Bộ y tế HƯỚng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành phục hồi chức năNG



tải về 3.31 Mb.
trang21/29
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2019
Kích3.31 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   29

KỸ THUẬT LÀM GIÀY CHỈNH HÌNH



I. ĐẠI CƯƠNG

Giày chỉnh hình là vật tư y tế dùng điều trị, phục hồi chức năng các bệnh lý về bàn chân nhằm hỗ trợ lực ngoài cẳng chân và bàn chân. Có hai loại: thấp và cao cổ.

Vật liệu làm giày dép chỉnh hình thường được sử dụng da thật từ da bò, lợn, ngựa, cừu

* Tiêu chuẩn chuất lượng:



  • Thẩm mỹ:

+ Trọng lượng nhẹ

+ Dễ dàng mang vào và tháo ra

+ Đường may, trang trí trên giày thanh lịch

+ Không quá to, cồng kềnh

+ Đảm bảo thẩm mỹ


  • Kỹ thuật:

+ Giày ôm sát chân

+ Đường dóng dựng ở hai mặt phẳng phù hợp

+ Chân đế giày vững chắc, ổn định khi đi

+ Giảm đau

+ Chiều cao giày phù hợp với biến dạng bàn chân

+ Đế giày có ma sát tốt

+ Có giảm sốc mặt đất ở gót giày

+ Da giày mềm mại khi đi

+ Dây giày dễ dàng tháo lắp


  • Độ bền của nguyên vật liệu:

+ Da tối đa 3 năm

  • Thoải mái:

+ Giày dễ đi vào

+ Chân không bị trượt về phía trước khi đi trong giày

+ Không có tì đè, đau

II. CHỈ ĐỊNH

Giày chỉnh hình dùng điều trị và phục hồi chức năng cho các trường hợp sau:

- Trường hợp dị tật bẩm sinh bàn chân

- Trường hợp các bệnh lý thần kinh, tổn thương trung ương và ngoại biên

- Chấn thương chi dưới

- Đi nẹp chỉnh hình quá cỡ

- Kết hợp với vanh nẹp truyền thống với giày chỉnh hình

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trường hợp sưng viêm cấp

- Trường hợp liệt hoàn toàn chi dưới

- Các vấn đề về dây chằng hay cần nắn chỉnh ở gối



IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

  • Bác sĩ phục hồi chức năng

  • Kỹ thuật viên giày chỉnh hình

  1. Người bệnh

  • Được giải thích, hướng dẫn và hợp tác trong quá trình điều trị và thực hiện theo các quy định hiện hành

  1. Phương tiện thực hiện

  • Máy móc dụng cụ chuyên dụng như:

+ Máy mài, máy khâu, máy lạng da, máy hút chân không, máy ép hơi

+ Lò nhiệt



+ Dụng cụ cầm tay chuyên dụng: súng nhiệt, dụng cụ bấm lỗ, bộ dụng cụ chuyên biệt làm giày, keo …

  • Nguyên vật liệu và bán thành phẩm: Da thật, da mũ, da lót, da đế, EVA, chỉ may và các bán thành phẩm khác.

  1. Hồ sơ bệnh án

  • Hồ sơ, bệnh án đầy đủ, có chuẩn đoán rõ ràng

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Thăm khám, lượng giá và tư vấn cho người bệnh

  • Lượng giá các yếu tố như: bậc cơ, tầm vận động khớp chi dưới và trên, môi trường sống nghề nghiệp và làm việc.

  • Phân tích dáng đi bệnh lý

  • Xác định mục đích, tiêu chí trợ giúp của giày chỉnh hình dựa trên kết quả phân tích và lượng giá bệnh nhân.

  • Thiết kế giày chỉnh hình phù hợp với chỉ định, mục đích và yêu cầu sử dụng cho từng trường hợp cụ thể.

Bước 2. Bó bột tạo khuôn

  • Lấy mẫu in bàn chân và lấy số đo trên bệnh nhân trước khi bó.

  • Bó bột trên bệnh nhân để lấy khuôn mẫu phần cả hai bên chân.

  • Lấy đường dóng ở mặt phẳng trước và bên.

Bước 3. Tạo cốt dương

  • Hàn kín cốt và gia cố bằng băng bột trước khi đổ bột. Cách ly cốt bột bằng nước xà phòng

  • Pha bột và đổ bột.

Bước 4. Chỉnh sửa cốt dương

  • Gỡ bỏ băng bột khỏi cốt dương, đánh dấu lại đường dóng.

  • Chỉnh sửa cốt dương: dóng dựng và lấy đường dóng cho cốt bột dương, chỉnh sửa cốt theo bệnh nhân (phụ thuộc vào từng người bệnhtrên từng trường hợp cụ thể).

Bước 5. Hút nhựa trong

  • Cắt nhựa và gia nhiệt bằng máy hút chân không

  • Cắt giày trong và tăng cường băng bột

Bước 6. Đổ xốp tạo khuôn Polyurethane (PU)

  • Cân 2 chất tạo xốp và chất tạo cứng theo định lượng cho 1 đôi giày.

  • Gỡ băng bột và nhựa trong khỏi khuôn.

  • Mài nhẵn khuôn

Bước 7. Thử giày trong trên người bệnh

  • Gia công lót giày

  • Cắt nhựa trong và gia nhiệt bằng máy hút chân không.

  • Tháo giày trong ra khỏi khuôn và cắt các đường viền sắc cạnh.

  • Thử tĩnh trên bệnh nhân, đánh dấu các điểm tì đè, các điểm rộng.

  • Kiểm tra đường dóng dựng trên 2 mặt phẳng trước, sau.

Bước 8. Sửa lại khuôn PU (Polyurethane)

  • Mài các điểm đã đánh dấu rộng và so sánh với giày thử trong.

  • Bồi bả ma tít và các điểm tì đè sau đó mài nhẵn lại toàn bộ khuôn.

Bước 9. Gia công giày lót thử

  • Tạo mẫu và cắt da lót

  • May nối các điểm tiếp giáp

  • Vào khuôn

  • Gia cố gót, mũi giày và đế ngoài

Bước 10. Thử giày lót trên người bệnh

  • Thử động trên bệnh nhân, quan sát dáng đi và làm chỉnh sửa cần thiết.

  • Cho bệnh nhân đi giày thử về nhà trong vòng 1 đến 2 tuần.

Bước 11. Gia công mũ giày

  • Tạo mẫu và cắt da mũ

  • May nối các điểm lắp ráp của mũ giày

  • Vào khuôn mũ giày vào đế giày

Bước 12. Hoàn thiện

  • Mài nhẵn đế giày

  • Đuc lỗ cho dây giày

  • Đánh xi

  • Thử động, kiểm tra lần cuối và hướng dẫn người bệnh các chăm sóc bảo dưỡng giày da, đi giày bao nhiêu tiếng khi có giày mới.

  • Giao giày cho bệnh nhân

VI. THEO DÕI, TÁI KHÁM

  1. Theo dõi người bệnh trong quá trình làm giày.

  2. Tái khám

  • Định kỳ 3-6 tháng/lần

  • Đánh giá kết quả sử dụng của giày chỉnh hình với tiêu chí và yêu cầu đặt ra ban đầu cho người bệnh.

  • Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với giày chỉnh hình được cung cấp.

  • Độ vừa vặn của giày chỉnh hình.

  • Kiểm tra tình trạng giày nếu dây đai, khóa, đệm lót, khớp hỏng do quá trình sử dụng: thay dây đai, khóa, đệm lót, khớp, sửa chỉnh cho vừa vặn, phù hợp.

  • Chỉ định làm mới trong các trường hợp sau:

+ Hết thời gian sử dụng của nguyên vật liệu.

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với tiến trình điều trị, phục hồi chức năng của người bệnh.

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với thay đổi về thể chất của người bệnh

VII. TAI BIẾN

- Tổn thương da bệnh nhân trong quá trình bó bột và tháo khuôn bột: xử trí tùy theo mức độ tổn thương của người bệnh.



  • Đau hoặc trầy da, da đổi màu, chai do tỳ đè quá mức tại các điểm cần nắn chỉnh và điểm chịu lực do quá trình sử dụng giày: điều chỉnh, thay thế, thay đổi hoặc làm mới nhằm đảm bảo duy trì tốt chức năng hỗ trợ của giày.



KỸ THUẬT LÀM CHÂN GIẢ TRÊN GỐI


I. ĐẠI CƯƠNG

Chân giả trên gối (Trans-Femoral Prosthesis) là dụng cụ chỉnh hình - phục hồi chức năng (còn gọi là vật tư y tế) dùng thay thế phần chi bị mất sau thủ thuật cắt cụt ngang xương đùi hoặc bị thiếu.



Chân giả trên gối bù đắp sự thiếu hụt cả về chức năng và thẩm mỹ:

Chân giả trên gối



II. CHỈ ĐỊNH

Chân giả trên gối được chỉ định cho những trường hợp sau:

- Mỏm cụt cắt ngang xương đùi do chấn thương, bệnh lý

- Dị tật bẩm sinh không có khớp gối và phần cẳng chân, bàn chân



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bề mặt da bị tổn thương nặng và đang trong giai đoạn cấp, không thể chịu lực.

- Mất khả năng thăng bằng khi đứng và đi (không còn khả năng đi lại).

- Dị ứng với nguyên vật liệu.

- Người bệnh không đồng ý sử dụng dịch vụ hoặc không hợp tác dẫn đến nguy hiểm khi sử dụng.

IV. CHUẨN BỊ


  1. Cán bộ chuyên môn

- Bác sĩ Phục hồi chức năng

- Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

- Kỹ thuật viên Chỉnh hình


  1. Người bệnh

Hướng dẫn và tư vấn chân giả phù hợp cho từng người bệnh như: điều kiện sống, môi trường, công việc hàng ngày, đi lại trong ngày vv…

  1. Phương tiện thực hiện

- Máy móc và dụng cụ chuyên dụng như:

        • Máy mài, máy khoan

        • Hệ thống máy hút chân không, hệ thống máy hút bụi

        • Lò nung nhựa

- Dụng cụ cầm tay chuyên dụng:

        • Máy khoan cầm tay, máy cưa lọng, máy khò

        • Dụng cụ cầm tay khác như máy thổi hơi nóng cầm tay, dũa, kìm…

- Nguyên vật liệu và bán thành phẩm như:

        • Khớp gối, bàn chân, nhựa tấm, carbon, thạch cao, pelite, băng bao, và nhiều phụ gia khác đi kèm.

  1. Hồ sơ bệnh án

Đầy đủ bệnh án, có chẩn đoán, chỉ định rõ ràng mẫu đánh giá và mẫu số đo người bệnh.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Thăm khám, lượng giá và tư vấn cho người bệnh

- Kiểm tra mỏm cụt, màu da, hình dáng cảm giác.

- Lượng giá các yếu tố như: bậc cơ, tầm vận động khớp, khám thần kinh, môi trường sống và làm việc.

- Đánh giá mức độ chức năng còn lại của người bệnh

- Xác định mục đích đi lại của người bệnh.

- Chỉ định chân giả phù hợp và mục đích sử dụng.



Bước 2. Bó bột tạo khuôn

- Tư thế mỏm cụt, đánh dấu các điểm, đo kích thước mỏm cụt. Đo, ghi kích thước số đo chu vi, chiều cao của chân lành.

- Đo, ghi lại kích thước chiều cao đế giầy, dép của bệnh nhân thường dùng.

- Bó bột trên người bệnh.

- Tháo bột.

- Đánh dấu lại các điểm mốc, các điểm tỳ chịu lực và tránh chịu lực.

- Tạo hình socket (ổ mỏm cụt) bằng thạch cao.

- Thử lại trên người bệnh.



Bước 3. Tạo cốt bột dương

- Hàn kín cốt và gia cố bằng băng bột trước khi đổ bột. Cách ly cốt bột bằng nước xà phòng

- Điều chỉnh cốt bột, kiểm tra đường dóng cốt bột.

- Pha bột và đổ bột theo tỉ lệ



Bước 4. Sửa chỉnh cốt dương

- Gỡ bỏ băng bột khỏi cốt dương, đánh dấu lại các điểm mốc.

- Sửa chỉnh cốt dương: Dóng dựng và lấy đường dóng cho cốt bột dương, chỉnh sửa cốt theo người bệnh (phụ thuộc vào từng người bệnh trên từng trường hợp cụ thể).

Bước 5. Hút nhựa

- Kiểm tra nhiệt độ tủ, cắt nhựa, cho nhựa vào lò.

- Trong quá trình đợi nhựa, tăng cường và gia cố nếu có, đi tất.

- Hút nhựa, gia cố diện đỡ ụ ngồi.



Bước 6. Cắt nhựa khỏi cốt bột

- Vẽ và xác định đường cắt

- Cắt nhựa khỏi cốt dương bằng cưa rung.

Bước 7. Chuẩn bị socket thử cho người bệnh lần thứ nhất

- Kiểm tra lại đường dóng dựng trên mặt phẳng trước và sau. Lắp các bán thành phẩm vào socket.

- Kiểm tra chiều dài chân giả.

- Cho mỏm cụt vào ổ mỏm cụt tiếp xúc giữa mỏm cụt và ổ mỏm cụt, kiểm tra độ vặn, đường viền, tỳ đè vào thành trước và thành sau.

- Kiểm xương ụ ngồi có ngồi đúng điểm không.

- Cho người bệnh đứng khoảng 20 phút, sau đó kiểm tra toàn bộ ổ mỏm cụt - - Cho người bệnh tập và đánh giá dáng đi.

- Kiểm tra giày đi với chân giả để đảm bảo đường dóng dựng.

Bước 8. Hoàn thiện chân

- Vặn chặt lại tất cả các ống vít.

- Bọc thẩm mỹ.

- Hướng dẫn cách sử dụng cho người bệnh.



Bước 9. Thử lần cuối và giao nhận

- Kiểm tra thẩm mỹ chân khi ngồi (bao gồm bọc thẩm mỹ của đùi có phù hợp bên chân lành không hoặc khi ngồi hai đầu khớp gối có bằng nhau không).



VI. THEO DÕI, TÁI KHÁM

1. Theo dõi người bệnh trong quá trình làm chân giả

2. Tái khám

  • Định kì 3 - 6 tháng/lần

  • Đánh giá kết quả sử dụng của chân giả với tiêu chí và yêu cầu đặt ra ban đầu cho người bệnh.

  • Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với chân giả được cung cấp.

  • Kiểm tra độ vừa vặn của chân giả.

  • Kiểm tra tình trạng tiếp xúc giữa mỏm cụt và ổ mỏm cụt, nếu ổ mỏm cụt, dây đai, khóa, khớp hỏng do quá trình sử dụng: thay ổ mỏm cụt, dây đai, khóa, khớp, sửa chỉnh cho vừa vặn, phù hợp.

  • Chỉ định làm mới trong các trường hợp sau:

+ Hết thời gian sử dụng của nguyên vật liệu và bán thành phẩm

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với tiến trình điều trị, phục hồi chức năng của người bệnh.

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với thay đổi về thể chất của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tổn thương da bệnh nhân trong quá trình bó bột và tháo khuôn bột: xử trí tùy theo mức độ tổn thương của người bệnh.

- Đau, trầy da, da đổi màu, chai do tỳ đè quá mức tại các điểm như thành ngồi và thành trong ổ mỏm cụt: Điều chỉnh, thay thế, thay đổi hoặc làm mới nhằm đảm bảo duy trì tốt chức năng hỗ trợ của chân giả.

CHÂN GIẢ THÁO KHỚP GỐI
I. ĐẠI CƯƠNG

Chân giả tháo khớp gối (Disarticulation Prosthesis) là dụng cụ chỉnh hình – phục hồi chức năng (còn gọi là vật tư y tế) dùng thay thế một phần chi dưới bị mất sau thủ thuật cắt ngang khe khớp gối hoặc bị thiếu.



Chân giả tháo khớp gối có tác dụng giúp người bệnh tháo khớp gối lấy lại chức năng và thẩm mỹ; đứng và đi lại được bình thường bằng chân giả và đặc biệt là tỳ hoàn toàn được ở đầu dưới mỏm cụt.

Chân giả tháo khớp gối





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương