Bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜng báo cáo tóm tắt tình hình thực hiệN



tải về 173.84 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích173.84 Kb.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

and9gcttyiack8e2fixvfbxxr9havsaknqnogziuifon3-q-rygif6a8bw

BÁO CÁO TÓM TẮT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

Dự án Đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB)

DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

(Dự án MD-ICRSL)


Phần I: Kết quả thực hiện dự án


1. Phê duyệt danh mục dự án (PDO): Dự án được thủ tướng chính phủ phê duyệt Danh mục Dự án (PDO) tại Quyết định số 736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vốn vay WB;

2. Phê duyệt dự án (FS): Dự án được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 1693/QĐ-BNN-HTQT ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững vùng ĐBSCL.

3. Phê duyệt sổ tay vận hành dự án (POM):

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 1735/QĐ-BNN-HTQT ngày 11 tháng 5 năm 2016.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1090/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5 năm 2016.

4. Đàm phán Hiệp định: Dự án đã được đàm phán từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 20 tháng 5 năm 2016. Biên bản Đàm phán đã được ký kết vào ngày 20 tháng 5 năm 2016.



Phần II. Báo cáo tóm tắt dự án



1.Tên dự án: "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng sông Cửu Long" vốn vay WB.


2.Mục tiêu tông quát dự án: Tăng cường các công cụ lập quy hoạch, kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu cho các hoạt động quản lý tài nguyên đất và nước tại một số tỉnh được lựa chọn khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

3. Nội dung của dự án gồm 05 Hợp phần:

- Hợp phần I: Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu.

- Hợp phần II: Quản lý lũ vùng thượng nguồn;

- Hợp phần III: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn ở vùng cửa sông;

- Hợp phần IV: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng bán đảo;

- Hợp phần V: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án.



4. Các kết quả chủ yếu của dự án:

- Về xây dựng và quản lý dữ liệu, quy hoạch - kế hoạch, cơ chế phối hợp thực hiện: Xây dựng, nâng cấp mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt, nước ngầm, sạt lở một cách cụ, hiện đại; có khả năng tích hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định, xây dựng trung tâm điều phối để ứng phó với biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL; Ban hành cơ chế quản lý và điều phối quy hoạch có tính liên vùng,liên tỉnh và cơ chế điều phối giữa các Bộ, ngành và các tỉnh, trnhs chồng chéo các quy hoạch, thực hiện quản lý đầu tư hiệu quả hơn.

- - Về nâng cao năng lực quản lý và điều tiết lũ: Hạ tầng khu vực vùng lũ được cải thiện, giảm xói lở đê bao lửng, chủ động thích ứng với lũ nhỏ, lũ lớn nhằm gia tăng sản xuất trong mùa lũ cho các địa phương và tăng thu nhập cho người dân.

- Về thích ứng với sự thay đổi độ mặn vùng cửa sông: Tăng khả năng phân bổ lại sản xuất theo không gian để thích ứng với thay đổi độ mặn, phù hợp với việc khai thác nguồn nước mặn, nguồn nước ngọt hạn chế; Ngăn triều cường có nguy cơ ngày càng lớn hơn do nước biển dâng.

- Về bảo vệ khu vực bờ biển trong vùng bán đảo Cà Mau: Đưa ra các giải pháp bảo vệ bờ biển, trồng rừng và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn; Hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản trong vùng được cải thiện, trong đó chủ yếu là nuôi tôm sinh thái; Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt; Kiếm soát triều cường, điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất lúa - tôm và nuôi trồng thủy sản.

5. Tổ chức thực hiện Dự án:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan điều phối chung Dự án; là cơ quan chủ quản đối với Tiểu dự án 5 thuộc Hợp phần I; Tiểu dự án 1 thuộc Hợp phần II, Tiểu dự án 6 thuộc Hợp phần III có tính chất liên kết vùng và các hoạt động hỗ trợ quản lý dự án thuộc Hợp phần V của Dự án.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản đối với các Tiểu dự án 1, 2, 3, 4 thuộc Hợp phần I.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ quản đối với Tiếu dự án 6 thuộc Hợp phần I.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu là cơ quan chủ quản một số Tiểu dự án thuộc các Hợp phần II, III, IV.

6. Thời gian thực hiện Dự án: 06 năm, kể từ ngày Hiệp định tài trợ có hiệu lực.

7. Tổng vốn cho Dự án: 384,979 triệu USD, trong đó:

- Vốn ODA do WB tài trợ từ nguồn vốn vay uu đãi (IDA): 310 triệu USD.

- Vốn đối ứng: 72,547 triệu USD.

- Vốn tư nhân: 2,432 triệu USD.



8. Cơ chế tài chính trong nước:

- Đối với vốn vay ODA:

+ Ngân sách nhà nước cấp phát 100% cho các khoản vay do các Bộ: Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Ke hoạch và Đầu tư thực hiện.

+ Đối với các địa phương có các tiểu dự án do địa phương làm chủ quản đầu tư: Thực hiện cho vay lại với tỷ lệ như sau: Cà Mau (30%), Kiên Giang(30%), Đồng Tháp (30%), An Giang (30%), Bạc Liêu (20%), Bến Tre (20%), Sóc Trăng (20%).

- Đối với vốn đối ứng:

+ Ngân sách nhà nước cấp phát 100% vốn đối ứng cho các Bộ: Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư đế thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.

+ Các địa phương tham gia Dự án tự bố trí vốn đối ứng để thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.









Phần III. Tóm tắt các tiểu dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện


Theo Quyết định số736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục dự án; Quyết định số 1693/QĐ-BNN-HTQT ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm điều phối Hợp phần I, trực tiếp quản lý thực hiện các Tiểu dự án 1, 2, 3, 4 Hợp phần I.

Tóm tắt Hợp Phần I do Bộ TN&MT chịu trách nhiệm điều phối theo Phụ lục I kèm theo.



Phụ lục 1

Tóm tắt Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) Hợp phần I

Dự án MD-ICRSL sử dụng vốn vay WB

1. Tên dự án:

1.1. Tên dự án: Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long (ICRSL).

1.2.Tên Hợp phần I: “Đầu tư để tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu".

2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB).

3. Cơ quan chủ quản dự án, các tiểu dự án:

3.1. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2. Cơ quan chủ quản các tiểu dự án Hợp phần I:

a) Tiểu dự án 1, 2, 3, 4: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Tiểu dự án 5: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Tiểu dự án 6: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.



(Chi tiết theo Bảng 1 đính kèm)

4. Chủ dự án, chủ các tiểu dự án Hợp phần I:

4.1.Chủ dự án: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4.2. Chủ dự án các tiểu dự án Hợp phần I dự kiến:

a) Tiểu dự án 1, 2, 3, 4 Hợp phần I: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Tiểu dự án 5;6, Hợp phần I: Do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.

5. Tổ chức tư vấn lập dự án: Tổ chức tư vấn lập dự án tổng thể: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

6. Phạm vi dự án:

6.1. Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD), Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI).

6.2. Cấp địa phương: Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.

7. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm kể từ ngày Hiệp định tài trợ có hiệu lực.

8. Mục tiêu hợp phần:

8.1. Mục tiêu tổng quát.

Khắc phục tình trạng thiếu hụt cơ sở dữ liệu, đồng bộ hóa các tài liệu và sử dụng tối ưu các cơ sở dữ liệu trong việc chỉ đạo điều hành về lập quy hoạch, chính sách, phối hợp, chỉ đạo các hoạt động quản lý và sử dụng tài nguyên đất và nước tại một số tỉnh được lựa chọn ở khu vực ĐBSCL, đặc biệt hỗ trợ cho vận hành hệ thống thủy lợi trong việc phục vụ sản xuất, dân sinh nhằm giảm thiểu tối đa các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra.

8.2. Mục tiêu cụ thể.

8.2.1.Tiểu dự án 1: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long nhằm có được các thông tin số liệu liên tục, trực tuyến về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước mặt để dùng chung cho các Bộ, ngành địa phương phục vụ kịp thời việc ra quyết định trong khai thác sử dụng nước, bảo vệ nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng nước trên các sông chính vùng đồng bằng sông Cửu Long.

8.2.2. Tiểu dự án 2: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mạng quan trắc nước dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu nhằm nâng cấp và hoàn thiện mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất hiện đại, đồng bộ bảo đảm cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng nước và các tác động tới nguồn nước đầy đủ, kịp thời phục vụ quản lý tài nguyên nước đáp ứng các yêu cầu về nước dưới đất cho phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long.

8.2.3. Tiểu dự án 3: Xây dựng Hệ thống giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám nhằm hỗ trợ ra quyết định xây dựng quy hoạch phát triển vùng một cách hợp lý và công tác phòng tránh, thích ứng và giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ sông, bờ biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

8.2.4. Tiểu dự án 4: Đầu tư, xây dựng Trung tâm Dữ liệu vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ thích ứng khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững, đây sẽ là một trung tâm quốc gia, bảo đảm sử dụng hiệu quả nền tảng kiến thức và các công cụ phân tích, cung cấp một không gian cho các công việc tổng hợp giữa các bộ, ngành, đại diện các tỉnh và các cơ quan nghiên cứu nhằm có được cơ sở dữ liệu tích hợp, tập trung về các dữ liệu tài nguyên môi trường, khai thác sử dụng tài nguyên môi trường, các kế hoạch khai thác sử dụng tài nguyên; Đảm bảo dữ liệu lưu trữ được chuẩn hóa, có độ tin cậy cao và có được kế hoạch thu thập dữ liệu đồng bộ về thời gian, không gian.

8.2.5. Tiểu dự án 5: Tăng cường năng lực dự báo chuyên ngành phục vụ quản lý vận hành các công trình thủy lợi ở ĐBSCL nhằm nâng cao độ tin cậy và tính chủ động trong dự báo chuyên ngành phục vụ quản lý vận hành các công trình thủy lợi ở ĐBSCL góp phần nâng cao hiệu quả của các hệ thống thủy lợi phục vụ quản lý nước, giảm thiểu thiệt hại lũ, cấp nước, phòng chống hạn và xâm nhập mặn.

8.2.6. Tiểu dự án 6: Xây dựng đề án phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL nhằm phát triển đồng bộ tổng thể kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất của vùng ĐBSCLthích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn làm cơ sở cho việc triển khai các chương trình, dự án đầu tư nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực và phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng ĐBSCL để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.



9. Nội dung đầu tư chủ yếu Hợp phần I:

Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu:

Hợp phần này tập trung vào việc khắc phục tình trạng thiếu hụt cơ sở dữ liệu, đồng bộ hóa các tài liệu và sử dụng tối ưu các cơ sở dữ liệu trong việc chỉ đạo điều hành về lập quy hoạch, chính sách, phối hợp, đặc biệt là vận hành hệ thống thủy lợi trong việc phục vụ sản xuất, dân sinh nhằm giảm thiểu tối đa các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra.

Hợp phần này bao gồm 06 tiểu dự án, trong đó có 04 tiểu dự án do Bộ Tài nguyên và Môi Trường thực hiện, 01 tiểu dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện và 01 tiểu dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện.



10. Kết quả chủ yếu Hợp phần I:

Thông qua các hoạt động của Hợp phần I, sẽ tác động đến các vấn đề tồn tại hiện nay trong việc quan trắc nước mặt, nước dưới đất, tình trạng cảnh báo, dự báo sạt lở bờ sông và bờ biển, vận hành kịp thời các hệ thống thủy lợi để phục vụ sản xuất và dân sinh đáp ứng với diễn biến bất thường của biến đổi khí hậu, có cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng có xét đến liên vùng. Kết quả của Dự án sẽ hỗ trợ cho các quá trình lập quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và tầm nhìn dài hạn để thích ứng với biến đối khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).



11. Các hoạt động cụ thể tại từng Bộ:

11.1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chịu trách nhiệm điều phối chung toàn Dự án, chỉ đạo thực hiện Hợp phần 2,3,4 và trực tiếp quản lý thực hiện Tiểu dự án 5 thuộc Hợp phần I, Tiểu dự án 2, 6 thuộc Hợp phần II, III.

11.2 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chịu trách nhiệm điều phối Hợp phần I, trực tiếp quản lý thực hiện các Tiểu dự án từ 1- 4 thuộc Hợp phần I.

11.3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chịu trách nhiệm quản lý thực hiện Tiểu dự án 6 thuộc Hợp phần I.

12. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn Hợp phần I.

12.1.Tổng mức đầu tư Hợp phần I: 60.885 triệu USD tương đương  1.356.571,800 triệu đồng (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 28/02/2016: 1 USD = 22.280 VND).

12.2.Nguồn vốn:

a) Vốn vay: 56,177 triệu USD, tương đương:  1.251.623,560 triệu đồng;

b) Vốn đối ứng: 4,708 triệu USD, tương đương:  104.894,240 triệu đồng;

(Chi tiết tổng mức đầu tư các tiểu dự án xem Bảng 3 đính kèm)

13. Cơ chế tài chính trong nước đối với dự án

13.1 Đối với vốn vay: Ngân sách Trung ương sẽ cấp phát 100% cho MARD, MONRE, MPI thực hiện đối với các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách Trung ương;

13.2. Đối với vốn đối ứng: Các tiểu dự án do MARD, MONRE và MPI làm chủ quản: Ngân sách cấp phát 100% cho các Bộ tham gia dự án, đối với các nội dung chi thuộc nhiệm vụ của Ngân sách Trung ương;

13.3. Tài khoản dự án.

Tài khoản chuyên dùng (tài khoản cấp 1): Được mở tại Ban quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi, các Ban quản lý dự án của MONRE, MPI.



14. Tổ chức quản lý, thực hiện dự án.

Dự án thực hiện theo mô hình dự án “ô” trong đó có cơ quan chủ quản điều phối chung toàn dự án và các cơ quan chủ quản của dự án thành phần.

14.1. Cấp Trung ương.

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cơ quan chủ quản Dự án, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc tổ chức điều phối thực hiện Dự án, thực hiện những cam kết với nhà tài trợ và các quy định về quản lý vốn ODA của Chính phủ. Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp là chủ quản Tiểu dự án số 5 thuộc Hợp phần I, các Tiểu dự án số 2 và 6 của Hợp phần 2 và 3; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban Chỉ đạo dự án để chỉ đạo chung việc thực hiện dự án. Trưởng ban chỉ đạo do một lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm; thành viên Ban Chỉ đạo gồm: Đại diện lãnh đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, lãnh đạo các tỉnh trong vùng dự án, lãnh đạo các cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi; Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Chủ dự án, chịu trách nhiệm tổ chức điều phối và quản lý chung hoạt động của toàn dự án, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện dự án; là chủ đầu tư tiểu dự án số 5 thuộc Hợp phần I.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối Hợp phần I, đồng thời là cơ quan chủ quản các Tiểu dự án từ 1-4 thuộc Hợp phần I.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ quản Tiểu dự án số 6 thuộc Hợp phần I.

d) Các Bộ tự chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và quyết toán các tiểu dự án được phân giao, đồng thời phối hợp chặt chẽ với trong công tác tổ chức thực hiện Dự án.

15. Các hoạt động thực hiện trước

15.1 Sau khi Đề cương chi tiết dự án được phê duyệt


  • Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Khung chính sách (Khung chính sách tái định cư, Khung quản lý môi trường và xã hội; Khung phát triển dân tộc tiểu số);

  • Thành lập các Ban quản lý dự án và tiểu dự án;

  • Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt FS dự án và các tiểu dự án năm đầu;

  • Chuẩn bị Sổ tay vận hành Dự án;

  • Chuẩn bị Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 18 tháng; Chuẩn bị các hồ sơ mời thầu để huy động tư vấn hỗ trợ kĩ thuật, giám sát độc lập, giám sát và đánh giá, khảo sát, thiết kế các tiểu dự án thực hiện năm đầu.

15.2 Sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt đến khi Hiệp định có hiệu lực

  • Đấu thầu các gói Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật bao gồm Tư vấn hỗ trợ quản lý dự án, Tư vấn giám sát & đánh giá các Tư vấn giám sát chính sách an toàn theo quy định của Nhà tài trợ, huy động Tư vấn khảo sát, lập thiết kế. Đối với các Tư vấn lập Thiết kế dùng nguồn vốn trong nước có thể ký hợp đồng và huy động ngay sau khi FS được phê duyệt. Đối với các Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật dùng vốn vay sẽ huy động sau khi Hiệp định có hiệu lực;

  • Lập Thiết kế chi tiết và Hồ sơ mời thầu xây lắp, thiết bị cho các Tiểu dự án thực hiện năm đầu;

  • Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 18 tháng đầu, triển khai đấu thầu ngay sau khi thiết kế chi tiết được phê duyệt. Ký hợp đồng sau khi Hiệp định có hiệu lực.

16. Các tiểu dự án thực hiện năm đầu

16.1. Đối với các tiểu dự án 1, 2, 3, 4 do Bộ TN&MT làm chủ quản đầu tư:



Để sớm khắc phục tình trạng thiếu hụt số liệu về quan trắc nước mặt, nước dưới đất, tình trạng sạt lở vv.., Bộ TN&MT đề nghị thực hiện đầu tư ngay từ năm đầu đối với các tiểu dự án 1, 2, 3. Riêng tiểu dự án 4 năm đầu tiếp tục thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư để phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi chi tiết, công tác thực hiện đầu tư được thực hiện sau khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi chi tiết (Nội dung chính các tiểu dự án 1, 2, 3 thuộc Hợp phần I do Bộ TN&MT làm chủ quản đàu tư thực hiện năm đầu theo BẢNG 2 đính kèm).

BẢNG 1

Danh mục các Tiểu dự án thuộc Hợp phần I

Ký hiệu

Tên các tiểu dự án

Địa điểm/Cơ quan chủ quản

I

Hợp phần I : Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu

HP1-1

Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

HP1-2

Nâng cấp, xây dựng mạng quan trắc nước dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

HP1-3

Xây dựng Hệ thống giám sát biến động bờ sông, bờ biển khu vực đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TN&MT

HP1-4

Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu vùng đồng bằng sông Cửu Long tích hợp dữ liệu tài nguyên và môi trường của khu vực phục vụ phân tích, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định về phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu

TP. Cần Thơ/Bộ TN&MT

HP1-5

Tăng cường năng lực dự báo chuyên ngành phục vụ quản lý vận hành các công trình thủy lợi ở ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ NN&PTNT

HP1-6

Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ KH&ĐT

BẢNG 2

Nội dung chính các tiểu dự án 1, 2, 3 thuộc Hợp phần I

do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ quản đầu tư thực hiện năm đầu

I. Tiểu dự án 1

1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Cơ quan chủ trì đề xuất dự án: Cục Quản lý tài nguyên nước Bộ TN&MT.

3. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long nhằm có được các thông tin số liệu liên tục, trực tuyến về mực nước, lưu lượng, chất lượng nước mặt để dùng chung cho các Bộ, ngành địa phương phục vụ kịp thời việc ra quyết định trong khai thác sử dụng nước, bảo vệ nguồn nước mặt cho các mục đích sử dụng nước trên các sông chính vùng đồng bằng sông Cửu Long.

4. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng

Đầu tư xây 20 trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt (Bao gồm xây mới 14 trạm và nâng cấp 6 trạm).

Quy mô một trạm:

4.1. Nhà trạm đặt thiết bị quan trắc

a) Nhà trạm đặt thiết bị quan trắc (nhà trạm): Nhà 1 tầng, Diện tích xây dựng 35 m2.

b) Sân, hàng rào nhà trạm: Sân nhà trạm khoảng 65 m2, có tường rào bảo vệ.

c) Bể nước: Bể nước phục vụ cấp nước cho sinh hoạt cho cán bộ vận hành trạm.

4.2. Giếng quan trắc

a) Giếng quan trắc hình trụ, đường kính 1,2 m, có chân đế giếng dưới mực nước thấp nhất khoảng 1,5 m, cốt cao miệng giếng cao hơn mực nước lũ cao nhất là 2,0 m.

b) Thang leo từ miệng giếng xuống thiết bị quan trắc

c) Cửa lưu thông nước sông và giếng quan trắc

4.3. Cầu công tác, đường vận hành

a) Cầu công tác xây dựng từ nhà trạm đến miệng giếng quan trắc.

b) Đường vận hành vào nhà trạm được thiết kế theo quy mô đường dân sinh, phục vụ quá trình xây dựng và vận hành.

4.4. Nguồn cấp năng lượng cho vận hành thiết bị

a) Nguồn cung cấp năng lượng chính cho vận hành thiết bị là điện lưới.

b) Các nguồn điện dự phòng:

4.5. Thiết bị thu, truyền, lưu số liệu: Sử dụng bộ thiết bị truyền số liệu không dây GMS/GPRS.

4.6. Thiết bị quan trắc

a) Cột thủy chí đo mực nước: Tuyến cột thủy chí được xây dựng gần giếng quan trắc. Mục đích nhằm chuẩn các thiết bị đo mực nước và thủy chí được dẫn mốc cao độ Quốc gia lấy từ kết quả đo bình đồ trước khi xây dựng trạm.

b) Thiết bị quan trắc: Sensor đo mực nước không tiếp xúc, thiết bị đo chất lượng nước tự động MPS-K16 cảm biến đa thông số đầu ra RS485, có bộ lưu dữ số liệu (Datalogger) và hệ thống truyền số liệu tự động về trung tâm; thiết bị đo lưu lượng nước bằng radar không tiếp xúc RQ-30.

c) Thiết bị giám sát hình ảnh (camera IP): Lắp đặt tại vị trí các trạm quan trắc thông qua hệ thống cáp quang internet được dẫn từ vị trí đấu nối cáp quang đến trạm quan trắc để giám sát hình ảnh đoạn sông cần giám sát; Thiết bị camera IP cho phép quan sát hình ảnh sông tại vị trí quan trắc bất kể nơi đâu có mạng internet.

d) Lồng bảo vệ thiết bị quan trắc Q.

5. Địa điểm đầu tư: 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

6. Diện tích sử dụng đất: 3.250 m2 cho 14 trạm xây mới.

7. Phương án xây dựng

Phương án xây dựng một trạm:

7.1. Nhà trạm đặt thiết bị quan trắc

a) Nhà trạm: Nhà tường xây gạch, mái bằng bê tông lợp tôn chống nóng.

b) Sân, hàng rào nhà trạm: Sân bê tông, tường rào bảo vệ xây gạch.

c) Bể nước: Bể nước xây bằng gạch hoặc dùng bồn INOX.

7.2. Giếng quan trắc

a) Giếng quan trắc hình trụ, đường kính 1,2 m, có chân đế giếng dưới mực nước thấp nhất khoảng 1,5 m, cốt cao miệng giếng cao hơn mực nước lũ cao nhất là 2,0 m. Giếng được làm bằng bê tông cốt thép, thành giếng dày 15 cm, phía dưới giếng có cửa lấy nước và ô thoáng thông với sông để đặt các sensor đo chất lượng nước.

b) Thang leo từ miệng giếng xuống thiết bị quan trắc được hàn bằng sắt, cố định vào thành giếng.

c) Cửa lưu thông nước sông và giếng quan trắc

7.3. Cầu công tác, đường vận hành

- Cầu công tác kết cấu bằng bê tông, thép hộp chống gỉ, sàn lắp dựng bằng các tấm thép, hai bên được lắp dựng lan can an toàn bằng hoa sắt.

- Đường vận hành vào nhà trạm được thiết kế theo quy mô đường dân sinh, mặt bê tông trên nền gia cố đá cấp phối.

7.4. Nguồn cấp năng lượng cho vận hành thiết bị

- Điện lưới: Xây dựng đường dây điện từ nguồn điện lưới khu vực dẫn đến công trình đối khu vực có điện lưới.

- Các nguồn điện khác và điện dự phòng: Đầu tư nguồn năng lượng mặt trời; điện khác khác như ắc qui cho khu vực không có điện lưới, phục vụ dự phòng.

7.5. Thiết bị thu, truyền, lưu số liệu: Sử dụng bộ thiết bị truyền số liệu không dây GMS/GPRS.

7.6. Thiết bị quan trắc

a) Cột thủy chí đo mực nước: Tuyến cột thủy chí được xây dựng gần giếng quan trắc, kết cấu cột thủy chí bằng bê tông cốt thép.

b) Thiết bị quan trắc: Sensor đo mực nước không tiếp xúc, thiết bị đo chất lượng nước tự động MPS-K16 cảm biến đa thông số đầu ra RS485, có bộ lưu dữ số liệu (Datalogger) và hệ thống truyền số liệu tự động về trung tâm; thiết bị đo lưu lượng nước bằng radar không tiếp xúc RQ-30.

c) Thiết bị giám sát hình ảnh (camera IP): Thiết bị camera IP cho phép quan sát hình ảnh sông tại vị trí quan trắc bất kể nơi đâu có mạng internet; Cáp quang dùng loại 24FO phi kim loại luồn qua ống bảo vệ và chôn trực tiếp xuống dưới nền đất, đấu nối cáp quang vào hệ thống thông qua hợp đồng với các đơn vị viễn thông nơi đặt trạm.

d) Lồng bảo vệ thiết bị quan trắc Q: Lồng bằng các thanh thép không gỉ, cửa ra vào, mái che, thiết kế gọn nhẹ đảm bảo an ninh và đảm bảo che chắn được nắng mưa trong mọi điều kiện thời tiết.

8. Loại, cấp công trình

- Loại dự án: Nhóm B.

- Cấp công trình cấp IV.

9. Phương án giải phóng mặt bằng

Các trạm được xây dựng nhỏ lẻ, diện tích thu hồi ít (khoảng 100 đến 150 m2/trạm) trên các sông, ven sông vì vậy chủ yếu trên đất sông, bãi bồi ven sông vì vậy chỉ phải thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, không phải thực hiện tái định cư.

10. Tồng mức đầu tư: 10,5 triệu USD, trong đó:

- Chi phí xây dựng: 2,83 triệu USD.

- Chi phí thiết bị: 6,0 triệu USD;

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: 0,12 triệu USD;

- Chi phí quản lý dự án: (ở Hợp phần 5);

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 0,95 triệu USD;

- Chi phí khác: 0,10 triệu USD;

- Chi phí dự phòng: 0,50 triệu USD.

11. Nguồn vốn đầu tư

+ Vốn vay: 9,5 triệu USD;

+ Vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước: 1,0 triệu USD.

12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

13. Thời gian thực hiện: 6 năm kể từ ngày Hiệp định tài trợ có hiệu lực.

II. Tiểu dự án 2

1. Tên dự án: "Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mạng quan trắc nước dưới đất ĐBSCL trong điều kiện biến đổi khí hậu".

2. Cơ quan chủ trì đề xuất dự án:

2. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mạng quan trắc nước dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu nhằm Nâng cấp và hoàn thiện mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất hiện đại, đồng bộ bảo đảm cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng nước và các tác động tới nguồn nước đầy đủ, kịp thời phục vụ quản lý tài nguyên nước đáp ứng các yêu cầu về nước dưới đất cho phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long.

3. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng

3.1. Đầu tư xây dựng

Giai đoạn 1: Xây dựng 47 điểm quan trắc, bao gồm: 31 điểm xây mới; 16 điểm nâng cấp.

Giai đoạn 2: Xây dựng mới 70 điểm quan trắc.

Quy mô một điểm:

3.1.1. Phần xây dựng:

a) Số công trình (giếng)/điểm: Có từ 2 đến 7 công trình (giếng)/ 1điểm.

b) Xây mới, nâng cấp cổng, hàng rào bảo vệ.

3.1.2. Phần Thiết bị kỹ thuật

a) Thiết bị quan trắc mực nước;

b) Thiết bị lấy và phân tích mẫu nước;

c) Hệ thống truyền dẫn;

d) Thiết bị xử lý và khai thác dữ liệu;

3.2. Đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dùng: Ô tô bán tải 1 cái.

4. Địa điểm đầu tư: 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

5. Diện tích sử dụng đất: 9.000 m2.

6. Phương án xây dựng.

6.1. Công trình xây dựng

a) Chiều sâu khoan theo chiều sâu tầng nước ngầm;

b) Kích thước lỗ khoan từ phi 90 đến 114mm.

c) Cổng, hàng rào: Cổng thép, hàng rào xây gạch, đá.

6.2. Thiết bị kỹ thuật

a) Thiết bị quan trắc mực nước: Thiết bị tự ghi 3 thông số (mực nước; nhiệt độ; EC); Thiết bị bù áp suất không khí; Cáp truyền số liệu trực tiếp từ đầu đo lên miệng giếng; Dụng cụ đo độ sâu lỗ khoan đến 500m; thiết bị đo mực nước trong hố khoan.

b) Thiết bị lấy và phân tích mẫu nước: (máy bơm chìm D42 đến D74 và phụ kiện; Máy phát điện 2 pha; máy đo đa chỉ tiêu nước tại hiện trường (PH,EC,TDS,nhiệt độ).

c) Hệ thống truyền dẫn: Hệ thống truyền số liệu kèm thuê bao sim; cáp nối tiếp, bộ pin mặt trời, kèm phụ kiện đồng bộ; Bộ lưu dữ liệu, thu phát tín hiệu.

d) Thiết bị xử lý và khai thác dữ liệu: Bộ máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in; dịch vụ IP.

6.3. Thiết bị vận chuyển chuyên dùng: Ô tô bán tải 1 cái.

7. Loại, cấp công trình:

- Loại dự án: Nhóm B;

- Cấp công trình cấp IV.

8. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư

Các điểm được xây dựng nhỏ lẻ, diện tích đất thu hồi ít (khoảng 50 đến 100m2/điểm) chủ yếu trên đất công cộng, hoa màu (không thực hiện vào đất ở) vì vậy chỉ thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, không phải thực hiện tái định cư.

9. Tồng mức đầu tư: 12,0 triệu USD, trong đó:

- Chi phí xây dựng: 7,405 triệu USD;

- Chi phí thiết bị: 1,817 triệu USD;

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng: 0,045 triệu USD;

- Chi phí quản lý dự án: ở Hợp phần 5;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1,661 triệu USD;

- Chi phí khác: 0,169 triệu USD;

- Chi phí dự phòng: 0,903 triệu USD.

10. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn vay: 10 triệu USD;

- Vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước: 2,0 triệu USD.

11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

12. Thời gian thực hiện: 6 năm kể từ ngày Hiệp định tài trợ có hiệu lực.

III. Tiểu dự án 3

1. Tên dự án: "Xây dựng Hệ thống giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám".

2. Cơ quan chủ trì đề xuất dự án: Cục Viễn thám quốc gia, Bộ TN&MT

3. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng Hệ thống giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám nhằm hỗ trợ ra quyết định xây dựng quy hoạch phát triển vùng một cách hợp lý và công tác phòng tránh, thích ứng và giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ sông, bờ biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

4. Nội dung và quy mô đầu tư

4.1 Đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống thu nhận và quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám;

- Nâng cấp trạm thu ảnh viễn thám.

- Xây dựng phòng thí nghiệm viễn thám .

- Nâng cao năng lực.

4.2 Các hoạt động ứng dụng tích hợp viễn thám;

- Giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển và đánh giá tác động của các công trình xây dựng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.

- Đánh giá xu hướng sạt lở của sông và xói lở bờ biển.

4.3. Giám sát các thay đổi sử dụng đất và cơ cấu cây trồng;

- Phân tích dữ liệu, báo cáo đánh giá hàng năm và chuyển giao chia sẻ dữ liệu cho địa phương, Trung tâm Mê Công.

5. Địa điểm đầu tư: Số 79 đường Văn Tiến Dũng, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

6. Diện tích sử dụng đất: Trên công trình đã có của trụ sở Cục viễn thám quốc gia.

7. Phương án đầu tư

Nâng cấp trạm thu SPOT6/7 công nghệ của SPOT IMAGE; Công nghệ Viễn thám kết hợp GIS.



7.1. Phần thiết bị

a) Nâng cấp trạm thu nhận SPOT6/7.

b) Mua vệ tinh trong thời gian đầu tư nâng cấp.

c) Mua tín hiệu SPOT6/7 năm đầu.

d) Thiết bị kỹ thuật phòng giám sát.

7.2. Phần tư vấn kỹ thuật:

a) Tư vấn Giám sát định kỳ;

b) Tư vấn Hỗ trợ kỹ thuật hoạt động trạm thu;

7.3. Phần xây dựng: Cải tạo nhà cũ hiện có để lắp đặt thiết bị.

8. Loại dự án: Nhóm B.

9. Phương án giải phóng mặt bằng: Không phải thực hiện giải phóng mặt bằng.

10. Tồng mức đầu tư: 12,00 triệu USD, trong đó:

- Chi phí xây dựng: 0,05 triệu USD;

- Chi phí thiết bị: 6,36 triệu USD;

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: 0 triệu USD;

- Chi phí quản lý dự án: (ở Hợp phần 5);

- Chi phí tư vấn: 4,83 triệu USD;

- Chi phí khác: 0,08 triệu USD;

- Chi phí dự phòng: 0,68 triệu USD.

11. Nguồn vốn đầu tư:

- Vốn vay: 11 triệu USD;

- Vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước: 1,0 triệu USD.

12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.



13. Thời gian thực hiện: 6 năm kể từ ngày Hiệp định tài trợ có hiệu lực.

BẢNG 3

Tổng mức đầu tư Hợp phần I

Đơn vị: triệu đồng

Ký hiệu

Tên các tiểu dự án

Địa điểm/Bộ chủ quản

Vốn vay ODA

Vốn đối ứng

Vốn tư nhân

Tổng mức ĐT

Tổng

Bộ NN&PTNT

Bộ TN&MT

Bộ KH&ĐT

Địa phương







I

Hợp phần I : Đầu tư để tăng cường công tác giám sát. phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu

 

1.251.623,56


104.894,24

222,8

103.668,84

1.002,6

0.000

0.000

1.356.517,8

HP1-1

Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hệ thống quan trắc. giám sát tài nguyên nước mặt tại Đồng bằng sông Cửu Long

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

211.660

22.280

 

22.280

 

 

 

233.940

HP1-2

Nâng cấp. xây dựng mạng quan trắc nước dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

222.800

44.560

 

44.560

 

 

 

267.360

HP1-3

Xây dựng Hệ thống giám sát biến động bờ sông. bờ biển khu vực đồng bằng Sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

245.080

22.280

 

22.280

 

 

 

267.360

HP1-4

Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu vùng đồng bằng sông Cửu Long tích hợp dữ liệu tài nguyên và môi trường của khu vực phục vụ phân tích. đánh giá và hỗ trợ ra quyết định về phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

307.464

14.548,84

 

14.548,84

 

 

 

322.013

HP1-5

Tăng cường năng lực dự báo chuyên ngành phục vụ quản lý vận hành các công trình thủy lợi ở ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ NN&PTMT

56.301,56

222,8

222,8

 

 

 

 

56.524

HP1-6

Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ KH&DT

208.318

102,6

 

 

102,6

 

 

209.321



--




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương