Bộ thông tin và truyềN thôNG



tải về 0.68 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích0.68 Mb.
  1   2   3   4   5   6


BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: /2017/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2017


DỰ THẢO


THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo kiểm trong

lĩnh vực phát thanh, truyền hình



Căn cứ Luật Viễn thông năm 2009;

Căn cứ Căn cứ Nghị định số 201/CP ngày 26/5/1981 của Hội đồng Chính phủ về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 2504/QĐ-TTg ngày 23/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ banh hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình, gồm các định mức sau:

1. Định mức đo kiểm cường độ phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình.

2. Định mức đo kiểm chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định.

3. Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao.

4. Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao.

5. Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu phát thanh, truyền hình kỹ thuật số DVB-T2.

6. Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu.

7. Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu.



Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày …….

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.



Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TTTT;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TTTT;

- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Lưu: VT, KHTC.



BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

rectangle 1



BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

____________________

ĐỊNH MỨC ĐO KIỂM

TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Ban hành kèm theo Thông tư số: …/TT-BTTTT

Ngày … tháng … năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Mã hiệu: 11.13.11

HÀ NỘI –v24v25.04.2017

MỤC LỤC

ĐỊNH MỨC ĐO KIỂM TRONG

LĨNH VỰC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Trang


CHƯƠNG I:QUY ĐỊNH CHUNG 1

1. Phạm vi định mức 1

2. Đối tượng áp dụng định mức 2

3. Giải thích từ ngữ 2

4. Căn cứ xây dựng định mức 2

5. Các thành phần hao phí trong định mức 3


CHƯƠNG II:QUY ĐỊNH TRỊ SỐ MỨC 5

Mục I:Định mức đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình 5

11.11 Lập kế hoạch đo kiểmphơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình 6

11.12 Khảo sát và tính toán xác định vùng, điểm đo phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình 6

11.13 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình 7

11.14 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình 7
Mục II:Định mức đo kiểm chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định 9

12.11 Lập kế hoạch đo kiểmchất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định 9

12.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định 10

12.13 Thực hiện thống kê chỉ tiêu chất lượng phục vụ dịch vụ IPTV 12

12.14 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định 14
Mục III:Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao 16

13.11 Lập kế hoạch đo kiểmchất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao 16

13.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao 17

13.13 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao 19


Mục IV:Định mức đo kiểm tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao 21

14.11 Lập kế hoạch đo kiểmtín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao 21

14.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao 22

14.13 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao 25


Mục V:Định mức đo kiểm tín hiệu phát truyền hình số DVB-T2 27

15.11 Lập kế hoạch đo kiểmtín hiệu phát truyền hình số DVB-T2 27

15.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng tín hiệu phát truyền hình sốDVB-T 28

15.13 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng tín hiệu phát truyền hình số DVB-T2 31


Mục VI:Định mức đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu 32

16.11 Lập kế hoạch đo kiểmchất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu 32

16.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu 33

16.13 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu 35


Mục VII:Đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu 37

17.11 Lập kế hoạch đo kiểmchất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu 37

17.12 Thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu 38

17.13 Lập báo cáo kết quả đo kiểm tổng hợp chất lượng tín hiệutruyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu 40


PHỤ LỤC:VÍ DỤ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC 42

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG


1. Phạm vi định mức

1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình quy định hao phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy móc thiết bị) cần thiết để hoàn thành một công tác đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình. Định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm hao phí di chuyển người, thiết bị và các hao phí trực tiếp / gián tiếp khác phát sinh trong hoạt động đo kiểm.

1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các hoạt động đo kiểm phù hợp với các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Trường hợp, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thay đổi, có ảnh hưởng đến hao phí quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật này thì định mức này được điều chỉnh tương ứng.

1.3. Các hoạt động đo kiểm quy định tại định mức này được sắp xếp trong 07 mục (gồm 23 định mức công tác) như sau:

a) Đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình(Mục I);

b) Đo kiểm chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định (Mục II);

c) Đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao (Mục III);

d) Đo kiểm tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao (Mục IV);

g) Đo kiểm tín hiệu phát truyền hình kỹ thuật số DVB-T2 (Mục V)

e) Đo kiểm chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu (Mục VI);

đ) Đo kiểm chất lượng tín hiệu phát truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu (Mục VII);

2. Đối tượng áp dụng định mức

2.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng đơn giá, dự toán toán kinh phí thực hiện công tác đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình. Trường hợp, công tác đo kiểm áp dụng định mức này không phù hợp, công tác đo kiểm có yếu tố đặc thù thì tổ chức, cá nhân lập dự toán kinh phí riêng cho từng trường hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng theo quy định.

2.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. “Đo kiểm”làthực hiện thử nghiệm đểxác định một hay nhiều đặc tính kỹ thuật của một đối tượngtheo các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn áp dụng.

3.2. “Khách hàng” là các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có yêu cầu đo kiểm trong lĩnh vực phát thanh truyền hình.

3.3. “Điểm đo” là vị trí nằm trong vùng đo nơi thực hiện đo các giá trịtheo các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn áp dụng.

3.4. “Vùng đo”là phân vùng của vùng chứa các vị trí điểm đo khác nhau cần đo kiểm.

4. Căn cứ xây dựng định mức


    1. Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

    2. Thông tư số 24/2016/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

    3. Thông tư 02/2014/TT-BTTTT ngày 10 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phơi nhiễm trường điện từ của các đài phát thanh, truyền hình” (QCVN 78:2014/BTTTT);

    4. Thông tư 08/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng cố định” (QCVN 84:2014/BTTTT);

    5. Thông tư 14/2014/TT-BTTTT ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao” (QCVN 85:2014/BTTTT);

    6. Thông tư 08/2015/TT-BTTTT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao” (QCVN 87:2015/BTTTT);

    7. Thông tư 20/2012/TT-BTTTT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tín hiệu pháttruyền hình kỹ thuật số DVB-T2” (QCVN 64:2012/BTTTT);

    8. Thông tư 02/2014/TT-BTTTT ngày 10 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu” (QCVN 79:2014/BTTTT);

    9. Thông tư 11/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu”(QCVN 83:2014/BTTTT);

5. Các thành phần hao phí trong định mức

    1. Mức hao phí vật liệu

Là mức quy định về sử dụng vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thànhkhối lượng công tác đo kiểm.

    1. Mức hao phí lao động (nhân công)

Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhânkỹ thuật viên trực tiếp thực hiện công tác đo kiểm.

Số ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác đo kiểm từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc.

Cấp bậc kỹ sư, công nhânkỹ thuật viên trong định mức là cấp bậc bình quân của các kỹ sư, kỹ thuật viên để hoàn thành công tác đo kiểm.

Tiêu chuẩn chức danh và cấp bậc công việc của kỹ sư và kỹ thuật viêntham khảo theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:



  • Đối với chức danh Kỹ sư áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước thuộc Nhóm ngạch A1.

  • Đối với chức danh Kỹ thuật viên áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước thuộc Nhóm ngạch B.

    1. Mức hao phí máy đo (máy công cụ)

Là mức quy định số giờ máy đo kiểm trực tiếp phục vụ công tác đo kiểm.

Chương II



QUY ĐỊNH TRỊ SỐ MỨC
MụcI (Mã hiệu: 11)

ĐỊNH MỨC ĐO KIỂM PHƠI NHIỄM TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA CÁC ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
11.11 Lập kế hoạch đo kiểm

a) Thành phần công việc:

  • Tiếp nhận, xem xét yêu cầu của khách hàng;

  • Khảo sát sơ bộ hiện trường vùng liên quan và vùng thâm nhập, thu thập thông tin, tài liệu có liên quan theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Trao đổi với khách hàng để làm rõ các yêu cầu;

  • Dự thảo kế hoạch đo kiểm cường độ phơi nhiễm trường điện từ theo yêu cầu của khách hàng, theo chỉ dẫn nội dung kế hoạch đo kiểm;

  • Trao đổi với khách hàng để thống nhất nội dung dự thảo kế hoạch đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ;

  • Hoàn thiện dự thảo kế hoạch đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ;

  • In kế hoạch đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ cho khách hàng.

b) Định mức:

Đơn vị tính: 1 Đài phát thanh / truyền hình

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

11.11

 

 

 

 

Vật tư

 

 

 

Bút bi

Cái

1

 

Giấy in A4

Ram

0,05

 

Bản đồ giấy tỷ lệ 1/50.000

Tờ

1

 

Mực in laser A4

Hộp

0,008

 

Nhân công

 

 

 

Kỹ sư 3/9

Công

0,5

 

Máy công cụ

 

 

 

Máy tính laptop

Giờ

2,7

 

Máy in lazer A4

Giờ

0,2

 

Máy GPS

Giờ

1,0

 

Máy đo khoảng cách lazer

Giờ

1,0

 

Máy ảnh

Giờ

1,0


11.12 Khảo sát và tính toán xác định vùng, điểm đo

a) Thành phần công việc:

  • Nghiên cứu hợp đồng, các tài liệu có liên quan và kế hoạch đo kiểm phơi nhiễm trường điện từ của đài phát thanh, truyền hình;

  • Tính toán và xác định vùng tuân thủ, vùng liên quan, vùng thâm nhập, vùng đo và số điểm đo theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Chuẩn bị thiết bị khảo sát, theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Khảo sát chi tiết vùng thâm nhập, vùng đo và xác định vị trí điểm đo của đài phát theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Lập bản đồ khu vực vẽ đường biên của các vùng, ghi dấu vị trí các điểm đo trên bản đồ.

b) Định mức:

Đơn vị tính: Máy phát

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

1 máy

phát

> 1 máy phát

11.12

Nhân công

 

 

 

 

Kỹ sư 3/9

Công

0,34

0,38

 

Kỹ sư 2/9

Công

0,40

0,41

 

Máy công cụ

 







 

Máy tính laptop và phần mềm chuyên dụng

Giờ

3,75

4,05

 

Máy đo khoảng cách lazer

Giờ

2,00

2,00

 

Máy GPS

Giờ

2,00

2,00







 

1

2

11.13 Thực hiện đo kiểm



  1. Thành phần công việc:

  • Chuẩn bị thiết bị đo theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Lắp đặt máy đo tại điểm đo, theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị đo và điều kiện đo trước khi đo theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Thực hiện bài đo chỉ tiêu giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp, theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Tính toán xác định giới hạn phơi nhiễm an toàn và tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng (Total Exposure Ratio –TER), theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • In và lưu file kết quả đo theo chỉ dẫn kỹ thuật;

  • Thu dọn dụng cụ đo và vệ sinh môi trường khu vực đo;

  • Lập biên bản đo kiểm theo chỉ dẫn kỹ thuật.

  1. Định mức:

Đơn vị tính: Điểm đo

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Điểm đo đầu tiên

Mỗi điểm đo tiếp theo

11.13

Nhân công

 

 

 

 

Kỹ sư 3/9

Công

0,11

0,06

 

Kỹ sư 2/9

Công

0,11

0,06

 

Máy công cụ

 

 

 

 

Máy đo phơi nhiễm trường điện từ

Giờ

0,85

0,5

 

Anten thu đo

Giờ

0,85

0,5







 

1

2



  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương