Bộ y tế HƯỚng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành phục hồi chức năNG


KỸ THUẬT LÀM ÁO NẸP NẮN CHỈNH CỘT SỐNG



tải về 3.31 Mb.
trang20/29
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2019
Kích3.31 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   29

KỸ THUẬT LÀM ÁO NẸP NẮN CHỈNH CỘT SỐNG



I. ĐẠI CƯƠNG

Áo nẹp nắn chỉnh cột sống (TLSO-Thoracic Lumbar Sacral Orthosis) là vật tư y tế dùng để điều trị, phục hồi chức năng nhằm nắn chỉnh, kiểm soát bên ngoài cột sống ngực – thắt lưng. Áo nẹp nắn chỉnh cột sống thường được làm từ nhựa hoặc một số vật liệu khác như da hay vải.

* Chức năng của áo nẹp nắn chỉnh là:


  • Nắn chỉnh làm giảm các biến dạng cột sống

  • Kéo giãn cột sống

* Tiêu chuẩn chất lượng:

  • Thẩm mỹ:

+ Đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ

+ Trọng lượng nhẹ

+ Dễ dàng tháo lắp

+ Không quá to, cồng kềnh



  • Kỹ thuật:

+ Kiểm soát được biến dạng cột sống

+ Khi ngồi nẹp không bị đẩy lên

+ Tạo được áp lực vùng bụng

+ Không gây ức chế hô hấp

+ Đường cắt mở nẹp áo vừa đủ

+ Tư thế thân mình được nắn chỉnh

+ Ôm sát và chống xoay vùng mào chậu và mấu chuyển lớn

+ Các đốt sống được kéo giãn

+ Điểm tì, lực nắn chỉnh đúng vị trí

+ Nẹp không dịch chuyển khi người bệnh vận động



  • Độ bền của nguyên vật liệu:

+ Nhựa tối đa 3 năm

+ Da tối đa 3 năm



  • Thoải mái:

+ Giảm áp lực lên cột sống vùng tổn thương, giúp giảm đau

+ Đường viền dưới phía trước không chạm đùi khi ngồi gấp hông 90 độ

+ Đường viền dưới phía sau cách mặt ghế cứng 1-2cm khi ngồi gấp hông 90 độ

+ Người bệnh có thể thở ở mức chịu đựng được.



+ Không tỳ đè quá mức dưới vùng nách gây khó chịu cho người bệnh.

Bệnh nhân vẹo cột sống



Áo nẹp nắn chỉnh cột sống



II. CHỈ ĐỊNH

Áo nẹp nắn chỉnh cột sống dùng điều trị, phục hồi chức năng cho các trường hợp bệnh lý sau:

- Cong, vẹo và các biến dạng (gù, ưỡn quá mức) cột sống chức năng hoặc cấu trúc.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh bị lao, nhiễm trùng cột sống, ung thư xương, xương thủy tinh…

- Trường hợp có chỉ định phẫu thuật do có chèn ép thần kinh và các bệnh hệ hô hấp cấp.

- Có các bệnh lý thần kinh cơ.

- Các trường hợp có tổn thương viêm, cấp gây phù nề, sưng, nóng, đỏ, đau…tại vùng điều trị.

- Người bệnh không hợp tác dẫn đến nguy hiểm khi sử dụng.



IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

  • Bác sĩ Phục hồi chức năng

  • Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

  • Kỹ thuật viên Chỉnh hình

  1. Người bệnh

  • Được giải thích, hướng dẫn và hợp tác trong quá trình điều trị và thực hiện theo các quy định hiện hành

  1. Phương tiện thực hiện

  • Máy móc và dụng cụ chuyên dụng như:

        • Máy mài, máy khoan

        • Hệ thống máy hút chân không, hệ thống máy hút bụi

        • Lò nung nhựa

  • Dụng cụ cầm tay chuyên dụng:

        • Máy khoan cầm tay, máy cưa lọng, máy khò

        • Dụng cụ cầm tay khác như máy thổi hơi nóng cầm tay, dũa, kìm…

  • Nguyên vật liệu và bán thành phẩm như:

        • Nhựa tấm, da, vải, carbon, dây đai, đinh tán, nhám dính, băng bột thạch cao, bột thạch cao, những phụ gia và vật tư tiêu hao khác.

  1. Hồ sơ bệnh án

  • Hồ sơ, bệnh án đầy đủ, có chẩn đoán, chỉ định rõ ràng.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Thăm khám, và tư vấn cho người bệnh

  • Thăm khám lâm sàng và đánh giá trên fim X-Quang về mức độ cong vẹo, kiểm tra góc độ cong và xoay vặn của cột sống.

  • Đánh giá tư thế, bệnh lý và dáng đi bệnh lý…

  • Xác định mục đích điều trị và tư vấn đầy đủ về chức năng và mục đích cung cấp dụng cụ cho người bệnh.

  • Chỉ định phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Bước 2. Bó bột tạo khuôn

  • Đánh dấu các điểm mốc xương giải phẫu, ghi lại kích thước và số đo trên người bệnh trước khi bó.

  • Lấy khuôn mẫu trên người bệnh.

Bước 3. Tạo cốt dương

  • Đánh dấu lại các điểm mốc, hàn kín cốt và gia cố trước khi tạo cốt. Cách ly cốt bột bằng nước xà phòng.

Bước 4. Sửa chỉnh cốt dương

  • Xác định điểm nắn chỉnh trên cốt dương.

  • Đo, đánh dấu lại các điểm mốc.

  • Sửa chỉnh cốt dương (phụ thuộc vào từng người bệnh trên từng trường hợp cụ thể).

Bước 5. Hút nhựa

  • Kiểm tra nhiệt độ.

  • Gia nhiệt nhựa.

  • Tăng cường và gia cố nếu có, bọc bằng bang bao, tất lót.

  • Hút nhựa.

Bước 6. Cắt nhựa khỏi khuôn mẫu

  • Vẽ và xác định đường cắt.

  • Cắt nhựa khỏi khuôn mẫu

Bước 7. Chuẩn bị cho thử nẹp trên người bệnh

  • Mài và làm nhẵn trước khi thử.

  • Thử nẹp trên người bệnh.

  • Mặc áo kiểm tra điểm nắn chỉnh khoảng 02 giờ, kiểm tra điểm đẩy sao cho phù hợp. Sửa chỉnh nếu cần thiết trước khi hoàn thiện áo (kiểm tra đường cắt, điểm tỳ đè…).

Bước 8. Hoàn thiện nẹp

  • Chỉnh sửa để đảo bảo an toàn và thẩm mỹ.

  • Đánh giá hiệu quả và chức năng của áo, hướng dẫn người bệnh cách sử dụng.

Bước 9. Kiểm tra áo nẹp, đánh giá lại lần cuối trước khi giao áo nẹp

  • Kiểm tra, đánh giá lần cuối trước khi giao áo nẹp.

  • Giao áo nẹp cho người bệnh.

VI. THEO DÕI, TÁI KHÁM

  1. Theo dõi người bệnh trong quá trình làm áo nẹp

2. Tái khám

  • Định kì 1 - 3 tháng/lần

  • Đánh giá kết quả sử dụng của áo nẹp với tiêu chí và yêu cầu đặt ra ban đầu cho người bệnh

  • Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với áo nẹp được cung cấp.

  • Kiểm tra độ vừa vặn của áo nẹp.

  • Kiểm tra trên phim X-Quang.

  • Kiểm tra tình trạng nẹp nếu dây đai, móc khóa do quá trình sử dụng: thay dây đai, móc khóa sửa chỉnh cho vừa vặn, phù hợp.

  • Chỉ định làm mới trong các trường hợp sau:

+ Hết thời gian sử dụng của nguyên vật liệu

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với tiến trình điều trị, phục hồi chức năng của người bệnh.

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với thay đổi về thể chất của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tổn thương da bệnh nhân trong quá trình bó bột và tháo khuôn bột: xử trí tùy theo mức độ tổn thương của người bệnh.

- Đau, trầy da, da đổi màu, chai do tỳ đè quá mức tại các điểm cần nắn chỉnh và điểm chịu lực do quá trình làm áo nẹp: Điều chỉnh, thay thế, thay đổi hoặc làm mới nhằm đảm bảo duy trì tốt chức năng hỗ trợ của áo nẹp.

KỸ THUẬT LÀM ÁO NẸP CỘT SỐNG CỔ


I. ĐẠI CƯƠNG

Nẹp cột sống cổ là vật tư y tế dùng điều trị, phục hồi chức năng nhằm kiểm soát ngoài phần cổ, ôm đỡ phần cằm, đầu và phần ngực phía trước và bả vai phía sau.

Nẹp cột sống cổ thường được làm chủ yếu từ nhựa, nhựa nhiệt thấp hoặc một số vật liệu phụ kiện khác như kim loại…

* Nẹp cột sống cổ có chức năng:



  • Giữ ổn định, cố định được tư thế cổ vùng đốt sống cổ.

  • Nâng đỡ các cơ, nhóm cơ bị yếu do các vấn đề thần kinh cơ, hoặc mất cân bằng giữa các nhóm cơ vùng cổ.

  • Kéo giãn, giảm chịu lực, giảm đau, cố định các xương, khớp bị tổn thương trong quá trình hồi phục.

  • Hạn chế chuyển động gấp, duỗi, xoay và nghiêng sang bên.

Nẹp cột sống cổ cứng


* Tiêu chuẩn chuất lượng :

  • Thẩm mỹ:

+ Trọng lượng nhẹ

+ Dễ dàng mang vào và tháo ra

+ Không quá to, cồng kềnh

+ Hình dáng chấp nhận được

+ Lỗ thoáng khí phù hợp


  • Kỹ thuật:

+ Giữ cổ ở tư thế dựng thẳng

+ Không tì đè quá mức lên vùng cằm

+ Hạn chế vận động vùng cổ

+ Giảm được lực tì đè lên đốt sống cổ

+ Kiểm soát được cử động gấp duỗi cổ hoặc nghiêng bên và xoay


  • Độ bền của nguyên vật liệu:

+ Nhựa tối đa 3 năm

  • Thoải mái:

+ Nẹp không tì đè quá mức lên xương đòn

+ Không hạn chế mở miệng khi nhai thức ăn



II. CHỈ ĐỊNH

Nẹp cột sống cổ dùng điều trị cho các trường hợp:



  • Chấn thương cột sống cổ

  • Tổn thương thần kinh cơ vùng cổ

- Sau phẫu thuật vùng cổ

- Thoái hóa cột sống cổ

- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

- Trượt đốt sống cổ



- Một số tổn thương não gây mất kiểm soát cơ vùng cổ

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chèn ép, bít tắc đường hô hấp trên

  • Phần mềm vùng cổ phù nề, sưng, nóng, đỏ, đau

  • Bệnh nhân không hợp tác dẫn đến nguy hiểm khi sử dụng

  • Dị ứng nguyên vật liệu

IV. CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện

  • Bác sĩ Phục hồi chức năng

  • Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

  • Kỹ thuật viên Chỉnh hình

  1. Người bệnh

  • Được giải thích, hướng dẫn và hợp tác trong quá trình điều trị và thực hiện theo các quy định hiện hành.

  1. Phương tiện thực hiện

  • Máy móc và dụng cụ chuyên dụng như:

        • Máy mài, máy khoan

        • Hệ thống máy hút chân không, hệ thống máy hút bụi

        • Lò nung nhựa

  • Dụng cụ cầm tay chuyên dụng:

        • Máy khoan cầm tay, máy cưa lọng, máy khò

        • Dụng cụ cầm tay khác như máy thổi hơi nóng cầm tay, dũa, kìm…

  • Nguyên vật liệu và bán thành phẩm như:

        • Nhựa tấm, vải, da, carbon, dây đai, đinh tán, nhám dính, băng bột thạch cao, bột thạch cao, những phụ gia và vật tư tiêu hao khác.

  1. Hồ sơ bệnh án

  • Hồ sơ, bệnh án đầy đủ, có chẩn đoán, chỉ định rõ ràng.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1. Thăm khám, lượng giá và tư vấn cho bệnh nhân

  • Lượng giá các yếu tố như: bậc cơ, tầm vận động khớp, thần kinh, môi trường sống và làm việc, …

  • Xác định mục đích, tiêu chí trợ giúp của nẹp cột sống cổ.

  • Thiết kế của nẹp cột sống cổ phù hợp với chỉ định, mục đích và yêu cầu sử dụng cho từng trường hợp cụ thể.

Bước 2. Bó bột tạo khuôn

  • Đánh dấu các điểm mốc xương quai xanh và xương bả vai, ghi lại kích thước và số đo trên bệnh nhân trước khi bó.

  • Bó bột trên bệnh nhân để lấy khuôn mẫu phần chi thể cần hỗ trợ của nẹp.

Bước 3. Tạo cốt dương

  • Đánh dấu lại các điểm mốc, hàn kín cốt và gia cố bằng băng bột trước khi đổ bột. Cách ly cốt bột bằng nước xà phòng.

  • Pha bột và đổ bột theo tỉ lệ.

Bước 4. Sửa chỉnh cốt dương

  • Gỡ bỏ băng bột khỏi cốt dương, đánh dấu lại các điểm mốc.

  • Sửa chỉnh cốt dương: dóng dựng và lấy đường dóng cho cốt bột dương, chỉnh sửa cốt theo bệnh nhân (phụ thuộc vào từng bệnh nhân trên từng trường hợp cụ thể).

Bước 5. Hút nhựa

  • Bọc xốp mềm lên toàn bộ cốt bột, đi tất

  • Cắt nhựa theo chu vi dài rộng

  • Hút nhựa một nửa phía trước sau đó cắt mài và hút tiếp nửa còn lại.

Bước 6. Cắt nhựa khỏi cốt bột

  • Vẽ và xác định đường cắt giao nhau giữa hai nửa.

  • Cắt nhựa khỏi cốt dương bằng cưa rung.

Bước 7. Chuẩn bị cho thử nẹp trên người bệnh

  • Thử nẹp trên người bệnh.

  • Vẽ các đường cắt chuẩn đường viền.

  • Quan sát và kiểm tra nẹp trên bệnh nhân trước, trong và sau khi đi nẹp tối thiểu 20 phút.

  • Sửa chỉnh nếu cần thiết trước khi hoàn thiện nẹp (kiểm tra đường cắt, điểm tỳ đè…).

  • Mở cửa sổ ở hầu để dễ dàng cho việc thở và ăn uống.

Bước 8. Hoàn thiện nẹp

  • Cắt, mài, đánh bóng và loe đường viền nẹp.

  • May dây khóa, tán dây khóa, dán đệm xốp cho khóa, khoan lỗ thoáng nẹp.

  • Thử nẹp lần hai (lần cuối), đánh giá hiệu quả và chức năng của nẹp, hướng dẫn người bệnh cách sử dụng và bảo quản nẹp.

Bước 9. Kiểm tra nẹp, đánh giá lại lần cuối trước khi giao áo nẹp

  • Kiểm tra nẹp, đánh giá lần cuối trước khi giao áo nẹp.

  • Giao áo nẹp cho người bệnh.

VI. THEO DÕI, TÁI KHÁM

1. Theo dõi người bệnh trong quá trình làm áo nẹp.



  1. Tái khám

  • Định kì 1 - 3 tháng/lần

  • Đánh giá kết quả sử dụng của áo nẹp với tiêu chí và yêu cầu đặt ra ban đầu cho người bệnh.

  • Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh với áo nẹp được cung cấp.

  • Kiểm tra độ vừa vặn của áo nẹp.

  • Kiểm tra tình trạng nẹp nếu dây đai, móc khóa do quá trình sử dụng: thay dây đai, móc khóa sửa chỉnh cho vừa vặn, phù hợp.

  • Chỉ định làm mới trong các trường hợp sau:

+ Hết thời gian sử dụng của nguyên vật liệu

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với tiến trình điều trị, phục hồi chức năng của người bệnh.

+ Thay đổi thiết kế để phù hợp với thay đổi về thể chất của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tổn thương da bệnh nhân trong quá trình bó bột và tháo khuôn bột: xử trí tùy theo mức độ tổn thương của người bệnh.

- Đau, trầy da, da đổi màu, chai do tỳ đè quá mức tại các điểm cần nắn chỉnh và điểm chịu lực do quá trình làm áo nẹp: Điều chỉnh, thay thế, thay đổi hoặc làm mới nhằm đảm bảo duy trì tốt chức năng hỗ trợ của áo nẹp.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương