Bộ TÀi nguyên và MÔi trưỜng báo cáo quốc gia lần thứ 5 thực hiện công ưỚC Đa dạng sinh học giai đoạn 2009 2013



tải về 1.22 Mb.
trang1/17
Chuyển đổi dữ liệu22.01.2019
Kích1.22 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO QUỐC GIA LẦN THỨ 5

THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC ĐA DẠNG SINH HỌC

Giai đoạn 2009 - 2013

(TRÌNH BAN THƯ KÝ CÔNG ƯỚC ĐA DẠNG SINH HỌC)


Hà Nội, 2014

MỤC LỤC



MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG II. CÁC CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC; LỒNG GHÉP NỘI DUNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀO CÁC NGÀNH CHÍNH SÁCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LIÊN NGÀNH 31

A. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU ĐẾN 2015 49

B. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN CHO THỜI GIAN TỚI 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

DANH MỤC BẢNG


Bảng 1. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 2010 (đơn vị: tỷ đồng) 9

Bảng 2. Tổng lượng cacbon ước tính trong rừng ngập mặn ở Kiên Giang 11

Bảng 3. Biến động diện tích và độ che phủ của rừng Việt Nam (giai đoạn 1990 - 2010) 12

Bảng 4. Hiện trạng diện tích và độ che phủ rừng năm 2010 12

Bảng 5. Sự suy giảm về độ phủ san hô sống trên rạn ở một số khu vực chủ yếu vùng biển ven bờ Việt Nam 14

Bảng 6. Số loài thực vật, động vật và bậc phân hạng trong Sách đỏ Việt Nam (2007) 17

Bảng 7. Danh mục một số loài ngoại lai xâm hại đã biết 21

Bảng 8. Dự báo nhu cầu đối với một số sản phẩm gỗ chính 22

Bảng 9. Một số các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Đề án, Chương trình hành động quốc gia gần đây liên quan tới bảo tồn ĐDSH đã được chính phủ phê duyệt 31

Bảng 10. So sánh các mục tiêu của KHHĐQG về ĐDSH với các mục tiêu của Công ước 34

Bảng 11. Các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về ĐDSH năm 2013 và sự phù hợp với mục tiêu Aichi 37

Bảng 12. Số lượng và diện tích các KBT sau khi đã được rà soát 49

Bảng 13. Các vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế theo 8 vùng địa lý 51

Bảng 14. Hệ thống KBT biển 51

Bảng 15. Các cơ sở bảo tồn chuyển chỗ thực vật trên cả nước 54

Bảng 16. Các cơ sở nghiên cứu tham gia bảo tồn quỹ gen nông nghiệp 57

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Tỷ lệ % đóng góp của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vào tổng sản phẩm kinh tế quốc dân qua các năm 10

Hình 2. Doanh thu từ dịch vụ sinh thái tại các VQG năm 2011 (tỷ đồng) 10

Hình 3. Diễn biến rừng ngập mặn qua từng thời kỳ 15

Hình 4. Diện tích mặt nước (nghìn ha) được sử dụng cho mục đích nuôi trồng thuỷ hải sản trên toàn quốc qua các năm 19

Hình 5. Diện tích rừng (ha) chuyển đổi mục đích sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng và các mục đích ngoài nông nghiệp, thủy lợi qua các năm trên toàn quốc 20

Hình 6 - Phân bố dân số theo vùng trên cả nước (nghìn người) 22

Hình 7. Lượng gỗ tròn bị tịch thu qua các năm (m3) 24

Hình 8. Số lượng động vật rừng bị buôn bán qua các năm (đơn vị tính: con) 25

Hình 9. Diễn biến về số trận lũ quét hàng năm (1990-2010) 27

Hình 10. Xu thế diễn biến lũ quét trong trong thời kỳ 1990-2010 27

Hình 11– Diễn biễn độ che phủ rừng trong những năm qua 49

Hình 12. Diễn biến số vụ vi phạm lâm luật từ năm 2008 đến 2012 trên cả nước 62

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Bộ NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ TN&MT

Bộ Tài nguyên và môi trường

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐNN

Đất ngập nước

DTSQ

Dự trữ sinh quyển

HST

Hệ sinh thái

KBT

Khu bảo tồn

KHHĐQG

Kế hoạch hành động Quốc gia

RĐD

Rừng đặc dụng

VQG

Vườn quốc gia








MỞ ĐẦU

Việt Nam với giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) cao và được công nhận là một trong các quốc gia cần được ưu tiên cho bảo tồn ĐDSH toàn cầu. Việt Nam đã tham gia Công ước ĐDSH (CBD) từ năm 1994 và từ đó đến nay Chính phủ Việt Nam đã quan tâm, đầu tư đáng kể về cả nhân lực, tài chính để thực thi các cam kết và nghĩa vụ của mình đối với Công ước.

Năm 1995, Kế hoạch hành động ĐDSH đầu tiên của Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp đó ngày 31 tháng 5 năm 2007, Kế hoạch hành động Quốc gia (KHHĐQG) về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nhằm thực hiện Công ước ĐDSH và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với các mục tiêu phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta trong giai đoạn mới. Gần đây nhất, ngày 31 tháng 7 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 1250/QĐ-TTg về “Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với nhiều chương trình, đề án ưu tiên nhằm bảo tồn ĐDSH của Việt Nam.

Thực hiện nghĩa vụ quốc gia đối quốc gia thành viên tham gia Công ước ĐDSH, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối quốc gia của Công ước này ở Việt Nam phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Báo cáo quốc gia lần thứ 5 về ĐDSH. Báo cáo được soạn thảo trên cơ sở hướng dẫn của Ban thư ký Công ước trả lời 12 câu hỏi theo 3 chương: Chương 1: ĐDSH đối với Việt Nam, tình trạng, xu thế và những mối đe dọa đối với ĐDSH; Chương 2: Các chiến lược và kế hoạch hành động Quốc gia về đa dạng sinh học và lồng ghép nội dung bảo tồn ĐDSH vào mục tiêu phát triển các ngành và liên ngành; Chương 3: Đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu đến năm 2015, định hướng mục tiêu Aichi.



BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐDSH Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của đất nước thông qua việc cung cấp các dịch vụ ĐDSH (dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa, và dịch vụ hỗ trợ). ĐDSH có đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc gia, là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu.

Xu hướng biến đổi của ĐDSH thể hiện qua nhiều khía cạnh như: Diện tích rừng tăng, (tuy nhiên chất lượng rừng lại giảm do rừng trồng chiếm đa số); Nơi cư trú của các loài động vật hoang dã đang bị thu hẹp do thay đổi phương thức sử dụng đất; Số lượng các loài sinh vật quý hiếm và hệ sinh thái (HST) nước nội địa, HST biển đang bị suy giảm.

ĐDSH ở Việt Nam đang đối mặt với rất nhiều đe dọa. Việc gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn tới sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên. Việc thay đổi phương thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng đã làm giảm đáng kể diện tích sinh cảnh tự nhiên, tăng sự chia cắt các HST, làm suy giảm môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật hoang dã. Các loại tài nguyên thiên nhiên mà đặc biệt là tài nguyên sinh vật đang bị khai thác quá mức, đặc biệt là thủy, hải sản, lâm sản gỗ và lâm sản phi gỗ. Sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại, ô nhiễm môi trường và những tác động của biến đổi khí hậu đang tác động trực tiếp lên ĐDSH của Việt Nam. Ngoài ra, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về ĐDSH còn phân tán và chưa đủ mạnh; các quy định pháp luật bảo vệ ĐDSH chưa hệ thống, thiếu đồng bộ; sự tham gia của cộng đồng chưa được huy động đúng mức; quy hoạch bảo tồn ĐDSH toàn quốc, vùng và tỉnh còn chưa triển khai đồng bộ; đầu tư cho công tác bảo tồn và phát triển ĐDSH còn nhiều hạn chế.

Ngay sau khi tham gia Công ước ĐDSH, Việt Nam đã bắt tay xây dựng Kế hoạch hành động về ĐDSH của Việt Nam và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22 tháng 12 năm 1995. Tiếp đó, KHHĐQG về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học (KHHĐQG về ĐDSH năm 2007) được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt ngày 31 tháng 5 năm 2007 với các mục tiêu phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Tháng 7 năm 2013, Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trở thành định hướng mới cho công tác bảo tồn ĐDSH; hướng tới nền kinh tế xanh; và ứng phó với biến đổi khí hậu trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung bảo vệ môi trường nói chung, bảo tồn ĐDSH nói riêng đã được Chính phủ Việt Nam lồng ghép trong các kế hoạch, chương trình và các chính sách quốc gia thông qua các chính sách ngành, liên ngành như Chiến lược xoá đói, giảm nghèo; Chiến lược phát triển bền vững quốc gia; Kế hoạch phát triển vùng lãnh thổ...Thời gian gần đây, các ngành kinh tế như Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Du lịch bắt đầu coi việc bảo tồn ĐDSH như một trong các mục tiêu chiến lược phát triển của ngành. Việc lồng ghép nội dung bảo tồn ĐDSH vào các chính sách, chiến lược, kế hoạch và chương trình của các Bộ, ngành đã được thể hiện tương đối rõ.

Mặc dù đã có những bước tiến nhất định trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia cũng như các mục tiêu chiến lược của Công ước ĐDSH, nhưng hiện vẫn có nhiều khó khăn nhất định mà chủ yếu là những bất cập trong vấn đề quản lý ĐDSH như: Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả mà đặc biệt là sự chồng chéo về chức năng giữa các Bộ, ngành liên quan; Các quy định pháp luật bảo vệ ĐDSH chưa có hệ thống và thiếu đồng bộ; Sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ ĐDSH chưa được huy động đúng mức dẫn tới việc thực thi luật pháp nhìn chung còn yếu; Hiện tượng chặt phá rừng và buôn bán trái phép động vật hoang dã vẫn diễn ra; Đầu tư cho ĐDSH còn nhiều hạn chế, chưa đúng mục tiêu, bởi vậy trong công tác này vẫn thiếu nguồn lực bao gồm cả tài chính, nhân lực và kỹ thuật.

Để thực hiện tốt các mục tiêu quốc gia cũng như các mục tiêu của Công ước ĐDSH, trong thời gian tới, các hoạt động ưu tiên được đề xuất như sau:

- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về ĐDSH (thống nhất quản lý nhà nước về ĐDSH giữa Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT; thúc đẩy phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan khác nhau tham gia vào các hoạt động bảo tồn; nâng cao hiệu quả thực thi hệ thống chính sách về bảo tồn ĐDSH);

- Đầu từ nguồn lực thúc đẩy công tác bảo tồn (Điều tra ĐDSH; Hệ thống giám sát toàn diện để theo dõi những thay đổi ĐDSH; xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và cơ chế chia sẻ, trao đổi và quản lý thông tin; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ; đẩy mạnh giám sát thục hiện pháp luật về bảo tồn; tăng mức kinh phí thực hiện công tác bảo tồn ĐDSH từ nguồn ngân sách nhà nước);

- Hệ thống KBTTN (rừng, ĐNN, biển) và HST điển hình được bảo tồn và phát huy dịch vụ HST. Ưu tiên tăng cường bảo tồn trước tiên tại một số khu BTTN ở các vùng sinh thái quan trọng;

- Tăng cường bảo tồn và phát triển ĐDSH ở cả các cấp độ HST, loài và nguồn gen;

Hạn chế tiến tới chấm dứt khai thác và buôn bán trái phép và khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, đặc biệt các loài quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng;

- Nguồn gen được bảo tồn và phát triển thông qua việc điều tra, nghiên cứu, kiểm kê ĐDSH, nguồn lợi sinh vật và các tri thức bản địa trong sử dụng tài nguyên sinh vật trên phạm vi toàn quốc;

- Đẩy mạnh quản lý và kiểm soát rủi ro của sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của chúng tới môi trường và sức khoẻ của con người;

- Nghiên cứu đánh giá vai trò của ĐDSH ứng phó với biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích hợp.

- Tăng cường lồng ghép các nội dung bảo tồn ĐDSH trong các chương trình, kế hoạch, dự án của Nhà nước, của các Bộ, ngành và các địa phương;

-Tăng cường đa dạng hoá và quản lý hiệu quả việc cung cấp tài chính cho công tác bảo tồn;

- Tiếp tục duy trì và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế trong công tác bảo tồn.

CHƯƠNG I. HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM, TÌNH TRẠNG,

XU THẾ VÀ CÁC ĐE DỌA


    1. Каталог: mypicture -> Files


      Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương