Bộ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 476 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích476 Kb.
1   2   3   4   5

3. Những vấn đề cần tập trung giải quyết trong quản lý nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam thời gian tới

a) Công tác dự báo và định hướng cho sự vận động, phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

b) Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và tham gia một cách có hiệu quả hơn vào sự phân công lao động quốc tế.

d) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế.

đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó chú trọng cải cách thủ tục hành chính.

e) Cải cách doanh nghiệp nhà nước.

g) Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển.



IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động của nền kinh tế Việt Nam?

b) Phân tích những khó khăn, thách thức đang và sẽ đặt ra đối với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế?

c) Để khắc phục, vượt qua khó khăn, thách thức đó, Nhà nước cần tập trung giải quyết những vấn đề gì?



2. Câu hỏi thảo luận

a) Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng các DNNN hoạt động kém hiệu quả? Xác định các giải pháp để cải cách DNNN ở Việt Nam?

b) Tại sao cần tái cơ cấu nền kinh tế? Xác định các nội dung và giải pháp tái cơ cấu nền kinh tế?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Gregory Man Kiw: Kinh tế vĩ mô. NXB Thống kê, 1996.

b) David Begg: Giáo trình Kinh tế học vĩ mô. NXB Thống kê, 2010.

c) Brandley R. Schiller: Kinh tế ngày nay. NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh.



2. Tài liệu khác

a) Joseph. E.Stiglitz: Kinh tế học công cộng. NXB Khoa học và kỹ thuật.

b) Học viện hành chính: Giáo trình kinh tế học vĩ mô. NXB Khoa học và kỹ thuật.

c) TS. Lê Đăng Doanh: Hình thành đồng bộ hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô thúc đẩy CNH, HĐH. NXB Chính trị quốc gia, 2002.



Chuyên đề 7

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH

I. MỤC ĐÍCH

Trên cơ sở khái quát về bối cảnh kinh tế - tài chính trên thế giới và trong nước, xác định các thách thức đặt ra trong quản lý tài chính công ở Việt Nam hiện nay và tìm kiếm các giải pháp cải cách quản lý tài chính công nói chung ở tầm quốc gia cũng như ở từng bộ, ngành, địa phương trong thời gian tới.



II. YÊU CẦU

1. Nhận thức được bản chất của tài chính công và quản lý tài chính công.

2. Điểm lại các thành tựu đạt được trong cải cách quản lý tài chính công từ thập kỷ 90 đến nay.

3. Mô tả sự biến động kinh tế - tài chính trên thế giới và ở Việt Nam, ảnh hưởng của chúng tới hoạt động quản lý tài chính công.

4. Phân tích các thách thức đang đặt ra trong quản lý tài chính công hiện nay.

5. Đề xuất định hướng và các giải pháp cải cách quản lý tài chính công quốc gia, cũng như của bộ, ngành, địa phương nơi học viên công tác.



III. NỘI DUNG

1. Khái quát về quá trình quản lý tài chính công ở Việt Nam

a) Tài chính công và quản lý tài chính công:

- Tài chính công;

- Quản lý tài chính công.

b) Quá trình quản lý tài chính công ở Việt Nam:

- Cải cách hệ thống thuế;

- Cải cách tổ chức bộ máy quản lý tài chính công;

- Ban hành và sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước;

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính;

- Tin học hóa quản lý tài chính.



2. Bối cảnh kinh tế - tài chính và tác động tới quản lý tài chính công

a) Bối cảnh kinh tế - tài chính thế giới:

- Khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á năm 1997;

- Khủng hoảng tài chính - tiền tệ thế giới năm 2008;

- Khủng hoảng nợ công.

b) Bối cảnh kinh tế - tài chính ở Việt Nam:

- Giai đoạn tăng trưởng cao 1991 - 1996;

- Giai đoạn suy thoái 1997 - 2001;

- Giai đoạn phục hồi 2002 - 2007;

- Giai đoạn suy thoái 2008 - 2012.



3. Các thách thức đặt ra trong quản lý tài chính công

a) Về nguồn thu ngân sách.

b) Về hiệu quả phân bổ và sử dụng chi tiêu công.

c) Về phân cấp ngân sách.

d) Thách thức trước yêu cầu chuyển từ quản lý ngân sách theo đầu vào sang chú trọng đến kết quả đầu ra.

đ) Về tầm nhìn trong lập và chấp hành ngân sách.

e) Thách thức trong bảo đảm cân đối ngân sách và giảm nợ công.

g) Thách thức trước đòi hỏi gia tăng hỗ trợ người nghèo.

h) Thách thức trong mua sắm và sử dụng tài sản công.

4. Xác định tư duy chiến lược trong cải cách tài chính công

a) Mục tiêu quản lý tài chính công:

- Bảo đảm kỷ luật tài khóa tổng thể;

- Bảo đảm hiệu quả phân bổ và huy động nguồn lực;

- Bảo đảm hiệu quả hoạt động.

b) Các tiêu chí quản lý tài chính công:

- Trách nhiệm giải trình;

- Tính minh bạch;

- Tính dự đoán được;

- Sự tham gia.



5. Các giải pháp cải cách quản lý tài chính công trong thời gian tới

a) Cải cách thuế.

b) Nâng cao hiệu quả chi tiêu công.

c) Tăng cường quản lý nợ công.

d) Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách.

đ) Đổi mới cơ chế quản lý chi tiêu công nhằm hỗ trợ người nghèo có hiệu quả.

e) Lập ngân sách theo kết quả đầu ra.

g) Lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn.

h) Bảo toàn và phát triển tài sản công.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích bối cảnh kinh tế - tài chính thế giới, trong nước và tác động của nó tới quản lý tài chính công ở nước ta?

b) Các hạn chế trong quản lý chi tiêu công hiện nay là gì?

c) Xác định các thách thức đặt ra trong quản lý tài chính công ở Việt Nam hiện nay?

d) Xác định các điều kiện cần thiết để tiến tới lập ngân sách theo đầu ra ở cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Đánh giá việc triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính công tại cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác và nêu các giải pháp cải cách?

b) Quản lý tài chính công tác động như thế nào tới mục tiêu giảm nghèo ở Việt Nam? Nêu các vấn đề và giải pháp?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Sử Đình Thành (chủ biên): Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra trong quản lý chi tiêu công của Việt Nam. NXB Tài chính, 2005.

b) Học viện Tài chính: Quản lý tài chính công, 2009.

c) GS.TS. Dương Thị Bình Minh: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp. NXB Tài chính, 2005.

d) TS. Lê Chi Mai: Quản lý chi tiêu công. NXB Chính trị quốc gia, 2011.

2. Tài liệu khác

a) Đại học kinh tế quốc dân: Kinh tế công cộng, 2008.

b) ADB: Public expenditure management, 1999.

c) Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam. NXB Lao động xã hội, 2008.

d) Salvatore Schiavo - Campo and Daniel Tommasi: Managing government expenditure. Asian Development Bank.

đ) TS. Lê Chi Mai: Phân cấp ngân sách nhà nước ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp. NXB Chính trị quốc gia, 2006.

e) S. Chiavo - Campo và P.S.A. Sundaram: Phục vụ và duy trì, “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh”. NXB Chính trị quốc gia, 2003.

Chuyên đề 8

THÁCH THỨC TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ CÔNG

I. MỤC ĐÍCH

Trang bị cho học viên những nhận thức cơ bản về dịch vụ công và vai trò của Nhà nước trong bảo đảm cung ứng dịch vụ công; xác định các thách thức đang đặt ra và đề xuất các giải pháp giải quyết.



II. YÊU CẦU

1. Nhận thức về dịch vụ công, đặc điểm và các loại hình dịch vụ công.

2. Biết được vai trò của Nhà nước trong bảo đảm cung ứng và quản lý cung ứng dịch vụ công.

3. Xác định các thách thức đặt ra trong quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ công.

4. Tìm kiếm các giải pháp về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cải cách quản lý cung ứng dịch vụ công.

III. NỘI DUNG

1. Dịch vụ công và vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công

a) Khái quát về dịch vụ công:

- Nhận thức về dịch vụ công:

+ Theo nghĩa rộng;

+ Theo nghĩa hẹp.

- Đặc điểm của việc cung ứng dịch vụ công;

- Các loại dịch vụ công:

+ Dịch vụ hành chính;

+ Dịch vụ sự nghiệp;

+ Dịch vụ công ích.

b) Vai trò của Nhà nước đối với việc bảo đảm cung ứng dịch vụ công cho xã hội:

- Trực tiếp tổ chức thực hiện một số dịch vụ công:

+ Dịch vụ không thể xác định được các đặc tính đầu ra;

+ Dịch vụ khó cạnh tranh: Các dịch vụ công mà tư nhân không muốn tham gia, không đủ khả năng để tham gia;

+ Dịch vụ có sự nhạy cảm về chính trị.

- Thực hiện quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ công:

+ Xây dựng chiến lược và các chính sách, cơ chế về cung ứng dịch vụ công;

+ Phân cấp quản lý trong cung ứng dịch vụ công;

+ Thực hiện chỉ đạo, điều hành và kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ công nhằm bảo đảm các mục tiêu của Nhà nước;

+ Tạo lập môi trường để tăng cường tiếng nói của người dân đối với các chính sách của Nhà nước;

+ Ban hành các cơ chế khuyến khích các nhà cung ứng cải thiện dịch vụ công;

+ Khuyến khích và thực hiện xã hội hóa các dịch vụ công;

+ Hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo để tăng khả năng tiếp cận của họ đến các dịch vụ công.

c) Các mối quan hệ trách nhiệm trong cung ứng dịch vụ công:

- Người sử dụng dịch vụ công;

- Nhà cung cấp dịch vụ công;

- Nhà hoạch định chính sách.

2. Các thách thức đặt ra trong quản lý nhà nước về dịch vụ công

a) Về xác định ranh giới giữa khu vực công và khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công.

b) Về việc thu tiền từ người sử dụng dịch vụ công.

c) Về khả năng tiếp cận của người nghèo đến các dịch vụ công thiết yếu.

d) Thách thức từ việc phải đổi mới cơ chế cung ứng dịch vụ công theo kiểu “xin cho” sang “phục vụ”.

đ) Thách thức từ các tiêu cực phát sinh trong quá trình xã hội hóa dịch vụ công.



3. Các giải pháp cải cách quản lý cung ứng dịch vụ công

a) Xác định ranh giới giữa khu vực công và khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công.

b) Quản lý chất lượng và phí dịch vụ công.

c) Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo đến dịch vụ công.

d) Tạo cơ chế hoạt động tự chủ cho các tổ chức cung ứng dịch vụ công công lập.

đ) Tạo cơ chế phản hồi của khách hàng đối với các đơn vị cung ứng dịch vụ công.

e) Cải cách dịch vụ hành chính công.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích các nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ công?

b) Theo anh/chị, đâu là những điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với dịch vụ công và nguyên nhân?

c) Nhà nước nên cung cấp những dịch vụ công nào? Lợi ích của việc Nhà nước cung ứng các dịch vụ công này là gì?

d) Việc thu tiền của người sử dụng dịch vụ công có các lợi ích và tác hại nào?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Từ thực tiễn của cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác, hãy lựa chọn một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong việc cung cấp dịch vụ công, tìm ra những nguyên nhân và định hướng giải quyết?

b) Phân tích thực trạng xã hội hóa dịch vụ công và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam?

c) Hợp tác công - tư có phải là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công? Giải pháp này ở Việt Nam có thể áp dụng ở trong lĩnh vực nào và trong các điều kiện nào?



V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) TS. Chu Văn Thành (chủ biên): Dịch vụ công - đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở Việt Nam hiện nay. NXB Chính trị quốc gia, 2007.

b) Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa: Đổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam. NXB Thống kê, 2006.

c) TS. Lê Chi Mai: Cải cách dịch vụ hành chính công. NXB Lý luận chính trị, 2007.



2. Tài liệu khác

a) Đặng Khắc Ánh: Dịch vụ công - Tập bài giảng cử nhân chuyên ngành Quản lý công của Học viện Hành chính.

b) TS. Lê Chi Mai: Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, 2003.

c) Ngân hàng Thế giới: Nhà nước trong một thế giới đang thay đổi. NXB Chính trị quốc gia, 1998.

d) David Osborne/Ted Gaebler: Đổi mới hoạt động của chính phủ. NXB Chính trị quốc gia, 1997.

Chuyên đề 9

ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC XÃ HỘI

I. MỤC ĐÍCH

Tập trung làm rõ những đặc điểm, thách thức của quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực xã hội và đề ra các nội dung cải cách phương thức quản lý nhà nước phù hợp.



II. YÊU CẦU

1. Xác định được các đặc điểm của quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực xã hội.

2. Nhận thức được các thách thức đang đặt ra trong quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội nói chung, đồng thời xác định được những thách thức lớn đang đặt ra trong quản lý nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực xã hội cụ thể.

3. Xác định được nguyên nhân các thách thức đang đặt ra và định hướng giải pháp giải quyết.



III. NỘI DUNG

1. Tổng quan quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội

a) Những khái niệm cơ bản:

- Xã hội;

- Ngành;


- Lĩnh vực.

b) Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội:

- Quản lý hành chính nhà nước;

- Quan niệm về quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực xã hội.



2. Đặc điểm quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực xã hội

a) Đối tượng quản lý rộng.

b) Nội dung quản lý đa dạng.

c) Phương thức quản lý linh hoạt.



3. Những thách thức trong quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực xã hội

a) Sự tác động của kinh tế thị trường:

- Tác động tích cực;

- Tác động tiêu cực.

b) Sự tác động của quá trình toàn cầu hóa:

- Tác động tích cực của toàn cầu hóa;

- Thách thức.

c) Sự tác động của khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông:

- Tác động tích cực;

- Thách thức.

d) Thách thức trong một số lĩnh vực cụ thể:

- Quản lý nhà nước về văn hóa;

- Quản lý nhà nước về giáo dục;

- Quản lý nhà nước về y tế;

- Quản lý nhà nước về môi trường.

4. Đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực xã hội

a) Xây dựng chiến lược, chính sách và thể chế:

- Xây dựng chiến lược;

- Xây dựng chính sách;

- Xây dựng thể chế.

b) Xây dựng bộ máy để quản lý các ngành, lĩnh vực xã hội.

c) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức và bố trí nhân sự.

d) Đổi mới cách thức triển khai các hoạt động quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực xã hội.

đ) Đầu tư nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực xã hội.

e) Giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quản lý các ngành, lĩnh vực xã hội.

g) Hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực xã hội.

VI. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Sự cần thiết nhà nước phải quản lý ngành, lĩnh vực?

b) Phân tích, làm rõ chủ thể và khách thể quản lý ngành, lĩnh vực? Liên hệ trong thực tiễn quản lý nhà nước về văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường?

c) Phân tích làm rõ những thách thức trong quản lý nhà nước về văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường ở nước ta hiện nay?

d) Phân tích sự bất cập trong quản lý nhà nước về văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường. Liên hệ với thực tiễn?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Phân tích mối quan hệ giữa xây dựng, ban hành chính sách kinh tế và chính sách xã hội (cụ thể qua các chính sách của các lĩnh vực: Văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường)?

b) Qua thực tiễn xã hội hóa một lĩnh vực xã hội (văn hóa, giáo dục, y tế, môi trường), hãy nêu những bất cập trong quản lý nhà nước hiện nay đối với quá trình xã hội hóa và đề xuất các giải pháp giải quyết?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Học viện Hành chính: Hành chính công. NXB Khoa học kỹ thuật, 2010.

b) PGS.TS. Đinh Xuân Lý (chủ biên): Phát triển xã hội ở nước ta thời kỳ đổi mới. NXB Chính trị quốc gia, 2010.

c) PGS.TS. Phạm Duy Đức (chủ biên): Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Chính trị quốc gia, 2009.



2. Tài liệu khác

a) Nicolas Witkowski: Thực trạng khoa học và kỹ thuật. NXB Khoa học kỹ thuật, 1996.

b) Nguyễn Chí Bền: Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Chính trị quốc gia, 2010.

c) Nguyễn Văn Dân: Con người và văn hóa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập. NXB Khoa học kỹ thuật, 2009.

d) PGS.TS. Đào Văn Dũng, PGS.TS. Nguyễn Đức Trọng: Tổ chức và quản lý y tế ở Việt Nam. NXB Lao động xã hội, 2009.

đ) Trường Đại học kinh tế quốc dân: Giáo trình quản lý công nghệ. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2010.

e) GS.VS. TSKH. Phạm Minh Hạc, TS. Hồ Sĩ Quý: Nghiên cứu con người: Đối tượng và những hướng chủ yếu. NXB Khoa học xã hội, 2001.

g) Học viện hành chính: Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính. NXB Lao động, 2002.



CÁC CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO BẮT BUỘC
Chuyên đề 10

CỤC DIỆN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆT NAM

I. MỤC ĐÍCH

Nâng cao nhận thức của học viên về cục diện kinh tế - chính trị thế giới, giúp học viên nhận định được tác động của cục diện nói trên đến kinh tế, chính trị ở Việt Nam và định hướng tư tưởng trước những yêu cầu mới.



II. YÊU CẦU

1. Phân tích tình hình kinh tế thế giới, đặc biệt là các hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ thế giới năm 2008 và năm 2009.

2. Nhận diện cục diện chính trị trên thế giới trong giai đoạn hiện nay.

3. Nhận diện các tác động của cục diện kinh tế - chính trị thế giới đến tình hình kinh tế - chính trị Việt Nam.

4. Xác định các đối sách của Chính phủ Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

III. NỘI DUNG

1. Cục diện kinh tế - chính trị thế giới những năm qua

a) Cục diện kinh tế thế giới:

- Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trên thế giới với những hậu quả lớn sau khủng hoảng;

- Tương quan lực lượng kinh tế có sự biến đổi:

+ Mỹ vẫn là siêu cường tuy nhiên không giữ vị trí độc tôn;

+ Sự xuất hiện của một loạt nước mới nổi;

+ Trung Quốc với sự tăng trưởng vượt bậc trong thập kỷ qua.

- Sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế trí thức và cơ hội to lớn cho sự phát triển kinh tế thế giới.

b) Sự biến động của cục diện chính trị trên thế giới trong những năm qua:

- Mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa;

- Quan hệ quốc tế giữa các quốc gia biến đổi theo hướng tăng quyền lực “mềm”;

- Thế giới chuyển dần thành đa cực;

- Các tổ chức đa phương toàn cầu ngày càng có vai trò quan trọng;

- Thế giới phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng (môi trường, khí hậu, dầu lửa, lương thực,...);

- Tiến trình cải cách dân chủ ngày càng mở rộng.

2. Tác động của cục diện kinh tế - chính trị thế giới đến Việt Nam

a) Vị trí của Việt Nam trong khu vực động lực phát triển của thế giới.

b) Quá trình hội nhập đang đặt Việt Nam trước những thách thức và cơ hội mới.

c) Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới và nguy cơ tụt hậu xa hơn của Việt Nam.

d) Tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới đối với nền kinh tế Việt Nam.

đ) An ninh quốc phòng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự lớn mạnh của nước láng giềng Trung Quốc.



3. Các quan điểm và chính sách của Chính phủ Việt Nam trước tình hình mới

a) Chiến lược phát triển nhanh gắn với phát triển bền vững.

b) Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c) Mở rộng dân chủ và thực hiện công bằng xã hội.

d) Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

đ) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.



IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích cục diện kinh tế - chính trị thế giới hiện nay?

b) Phân tích các tác động của cục diện kinh tế - chính trị thế giới đến Việt Nam?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Xác định các thách thức chính trị và kinh tế đang đặt ra đối với Việt Nam trong bối cảnh chính trị - kinh tế thế giới hiện nay?

b) Phân tích quan điểm và chính sách của Nhà nước ta để giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện tại?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.

2. Viện Quan hệ Quốc tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh: Trật tự thế giới từ năm 2001 - 2012 (Tài liệu Hội thảo tháng 12- 2012).

Chuyên đề 11

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I. MỤC ĐÍCH

Giúp học viên nhận thức rõ sự cần thiết việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong giai đoạn tới và xác định được các định hướng để vượt qua những thách thức đang đặt ra trong bối cảnh hiện nay.



II. YÊU CẦU

1. Nhận thức được sự cần thiết khách quan của việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn tới.

2. Nhận định được về các thành công và hạn chế trong cải cách hành chính thời gian qua.

3. Nắm bắt được các thách thức đang đặt ra đối với cải cách hành chính ở nước ta.

4. Xác định được các định hướng tiếp tục thúc đẩy cải cách hành chính ở nước ta.

III. NỘI DUNG

1. Sư cần thiết cải cách hành chính

a) Cải cách hành chính là gì?

b) Tại sao phải cải cách hành chính:

- Cải cách hành chính là nhân tố có tác động mạnh mẽ tới cải cách hệ thống chính trị ở Việt Nam;

- Cải cách phương thức phục vụ nhân dân, củng cố niềm tin của dân vào chính quyền;

- Thúc đẩy cải cách kinh tế và phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam;

- Góp phần mở rộng dân chủ và quyền con người trong đời sống xã hội.

2. Kết quả cải cách hành chính ở Việt Nam trong thời gian qua và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

a) Kết quả cải cách hành chính giai đoạn 2001 - 2010.

b) Nguyên nhân.

c) Bài học.

d) Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.

3. Nội dung cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020

a) Cải cách thể chế.

b) Cải cách thủ tục hành chính.

c) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.

d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

đ) Cải cách tài chính công.

e) Hiện đại hóa hành chính.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Đánh giá các thành công và hạn chế của cải cách hành chính nhà nước những năm qua?

b) Hãy phân tích các lý do đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước ở nước ta trong giai đoạn tới?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Phân tích các thách thức đặt ra đối với cải cách hành chính trong bối cảnh hiện nay?

b) Nêu các định hướng thúc đẩy cải cách hành chính và liên hệ với thực tiễn cơ quan hoặc địa phương nơi anh/chị công tác?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO



1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương