Bộ VĂn hoá, thể thao và du lịch số: /2018/tt-bvhttdl cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 132.63 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.01.2019
Kích132.63 Kb.


BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Số: /2018/TT-BVHTTDL



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

line 3

Hà Nội, ngày tháng năm 2018




Dự thảo

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết tiêu chí đánh giá

phong trào thể dục, thể thao quần chúng



Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết tiêu chí đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết tiêu chí đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thể dục, thể thao.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá

1. Tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành; đề cao trách nhiệm tự đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm kiểm tra việc đánh giá của Tổng cục Thể dục thể thao quy định tại Thông tư này.

2. Việc đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng bằng các tiêu chí phải bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện trong quá trình tổ chức, triển khai.

3. Bảo đảm sự phù hợp của các phương pháp, công cụ đánh giá đối với mục đích, đối tượng, phạm vi và nội dung đánh giá.



Chương II

NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO

THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 3. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên

1. Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là người tập luyện ít nhất mỗi tuần 3 lần, mỗi lần tập luyện ít nhất 30 phút;

2. Tiêu chí số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên trên tổng số dân trên địa bàn.

Điều 4. Tiêu chí số gia đình thể thao

1. Gia đình thể thao là số gia đình có từ 50% trở lên tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.

2. Tiêu chí số gia đình thể thao được xác định bằng tỷ lệ % tổng số gia đình thể thao trên tổng số hộ gia đình trên địa bàn.

Điều 5. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao

1. Cộng tác viên thể dục, thể thao là người có trình độ chuyên môn thể dục, thể thao thực hiện nhiệm vụ vận động, tổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu diễn, thi đấu thể thao và tham gia hoạt động phát triển phong trào thể dục, thể thao ở cơ sở.

2. Tiêu chí số cộng tác viên thể dục, thể thao được xác định bằng tỉ lệ % tổng số cộng tác viên trên tổng số dân trên địa bàn.

Điều 6. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao


  1. Câu lạc bộ thể thao bao gồm:

a) Câu lạc bộ thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện được thành lập tại các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, doanh nghiệp.

b) Cơ sở kinh doanh hoạt động thể dục thể thao là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức khác kinh doanh hoạt động thể thao (không bao gồm các câu lạc bộ, các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao chuyên nghiệp).

2. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao được xác định bằng số lượng các câu lạc bộ thể thao cơ sở và cơ sở kinh doanh hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn.

Điều 7. Tiêu chí số công trình thể thao

1. Tiêu chí số công trình thể thao bao gồm:

a) Số lượng nhà tập luyện, thi đấu thể thao, gồm: Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đa năng; tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đơn môn.

b) Số lượng bể bơi gồm: Tổng số bể bơi có chiều dài 50 mét; tổng số bể bơi có chiều dài 25 mét; tổng số các loại bể bơi khác.

c) Số lượng sân tập luyện, thi đấu thể thao ngoài trời, gồm: Tổng số sân vận động có khán đài; tổng số sân vận động không có khán đài; tổng số sân bóng đá mini; tổng số sân bóng chuyền; tổng số sân bóng rổ; tổng số sân cầu lông; tổng số sân Tennis; tổng số các loại sân tập khác.

2. Tiêu chí số công trình thể thao được tính bằng tổng số công trình thể dục thể thao đang sử dụng cho hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn



Điều 8. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm

1. Giải thể thao quần chúng là các giải quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Luật Thể dục thể thao năm 2006 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao năm 2018.

2. Tiêu chí số giải thể thao tổ chức hàng năm được xác định bằng tổng số các giải thể thao quần chúng trên địa bàn do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức.

Chương III

ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO

THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 9. Cách thức đánh giá

Phong trào thể dục, thể thao quần chúng được đánh giá bằng cách so sánh số liệu của các tiêu chí được quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này với các số liệu sau:

a) Số liệu của các tiêu chí được xác định trong kỳ đánh giá trước;

b) Chỉ tiêu phấn đấu của các tiêu chí được xác định trong kế hoạch hoạt động của ủy ban nhân dân các cấp.



Điều 10. Kỳ đánh giá

Việc thống kê số liệu, báo cáo đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng được thực hiện định kỳ một năm một lần. Thời điểm ấn định thông tin đánh giá là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Mốc thời gian đánh giá của kỳ đánh giá đầu tiên là ngày 01 tháng 01 năm 2019.



Điều 11. Trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp tự đánh giá, báo cáo các chỉ tiêu phát triển thể dục thể thao quần chúng theo quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này trên địa bàn.

2. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể thao quần chúng của địa phương về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Tổng cục Thể dục thể thao.

Mẫu báo cáo số liệu đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Tổng cục Thể dục thể thao tổng hợp, đánh giá kết quả phong trào thể thao quần chúng toàn quốc, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Trong trường hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức kiểm tra việc đánh giá đối với phong trào thể dục, thể thao quần chúng của một số địa phương báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả đánh giá.

Điều 12. Công bố, thông tin về kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá phong trào thể thao quần chúng toàn quốc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề sau năm cuối của kỳ đánh giá và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thể dục thể thao.



Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tin, công chức Văn hóa - xã hội tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này.



Điều 14. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Khoản 1 và khoản 2 Điều 2; Điều 3 Thông tư 08/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ Văn hoa, Thể thao và Du lịch quy định nội dung đánh giá phát triển thể dục, thể thao hết hiệu lực kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.




Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án Nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu

quốc gia về pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;

- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;

- Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;

- Lưu: VT, TCTDTT (30), Q(400).



BỘ TRƯỞNG


Nguyễn Ngọc Thiện

PHỤ LỤC

Mẫu báo cáo số liệu đánh giá phong trào thể thao quần chúng cấp tỉnh

(Ban hành theo Thông tư số: /2018/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch).


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH .........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BÁO CÁO SỐ LIỆU

Đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng

năm …………




TT


Nội dung


Số lượng

năm trước 20…

Số lượng

năm đánh giá

20…

Chỉ tiêu, kế hoạch đề ra trong năm

Tỷ lệ so sánh



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) =

(4) – (3)

(4): (5) x100%

I

Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên



















Tổng số dân trên địa bàn
















Số người tập luyện TDTT thường xuyên
















Tỷ lệ % số người tập luyện TDTT thường xuyên trên tổng số dân trên địa bàn
















II

Số gia đình thể thao



















Tổng số gia đình trên địa bàn
















Số gia đình thể thao
















Tỷ lệ % số gia đình thể thao trên tổng số gia đình trên địa bàn

(Khi tính chỉ số này bao gồm cả học sinh trong trường học hiện tại ở cùng gia đình đã thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất bắt buộc, thể thao ngoại khóa và đạt tiêu chi thể lực do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện đầy đủ chương trình huấn luyện thể lực theo quy định được tính là người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên).
















III

Số cộng tác viên thể dục, thể thao



















Số lượng cộng tác viên thể dục, thể thao
















Số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ TDTT cho hướng dẫn viên, cộng tác viên được tổ chức
















Tỷ lệ % số cộng tác viên trên tổng số dân cư trên địa bàn.
















IV

Số câu lạc bộ thể thao



















Số câu lạc bộ thể thao ở khu dân cư;
















Số câu lạc bộ thể thao ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
















Số câu lạc bộ thể thao ở cơ sở kinh doanh hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn.
















Tỷ lệ % câu lạc bộ thể thao trên tổng số dân trên địa bàn
















V

Số công trình thể thao
















1

Số nhà tập luyện, nhà thi đấu thể thao:



















Số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đa năng
















Số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đơn môn
















2

Số bể bơi:



















Số bể bơi có chiều dài 50 mét
















Số bể bơi có chiều dài 25mét
















Các loại bể bơi khác
















3

Số sân tập luyện, thi đấu thể thao ngoài trời:



















Số sân vận động có khán đài
















Số sân vận động không khán đài
















Số sân bóng đá mi ni
















Số sân Bóng chuyền
















Số sân Bóng rổ
















Số sân Cầu lông
















Số sân Tennis
















Các loại sân tập khác
















VI

Số giải thể thao tổ chức hàng năm:



















Số giải thể thao quần chúng quốc tế
















Số giải thể thao quần chúng, hội thi, hội thao, hội khỏe, ngày hội khu vực và toàn quốc
















Số giải thể thao cấp tỉnh/thành (bao gồm cả giải của các ngành trong tỉnh/thành)
















Số giải thể thao cấp huyện, quận (bao gồm cả giải của các ngành trong huyện, quận).
















Số giải thể thao cấp xã, phường


















Thủ trưởng đơn vị





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương