị.

- Bật máy, tăng cường độ từ từ đến ngưỡng chỉ định. Cường độ dòng điện phân dẫn thuốc được tính trên cơ sở mA/cm2 điện cực.



Dòng điện tác động

Galvanic Current

Cường độ dòng điện

0,01 - 1,0 mA/cm2 điện cực

Thời gian điều trị

15 - 30 phút

- Hết thời gian điều trị: giảm cường độ từ từ về 0.

- Tháo điện cực, kiểm tra vùng điều trị.

- Ghi hồ sơ bệnh án, thăm hỏi người bệnh.

VI. THEO DÕI

- Cảm giác và phản ứng người bệnh.

- Hoạt động của máy.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Điện giật: Tắt máy, xử trí điện giật

- Bỏng (axit hoặc kiềm): Xử trí theo phác đồ

- Dị ứng da nơi đặt điện cực thuốc: Kiểm tra, xử trí theo phác đồ.




ĐIỀU TRỊ BẰNG MÁY KÉO GIÃN CỘT SỐNG
I. ĐẠI CƯƠNG

Kéo giãn cột sống bằng máy dựa trên nguyên lý cơ học có điều chỉnh lực kéo, chế độ, thời gian theo chỉ định lên cột sống.



II. CHỈ ĐỊNH

- Thoái hóa cột sống

- Thoát vị đĩa đệm

- Viêm cột sống dính khớp

- Hội chứng đau lưng và thắt lưng do nguyên nhân ngoại vi (cơ, dây chằng).

- Gù, vẹo và biến dạng cột sống

Người bệnh tăng huyết áp có chỉ định kéo dãn cột sống khi đã được kiểm soát HA bằng thuốc

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương thực thể cột sống: ung thư, lao, viêm tấy áp xe vùng lưng

- Chấn thương cột sống có gãy xương biến dạng

- Bệnh lý tủy sống và ống sống

- Thoái hóa cột sống có các cầu xương nối các đốt sống

- Viêm cột sống dính khớp nặng

- Loãng xương nặng

- Người bệnh suy kiệt

- Trẻ em < 6 tuổi

- Suy tim độ 3,4

- Trong cơn tăng huyết áp

- Phụ nữ có thai, đang có kinh nguyệt



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sỹ chuyên khoa Phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu



2. Phương tiện: máy kéo giãn cột sống cổ, hệ thống bàn kéo và các phụ kiện khác. Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy

3. Người bệnh

- Giải thích

- Cố định trên bàn hoặc ghế kéo đúng tư thế

- Hướng dẫn người bệnh sử dụng công tắc an toàn



4. Hồ sơ bệnh án: phiếu điều trị chuyên khoa

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Cố định đai kéo tùy theo vùng điều trị theo đúng chỉ định.

- Đặt các thông số trên máy tùy theo chỉ định (lực kéo, chế độ, thời gian) Kéo theo chương trình hay điều chỉnh bằng tay.

- Bấm nút kéo.

- Kết thúc điều trị: tháo bỏ đai cố định, thăm hỏi người bệnh để người bệnh nằm nghỉ tại chỗ 5-10 phút, ghi chép hồ sơ.

VI. THEO DÕI

- Cảm giác và phản ứng của người bệnh

- Tình trạng hoạt động của máy

VII. TAI BIẾN, XỬ TRÍ

- Đau chói vùng kéo giãn: ngừng kéo giãn, kiểm tra vùng đau, xử trí theo phác đồ.

- Đau tăng dần và kéo dài: kiểm tra vùng đau, ngừng kéo giãn hoặc giảm lực kéo.
TẬP VỚI GHẾ TẬP MẠNH CƠ TỨ ĐẦU ĐÙI
I. ĐẠI CƯƠNG

Là kỹ thuật dùng để người bệnh tập mạnh cơ tứ đầu đùi và tam đầu đùi. Ghế đặt cố định, có thể điều chỉnh được lực kháng trở tùy theo khả năng và sự tiến triển của người bệnh.



II. CHỈ ĐỊNH

Tập mạnh cơ tứ đầu đùi, tam đầu đùi có bậc thử cơ từ bậc 3 trở lên trong một số bệnh thần kinh trung ương, ngoại biên và bệnh lý hô hấp, tim mạch mạn tính:

- Tai biến mạch máu não, suy tim độ 1, 2

- Chấn thương sọ não

- Chấn thương tủy sống

- Tổn thương thần kinh ngoại biên

- Trước khi lắp chân giả

- Sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

- Các bệnh lý cơ xương khớp

- Các bệnh hô hấp mạn tính: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi kẽ, bệnh bụi phổi, giãn phế quản, tràn dịch màng phổi, trước sau phẫu thuật lồng ngực….



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trong cơn tăng huyết áp

- Suy tim độ 3, 4

- Nhồi máu cơ tim cấp

- Cơn đau thắt ngực không ổn định

- Người bệnh không hợp tác



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sỹ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.



2. Phương tiện

Bộ ghế tập cơ tứ đầu đùi.



3. Người bệnh

- Người bệnh trang phục gọn gàng

- Kiểm tra huyết áp trước khi tập

- Giải thích và hướng dẫn cách tập cho người bệnh



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Cho người bệnh ngồi ngay ngắn trên ghế tập, giữ thân mình thẳng, hai vai cân đối, để chân định tập vào đúng vị trí (tập lần lượt từng chân đối với những trường hợp cần tập 2 chân).

- Kỹ thuật viên điều chỉnh kháng lực phù hợp với người bệnh.

- Tiến hành tập gấp duỗi gối 10-20 lần, nghỉ 2-3 phút sau đó tiếp tục tập cho đến khi hết thời gian.

- Thời gian tập từ 15-30 phút tùy theo tình trạng sức khỏe cũng như khả năng của người bệnh.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi có biểu hiện quá sức ở người bệnh.

- Theo dõi huyết áp.

- Theo dõi không để người bệnh làm các cử động thay thế, như gập háng, nhấc mông….

- Theo dõi sự tiến triển của người bệnh để tăng hoặc giảm lực kháng trở.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tăng huyết áp: Nghỉ ngơi, thuốc hạ áp

- Đau cơ: thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu.

- Tập quá sức: Nghỉ ngơi.


TẬP VỚI XE ĐẠP TẬP
I. ĐẠI CƯƠNG

Xe đạp tập là dụng cụ tập luyện trong phục hồi chức năng để làm tăng sức mạnh của cơ cũng như tầm vận động các khớp chi dưới, tăng khả năng giữ thăng bằng của người bệnh. Thiết bị đặt cố định, có cấu trúc như xe đạp nhưng không có bánh xe, có thể điều chỉnh được lực kháng trở tùy theo khả năng và sự tiến triển của người bệnh. Một số xe đạp tập có cấu tạo để tập cả chi trên.



II. CHỈ ĐỊNH

- Tai biến mạch máu não, suy tim độ 1, 2

- Chấn thương sọ não

- Chấn thương cột sống, tổn thương tủy sống

- Sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

- Các bệnh lý cơ xương khớp

- Các bệnh hô hấp mạn tính: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi kẽ, bệnh bụi phổi, giãn phế quản, tràn dịch màng phổi, trước sau phẫu thuật lồng ngực….

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trong cơn tăng huyết áp

- Suy tim độ 3, 4

- Nhồi máu cơ tim cấp.

- Cơn đau thắt ngực không ổn định

- Người bệnh không hợp tác.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu, người đã được hướng dẫn



2. Phương tiện: Xe đạp tập phục hồi chức năng.

3. Người bệnh

- Người bệnh mặc trang phục gọn gàng.

- Giải thích và hướng dẫn cách tập cho người bệnh.

- Kiểm tra xe và trở kháng phù hợp với người bệnh.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Giúp người bệnh ngồi lên yên xe, hai tay cầm vào tay nắm ghi đông của xe (với người bệnh liệt chi trên dùng băng dán cố định tay người bệnh vào ghi đông).

- Thực hiện động tác như đạp xe, thời gian tập từ 15- 30 phút tùy theo tình trạng sức khỏe, khả năng của người bệnh. Trong thời gian tập có thể nghỉ 1-2 lần, thời gian mỗi lần từ 2-3 phút.

- Kỹ thuật viên luôn có mặt trong phòng tập để phát hiện những tai biến xảy ra để xử trí kịp thời.

- Trường hợp người bệnh nặng người nhà có thể đứng bên cạnh hỗ trợ.

VI. THEO DÕI

- Theo dõi có biểu hiện quá sức ở người bệnh.

- Theo dõi huyết áp.

- Theo dõi sự tiến triển của người bệnh để tăng hoặc giảm lực kháng trở.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tăng huyết áp: Nghỉ ngơi, thuốc hạ áp

- Đau cơ: Thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu.

- Tập quá sức: Nghỉ ngơi


TẬP NUỐT
I. ĐẠI CƯƠNG

Nuốt là một chuỗi vận động phức tạp và tinh tế, kết quả của sự phối hợp các nhóm cơ ở khoang miệng, hầu họng và thực quản với mục đích đưa thức ăn, uống từ khoang miệng vào dạ dày.

Quá trình nuốt gồm các giai đoạn: giai đoạn miệng (chuẩn bị, đẩy/vận chuyển thức ăn), giai đoạn hầu và giai đoạn thực quản.

Rối loạn nuốt là những khó khăn, rối loạn chức năng trong vận chuyển đồ ăn/thức uống ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình nuốt (miệng – hầu – thực quản) ảnh hưởng đến khả năng nuốt một cách độc lập và an toàn của người bệnh.

Rối loạn nuốt không phải là một bệnh nhưng là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý khác nhau, có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào từ sơ sinh, nhũ nhi đến người trưởng thành, người già.

II. CHỈ ĐỊNH

Cho những bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn nuốt ở người bệnh:



  • Nhóm bệnh lý thần kinh: Tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, Parkinson, xơ cứng rải rác, u não, bại não, bệnh sa sút trí tuệ, bệnh Huntington, bệnh Nơron vận động trên, bại liệt, Gullian Barré,.....

  • Rối loạn nuốt: sau phẫu thuật (vùng đầu mặt cổ, lồng ngực), bệnh nhân mở khí quản, sau đặt ống nội khí quản, tác phụ thuốc, sau xạ trị...

  • Nhóm bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính COPD, bệnh suy tim xung huyết CCF.

  • Nhóm các bệnh liên quan đến cấu trúc: viêm (thanh quản, viêm họng, áp xe, lao...), bất thường cấu trúc bẩm sinh ( he hở môi vòm miệng), hội chứng Plummer –Vinson, túi thừa Zenker, khối u, các chèn ép từ bên ngoài, do sẹo bỏng...

  • Nhóm bệnh lý cơ: Viêm cơ, viêm da cơ, nhược cơ, loạn dưỡng cơ, loạn trương lực cơ...

  • Nhóm bệnh chuyển hóa: cường giáp, Willson...

  • Nhóm bệnh miễn dịch: Lupus ban đỏ, xơ cứng bì, chứng thoái hóa dạng tinh bột, bệnh Sarcoid.

  • Nhóm bệnh nhiễm trùng: Viêm màng não, bạch hầu, nhiễm Botulinum, giang mai, Bệnh Lyme, nhiễm Virus (Herpes, Cytomegalo...)

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh không hợp tác

- Các bệnh lý cấp tính chưa kiểm soát

- Ung thư vòm họng tiến triển



IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật: Bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng được đào tạo

  2. Phương tiện:

  • Găng, khẩu trang, gạc củ ấu, bơm tiêm nhựa, panh, que đè lưỡi, giấy ăn, cốc, bát, thìa, đồng hồ bấm giây, gương, bàn chải, cốc khạc nhổ…

  • Dung dịch vệ sinh răng miệng

  • Máy đo độ bão hòa oxy, máy hút đờm rãi

  • Thức ăn/đồ uống được chuẩn bị phù hợp với mức độ rối loạn nuốt

  • Trường hợp tập nuốt với máy cần: máy kích thích nuốt hoặc máy biofeedback…

  • Phòng riêng, yên tĩnh

  1. Người bệnh: được giải thích mục đích và các bước tiến hành kỹ thuật và các nguy cơ có thể xảy ra.

  2. Hồ sơ bệnh án: có chỉ định của Bác sỹ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Không nhất thiết người bệnh phải được thực hiện đầy đủ các bước trong 1 buổi tập mà các bài tập được lựa chọn tùy theo kết quả đánh giá và phụ thuộc vào tình trạng mệt của người bệnh.



Bước 1: Vệ sinh răng miệng:

  • Cho bệnh nhân ngồi thẳng hoặc nằm nghiêng với đầu cao để tránh hít sặc

  • Kiểm tra miệng của bệnh nhân, loại bỏ những thức ăn và chất tiết trong miệng.

  • Chải răng, đánh lưỡi, lợi, răng và toàn bộ vòm miệng (kem đánh răng, dung dịch vệ sinh miệng: Eludril dung dịch nước muối sinh. Nếu nấm miệng dùng dung dịch natri Bicarbonat 1,4%

  • Súc miệng hoặc dùng khăn ẩm lau sạch, dùng máy hút khi cần.

Bước 2: Các bài tập nuốt gián tiếp: các bài tập này tập trung vào việc giúp duy trì tư thế ngồi thẳng, vận động miệng và cải thiện chức năng hô hấp.

1. Kiểm soát tư thế đúng: đảm bảo ăn/uống an toàn

- Ngồi trên ghế tựa/hoặc xe lăn, cổ hơi gập về phía trước, thân mình thẳng vuông góc với đùi, tốt nhất 2 bàn chân đặt trên sàn nhà, cẳng chân vuông góc với đùi 900.

2. Vận động cổ vai: các bài tập mạnh cơ và kéo dãn các nhóm cơ cổ để làm giảm sự căng cơ. Lưu ý, không vận động thụ động nếu bệnh nhân có tổn thương xương vùng cột sống cổ hoặc mới phẫu thuật vùng cổ.

3. Vận động hàm, môi, miệng

- Vận động hàm: đóng – mở hàm dưới luân phiên chủ động hoặc có trợ giúp.

- Tập các cơ vòng môi, má: Đóng môi, chu môi, nhoẻn miệng và thổi lửa, tập có kháng trở.

- Vận động lưỡi: Đẩy lưỡi ra trước, sang 2 bên, uốn lưỡi lên, xuống dưới, tập có kháng trở.

- Thông qua các bài tập phát âm để tập nhóm cơ ở đầu/ gốc lưỡi, cơ vòng môi: phụ âm môi (p, b); Phụ âm đầu lưỡi (t, d); gốc lưỡi (k, g)

- Tập thở, tập ho chủ động: mục đích làm sạch họngtránh ứ đọng thức ăn.



Bước 3: Các bài tập nuốt trực tiếp

1. Kích thích xúc giác miệng: Dùng tăm bông/gạc kích thích các vùng của lợi, bên trong má…

2. Kích thích xúc giác nhiệt: sử dụng nhiệt lạnh kích thích vào cung khẩu cái lưỡi 3 – 5 lần, sau đó cho bệnh nhân nuốt khan.

3. Nghiệm pháp nuốt gắng sức: Tăng lực đè nén lên lưỡi trong khi nuốt: Dùng lưỡi ép mạnh trong khi nuốt.

4. Nghiệm pháp nuốt trên thanh môn: Hít vào sau đó nín thở và nuốt trong khi nín thở, cuối cùng ho chủ động.

5. Nuốt siêu trên thanh môn: Thực hiện tương tự như nuốt trên thanh môn, chỉ khác trước và trong khi nuốt nín thở, yêu cầu hơi cúi đầu về phía trước nuốt mạnh trong khi nín thở và ho sau khi nuốt.

6. Nghiệm pháp Mendelsohn: Dùng 1 ngón tay đặt ở sụn giáp, yêu cầu bệnh nhân nuốt và giữ để thanh quản được nâng lên trong vòng 3 giây, lặp lại 10- 20 lần.

7. Nghiệm pháp Masako: Để 1/3 trước lưỡi (1/3 trước) giữa 2 hàm răng và nuốt nước bọt, thực hiện lặp lại 10- 20 lần.

8. Nghiệm pháp Shaker: bệnh nhân nằm trên giường & nâng đầu lên khỏi mặt giường (không nâng vai), giữ trong1 phút - nghỉ một phút, thực hiện 3 lần sau đó lặp lại 10- 30 lần liên tục động tác nâng đầu lên giữ trong 01 giây rồi hạ xuống.

Bước 4: Nếu đơn vị có máy kích thích cơ hoặc máy Biofeedback thích cơ thì thực hiện bước 4 để tập nuốt với máy.

Bước 5: Tập luyện ăn uống bằng miệng:

Sử dụng kết cấu đồ uống và thức ăn được phân loại theo IDDSI (International dysphasia diet standardisation initiative) để tập cho người bệnh tùy theo kết quả đánh giá.



  • Tư thế nuốt an toàn khi tập luyện.

  • Tập trong phòng yên tĩnh.

  • Tập ăn/ uống với số lượng ít, tăng từ từ.

  • Sử dụng máy đo độ bão hòa oxy trong quá trình tập, đồng hồ bấm giây để đánh giá thời gian nuốt.

  • Kiểm tra giọng nói xem có thay đổi sau các lần tập nuốt (giọng khan, dè, ẩm ướt).

  • Khuyến khích ho chủ động/ hắng giọng sau môi lần nuốt.

  • Khuyến khích sử dụng răng giả khi tập ăn bằng miệng với những bệnh nhân mất răng.

  • Cần theo dõi vấn đề hít sặc khi bắt đầu cho tập ăn uống bằng miệng.. Theo dõi ít nhất 10-15 sau khi tập nuốt vì nguy cơ hít sặc thì hai.

  • Hướng dẫn cho gia đình biết cách làm đặc nước và thay đổi kết cấu thức ăn khi ra viện.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sặc với các dấu hiệu không thể nói, ho, khó thở, thở rít, tím tái: làm nghiệm pháp Heimlich, gọi trợ giúp.



Heimlich thất bại, bệnh nhân bất tỉnh: tiến hành cấp cứu như cấp cứu ngừng tuần hoàn.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương