Bộ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 476 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích476 Kb.
1   2   3   4   5

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích bối cảnh và các nhân tố tác động đến sự chuyển đổi từ hành chính công truyền thống sang hành chính công hiện đại?

b) Khái quát về xu hướng phát triển của các mô hình hành chính công?

c) Xác định những giá trị mới của hành chính công? Các giá trị nói trên có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?



2. Câu hỏi thảo luận

a) So sánh các mô hình hành chính công?

b) Từ thực tế hành chính công của Việt Nam, chứng minh những bất cập của hành chính công truyền thống?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Hành chính công. NXB Thống kê, Hà Nội, 1999.

b) Đoàn Trọng Truyến (chủ biên): Hành chính so sánh ASEAN. NXB Chính trị quốc gia, 1998.

c) Đoàn Trọng Truyến (chủ biên): Hành chính học đại cương. NXB Chính trị quốc gia, 1997.



2. Tài liệu khác

a) Đoàn Trọng Truyến (chủ biên): Từ điển Pháp - Việt (Pháp luật - Hành chính), 1992.

b) David Osborn và Ted Gaebler: Sáng tạo lại chính phủ (bản dịch). Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 1997.

c) Peter Drucket: Quản lý vì tương lai (bản dịch). Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 1998.

d) S.Chiavo - Campo và P.S.A.Sundaram: Phục vụ và Duy trì, “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” (bản dịch). NXB Chính trị quốc gia, 2007.

Chuyên đề 2

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

I. MỤC ĐÍCH

Giúp các học viên nhìn nhận đúng bản chất các đặc trưng chung, phổ biến của hành chính nhà nước truyền thống và sự thể hiện của các đặc trưng đó trong hoàn cảnh ở Việt Nam; nhận thức được sự phát triển của mô hình hành chính nhà nước hiện đại, đồng thời thấy được các thách thức và định hướng phát triển hành chính nhà nước Việt Nam theo các đặc trưng của hành chính nhà nước hiện đại.



II. YÊU CẦU

1. Nhận biết được những đặc trưng chung, phổ biến của hành chính nhà nước theo lý thuyết truyền thống và những đặc trưng mang tính riêng biệt của Việt Nam.

2. Nhận thức được sự hình thành các đặc trưng mới trong xu thế phát triển của hành chính nhà nước.

3. Xác định được những thách thức cần phải vượt qua để hình thành các đặc trưng của hành chính nhà nước hiện đại ở Việt Nam.

4. Nhận thức được các định hướng cải cách để hình thành các đặc trưng của hành chính nhà nước hiện đại ở Việt Nam.

III. NỘI DUNG

1. Các đặc trưng của hành chính nhà nước trong bối cảnh Việt Nam

a) Khái quát về mô hình hành chính nhà nước truyền thống và các đặc trưng phổ biến của mô hình này:

- Tính lệ thuộc vào chính trị;

- Tính pháp quyền;

- Tính liên tục, ổn định tương đối và thích ứng;

- Tính chuyên nghiệp;

- Tính thứ bậc chặt chẽ;

- Tính không vụ lợi.

b) Bối cảnh và các đặc trưng của hành chính nhà nước Việt Nam:

- Bối cảnh của hành chính nhà nước Việt Nam:

+ Môi trường chính trị;

+ Môi trường kinh tế;

+ Môi trường pháp lý;

+ Môi trường xã hội;

+ Môi trường văn hóa.

- Các đặc trưng của hành chính nhà nước Việt Nam:

+ Mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo và Nhà nước quản lý trong điều kiện một đảng cầm quyền ở Việt Nam;

+ Tính chất pháp quyền của hành chính nhà nước Việt Nam;

+ Tổ chức hành chính nhà nước;

+ Công vụ và công chức hành chính;

+ Tính chất hành chính nhà nước “của dân, do dân, vì dân”.

2. Xây dựng hành chính nhà nước Việt Nam theo các đặc trưng của mô hình hành chính nhà nước hiện đại

a) Đặc trưng hành chính nhà nước hiện đại:

- Bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các hoạt động của chính phủ;

- Sự tham gia của các chủ thể trong xã hội vào hoạt động hành chính nhà nước;

- Tính dự đoán được của hành chính nhà nước;

- Tính công bằng;

- Tính thích ứng linh hoạt với sự thay đổi;

- Tính hiệu lực và hiệu quả.

b) Các thách thức đặt ra trong việc phát triển hành chính nhà nước Việt Nam theo các đặc trưng của mô hình hành chính nhà nước hiện đại:

- Thách thức về đổi mới tư duy từ nền hành chính “bao cấp” sang hành chính “phục vụ”;

- Thách thức từ mâu thuẫn giữa năng lực quản lý của Nhà nước với sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa;

- Thách thức từ đòi hỏi đẩy mạnh dân chủ hóa đời sống xã hội;

- Thách thức trước yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính dưới tác động của tiến bộ khoa học và công nghệ;

- Thách thức về nguồn lực tài chính công cho hoạt động của bộ máy nhà nước.

c) Định hướng phát triển hành chính nhà nước Việt Nam theo các đặc trưng của mô hình hành chính nhà nước hiện đại:

- Đổi mới căn bản tư duy về một nền hành chính phục vụ;

- Tiếp tục mở rộng và phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa, huy động sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước;

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính;

- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hành chính nhà nước, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước gọn nhẹ, hợp lý;

- Đổi mới cách thức quản lý nguồn nhân lực hành chính nhà nước;

- Tăng cường trách nhiệm giải trình, đẩy mạnh kiểm soát đối với hành chính nhà nước;

- Hiện đại hóa hành chính nhà nước;

- Tăng cường năng lực quản lý tài chính công và tài sản công.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Xác định các đặc trưng cơ bản của hành chính nhà nước truyền thống?

b) Từ các đặc trưng nói trên, xác định các bất cập của hành chính nhà nước truyền thống trong giai đoạn hiện nay?

c) Phân tích các đặc trưng của hành chính nhà nước hiện đại?

d) Hãy phân tích bối cảnh và các yếu tố tác động đến sự định hình các đặc trưng của hành chính nhà nước ở Việt Nam?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Phân tích và minh họa bằng thực tiễn các thách thức đặt ra trong phát triển hành chính nhà nước Việt Nam theo các đặc trưng hiện đại?

b) Từ thực tiễn của cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác, hãy nêu các giải pháp để xây dựng hành chính nhà nước theo các đặc trưng hiện đại?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Học viện Hành chính: Giáo trình Hành chính công (dùng cho nghiên cứu học tập và giảng dạy sau đại học). NXB Thống kê, 2003.

b) Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2020.

c) S.Chiavo - Campo và P.S.A. Sundaram: Phục vụ và duy trì, “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh”. NXB Chính trị quốc gia, 2007.



2. Tài liệu khác

a) Ngân hàng Thế giới: Nhà nước trong một thế giới đang thay đổi. NXB Chính trị quốc gia, 1997.

b) Viện Nghiên cứu và đào tạo về quản lý: Hành chính công và quản lý hiệu quả chính phủ. NXB Lao động xã hội, 2005.

c) Tom Christensen and Per Loegreid, New Public Management: The transformation of ideas and practices. Ashgate Publishing Ltd, 2001.

d) Owene Hughes: Public management & administration: “An introduction”, 2003.

Chuyên đề 3

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CÔNG

I. MỤC ĐÍCH

Trên cơ sở củng cố nhận thức của học viên về phân tích chính sách công, chuyên đề tập trung vào xác định các thách thức đang đặt ra trong việc phân tích chính sách công hiện nay ở Việt Nam và gợi mở hướng giải quyết trước các thách thức đó.



II. YÊU CẦU

1. Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích chính sách công.

2. Biết được các loại hình phân tích chính sách công.

3. Nhận thức rõ về các thách thức đang đặt ra trong phân tích chính sách công ở Việt Nam.

4. Có khả năng đề xuất cách giải quyết các khó khăn gặp phải trong việc phân tích chính sách ở lĩnh vực công tác của công chức.

5. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của công chức và cơ quan, đơn vị trong việc tham gia vào phân tích chính sách công.

III. NỘI DUNG

1. Tổng quan về chính sách công

a) Khái niệm chính sách công.

b) Vai trò của chính sách công.

2. Những vấn đề chung về phân tích chính sách công

a) Khái niệm phân tích chính sách công.

b) Các hoạt động phân tích chính sách công:

- Công tác chuẩn bị:

+ Xây dựng kế hoạch phân tích;

+ Chuẩn bị các nguồn lực.

- Triển khai phân tích chính sách công:

+ Thu thập thông tin phục vụ cho phân tích;

+ Xử lý thông tin;

+ Tiến hành phân tích;

+ Lập báo cáo phân tích.

- Chuyển giao kết quả phân tích chính sách công.

c) Các phương pháp phân tích chính sách công:

- Phương pháp trình bày thông tin:

+ Phương pháp biểu đồ;

+ Phương pháp phân tích bảng.

- Phương pháp phân tích cây vấn đề:

+ Phân tích vấn đề chính sách công;

+ Phân tích mục tiêu chính sách công;

+ Thiết lập phương án chính sách công.

- Các phương pháp phân tích giải pháp chính sách công:

+ Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích;

+ Phương pháp phân tích hiệu lực - chi phí;

+ Phương pháp phân tích đa mục tiêu.



3. Những khó khăn đặt ra trong phân tích chính sách công

a) Xác định vấn đề chính sách:

- Quan niệm về vấn đề chính sách;

- Lựa chọn đúng vấn đề chính sách;

- Thu thập thông tin phục vụ phân tích chính sách.

b) Khó khăn trong thực thi chính sách:

- Trong xây dựng thể chế;

- Trong tổ chức thực hiện mục tiêu chính sách;

- Trong huy động nguồn lực thực thi chính sách;

- Trong xác định các yếu tố ảnh hưởng.

c) Khó khăn trong quá trình thiết lập tiêu chí phân tích chính sách:

- Các kết quả đầu ra của chính sách chưa cụ thể;

- Các mục tiêu mâu thuẫn với nhau;

- Các tiêu chí đạo đức còn bị lấn át bởi các tiêu chí khác.

d) Khó khăn trong đánh giá chính sách:

- Tính đa dạng về các hình thức và phương pháp đánh giá;

- Tính khó xác định mức độ đạt được các mục tiêu;

- Tính phức tạp của các nội dung đánh giá;

- Có nhiều chủ thể khác nhau tham gia vào đánh giá chính sách.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Thế nào là phân tích chính sách công? Phân tích và đánh giá chính sách công có gì khác nhau?

b) Các điều kiện cần thiết để phân tích chính sách công?

c) Mô tả các phương pháp phân tích chính sách công?

d) Những khó khăn gặp phải trong phân tích chính sách công ở nước ta?

đ) Đề xuất các biện pháp để phân tích chính sách công đạt kết quả tốt trong điều kiện hiện nay ở nước ta?



2. Câu hỏi thảo luận

a) Nhóm 1: Trên cơ sở phân tích SWOT tại một lĩnh vực, anh/chị hãy liệt kê các vấn đề phát sinh ở lĩnh vực đó và xác định đâu là vấn đề do chính sách công gây ra và tìm kiếm các nguyên nhân dẫn đến vấn đề đó?

b) Nhóm 2: Chọn một chính sách công đang được tổ chức thực hiện ở bộ, ngành, địa phương hoặc lĩnh vực đang công tác, hãy tiến hành phân tích các điểm mạnh và hạn chế trong thực thi chính sách đó, đồng thời xác định các trở ngại trong thực hiện chính sách công?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Học viện Hành chính: Giáo trình Phân tích và Hoạch định chính sách công. NXB Giáo dục Việt Nam, 2006.

b) TS. Lê Chi Mai: Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách. NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2001.

c) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Chính trị: Tìm hiểu về khoa học chính sách công. NXB Chính trị quốc gia, 1999.



2. Tài liệu khác

a) Lê Vinh Danh: Chính sách công của Hoa Kỳ. NXB Thống kê, 2001.

b) Nguyễn Hữu Hải (chủ biên): Hành chính nhà nước trong xu thế toàn cầu hóa. NXB Tư pháp, 2007.

c) William N Dunn: Public policy analysis: An introduction. New Jersey, Prentice Hall, 1994.



Chuyên đề 4

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC TRONG KHU VỰC CÔNG

I. MỤC ĐÍCH

Nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức cập nhật nâng cao về tư duy chiến lược và quản lý theo chiến lược trong khu vực công giúp tăng cường năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo, quản lý ở tầm trung hạn.



II. YÊU CẦU

1. Nắm được các lý thuyết cơ bản của quản lý chiến lược trong khu vực công.

2. Hiểu và triển khai được các bước trong quy trình xây dựng, thực hiện chiến lược trong khu vực công.

3. Có khả năng tiến hành đánh giá chiến lược trong khu vực công.



III. NỘI DUNG

1. Khái quát về quản lý chiến lược trong khu vực công

a) Khái niệm và phân loại chiến lược:

- Khái niệm chiến lược;

- Phân loại chiến lược;

- Chiến lược trong khu vực công.

b) Quản lý chiến lược trong khu vực công:

- Khái niệm:

+ Quản lý chiến lược;

+ Quản lý chiến lược trong khu vực công.

- Sự cần thiết phải quản lý chiến lược trong khu vực công;

- Đặc điểm của quản lý chiến lược trong khu vực công;

- Quy trình quản lý chiến lược trong khu vực công;

- Nhà quản lý chiến lược trong khu vực công:

+ Các cấp độ nhà quản lý chiến lược khu vực công;

+ Yêu cầu đối với nhà quản lý chiến lược trong khu vực công.

2. Xây dựng và thực hiện chiến lược trong khu vực công

a) Xác định mục tiêu chiến lược:

- Xác định tầm nhìn và sứ mệnh:

+ Tầm nhìn;

+ Sứ mệnh.

- Thiết lập mục tiêu.

b) Phân tích môi trường và nguồn lực của tổ chức công:

- Phân tích môi trường bên ngoài;

- Phân tích môi trường bên trong;

- Phân tích nguồn lực của tổ chức;

- Kỹ thuật phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức (kỹ thuật SWOT).

c) Hoạch định chiến lược trong khu vực công:

- Lựa chọn và phân tích nội dung trọng tâm của chiến lược;

- Xây dựng mục tiêu của chiến lược;

- Lựa chọn biện pháp thực hiện chiến lược;

- Hoàn thiện dự thảo chiến lược;

- Phê duyệt chiến lược;

- Ban hành và công bố chiến lược.

d) Thực hiện chiến lược trong khu vực công:

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược;

- Phân công, phối hợp thực hiện chiến lược;

- Phân bổ nguồn lực;

- Theo dõi, kiểm tra thực hiện chiến lược.

3. Theo dõi, đánh giá chiến lược trong khu vực công

a) Khái niệm:

- Theo dõi;

- Đánh giá.

b) Các phương pháp theo dõi, đánh giá chiến lược trong khu vực công:

- Theo dõi, đánh giá chiến lược theo quá trình thực hiện;

- Theo dõi, đánh giá chiến lược dựa trên kết quả.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Tại sao phải quản lý chiến lược trong khu vực công?

b) Quy trình quản lý chiến lược khu vực công?

c) Hãy phân tích những thách thức, khó khăn trong quản lý chiến lược của khu vực công?

d) Cần những điều kiện nào để áp dụng được quản lý chiến lược trong khu vực công?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Hãy phân tích những yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa quản lý chiến lược trong khu vực công và khu vực tư nhân?

b) Điểm mạnh, điểm yếu của các tổ chức nhà nước khi áp dụng quản lý chiến lược?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) S.Chiavo - Campo và P.S.A. Sundaram: Phục vụ và duy trì, “Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh”. NXB Chính trị quốc gia, 2007.

b) GS.TS Vũ Huy Từ: Quản lý khu vực công. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1998.

c) Học viện Hành chính, Ban Hợp tác quốc tế: Quản lý công (tài liệu dịch).

d) TS Lê Thành Long: Quản lý chiến lược. NXB Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tài liệu tham khảo

a) John M Bryson and Farnum K Alston: Creating and implementing your strategic plan - a workbook for public and nonprofit organizations, 3 rd edition. Jossey - Bass, 2011.

b) John M Bryson: Strategic planning for public and nonprofit organizations - A guide to strengthening and sustaining organizational Achievement, 3 rd edition. Jossey - Bass, 2004.

c) H. Mintzberg: The rise and the fall of Strategic Planning. Prentice Hall, Hemel Hampsted.

d) Nutt and Backoff: A strategic Planning process of public and Third Sector Organisations. Journal of the American Planning Associacion, 1997 (Vol 53, No1, pages 44 - 57).

đ) Bryson in Peters and Pierre: Strategic management and Planning, Handbook of Public Administration, London, Sage, pages 38 - 47.



Chuyên đề 5

QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRƯỚC NHỮNG THÁCH THỨC MỚI

I. MỤC ĐÍCH

Cập nhật một số kiến thức về quản lý tổ chức và nhân sự trong khu vực hành chính nhà nước, một số thách thức trong quản lý tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước trong bối cảnh hiện nay.



II. YÊU CẦU

1. Hiểu được các quan điểm, cách tiếp cận khác nhau về những vấn đề liên quan đến tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước.

2. Nhận diện được những đặc điểm cơ bản trong quản lý tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước.

3. Nhận diện được thách thức xuất phát từ những đặc điểm cơ bản trong quản lý tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước.

4. Nhận thức được mối quan hệ hữu cơ giữa quản lý tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước với hiệu quả của quản lý nhà nước, những thách thức đối với quản lý tổ chức và nhân sự đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

5. Có khả năng xác định, áp dụng các nguyên tắc và biện pháp phù hợp để quản lý tổ chức, nhân sự của tổ chức hành chính nhà nước nơi học viên công tác.



III. NỘI DUNG

1. Vai trò của tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước

a) Quản lý nhà nước:

- Chức năng chính trị;

- Chức năng kinh tế;

- Chức năng văn hóa;

- Chức năng xã hội.

b) Cung cấp các dịch vụ công.

2. Tổ chức hành chính nhà nước và thách thức trong quản lý tổ chức hành chính nhà nước

a) Tổ chức hành chính nhà nước:

- Mục tiêu của tổ chức hành chính nhà nước;

- Cách thức thành lập hay vị trí pháp lý của các tổ chức hành chính nhà nước trong hệ thống các cơ quan nhà nước;

- Vấn đề quyền lực - thẩm quyền;

- Quy mô của tổ chức hành chính nhà nước.

b) Những thách thức trong quản lý tổ chức hành chính nhà nước:

- Thách thức xuất phát từ sự đặc thù của tổ chức hành chính nhà nước;

- Thách thức xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính;

- Thách thức từ bối cảnh.



3. Nhân sự hành chính nhà nước và những thách thức trong quản lý nhân sự hành chính nhà nước

a) Nhân sự hành chính nhà nước:

- Cơ cấu và phân loại chung;

- Nhân sự làm việc trong hệ thống các tổ chức hành chính nhà nước thông qua bầu cử;

- Nhân sự làm việc trong hệ thống các tổ chức hành chính nhà nước thông qua tuyển dụng.

b) Những thách thức trong quản lý nhân sự hành chính nhà nước:

- Thách thức xuất phát từ những đặc điểm của hệ thống quản lý nhân sự hành chính nhà nước;

- Thách thức trong việc cạnh tranh nhằm thu hút và duy trì người tài từ khu vực tư nhân;

- Thách thức xuất phát từ bối cảnh mới.

4. Một số phương hướng cải cách quản lý tổ chức và nhân sự hành chính nhà nước

a) Phương hướng cải cách về quản lý tổ chức hành chính nhà nước.

b) Phương hướng cải cách quản lý nhân sự hành chính nhà nước.

IV. CÂU HỎI

1. Câu hỏi ôn tập

a) Phân tích vai trò và các đặc điểm của tổ chức hành chính nhà nước ở Việt Nam?

b) Quản lý tổ chức hành chính nhà nước gồm những nội dung nào?

c) Nhân sự hành chính nhà nước bao gồm những đối tượng nào? Anh/chị hiểu thế nào về công chức nhà nước?

d) Các đặc trưng của nhân sự hành chính nhà nước là gì? Nêu các nội dung của quản lý nhân sự hành chính nhà nước?

2. Câu hỏi thảo luận

a) Cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác đang gặp phải những thách thức nào về tổ chức bộ máy? Hãy phân tích và xác định nguyên nhân dẫn đến các thách thức nói trên và tìm hướng giải quyết?

b) Công tác quản lý nhân sự ở cơ quan, đơn vị nơi anh/chị công tác đang gặp phải những bất cập gì? Hãy lấy một ví dụ cụ thể, phân tích thực trạng và tìm nguyên nhân của nó. Theo anh/chị nên giải quyết tình huống này như thế nào?

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cần đọc

a) Nguyễn Hữu Thân: Giáo trình quản trị nhân sự. NXB Thống kê, 2001.

b) Võ Kim Sơn, Lê Thị Vân Hạnh và Nguyễn Thị Hồng Hải: Giáo trình Tổ chức nhân sự hành chính nhà nước dùng cho hệ cử nhân hành chính. NXB Thống kê (tái bản năm 2010).

c) TS. Lê Thanh Hà (chủ biên): Giáo trình quản trị nhân lực. NXB Lao động xã hội, 2009.



2. Tài liệu khác

a) Ths. Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (chủ biên): Giáo trình quản trị nhân lực. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007.

b) TS. Trần Kim Dung: Quản trị nguồn nhân lực. NXB Thống kê (tái bản lần thứ 6 năm 2009).

Chuyên đề 6

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

I. MỤC ĐÍCH

Giúp học viên nhận thức được các thách thức đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay và những nhiệm vụ đặt ra trong quản lý nhà nước về kinh tế khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

II. YÊU CẦU

1. Nhận thức đúng bối cảnh trong nước và quốc tế có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kinh tế và vai trò quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam.

2. Xác định các cơ hội và thách thức đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình biến đổi nội tại nền kinh tế cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Xác định những vấn đề cần tập trung giải quyết trong quản lý nhà nước đối với nền kinh tế Việt Nam thời gian tới.

4. Ý thức được rõ ràng về tầm quan trọng của vị trí công tác ở ngạch chuyên viên cao cấp trong bộ máy quản lý nhà nước đối với sự phát triển nền kinh tế quốc dân.

5. Có bản lĩnh, thái độ nghiêm túc, khách quan và khoa học trong thực thi điều hành ở tầm vĩ mô đối với hoạt động của nền kinh tế.

III. NỘI DUNG

1. Bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước có ảnh hưởng quyết định đến nền kinh tế Việt Nam

a) Đặc điểm tình hình kinh tế trong nước:

- Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường;

- Từ một nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Đặc điểm tình hình kinh tế quốc tế:

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh là xu hướng chủ đạo trong sự vận động của kinh tế thế giới;

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ làm thay đổi kết cấu kinh tế thế giới;

- Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu;

- Kinh tế trí thức phát triển mạnh mẽ;

- Sự bất bình đẳng về lợi ích do toàn cầu hóa mang lại.



2. Cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam

a) Những cơ hội và thách thức từ bên trong nền kinh tế:

- Những cơ hội, thuận lợi;

+ Kinh tế tăng trưởng khá cao và liên tục;

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

+ Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN về cơ bản được hình thành và vận hành có hiệu quả;

+ Kinh tế đối ngoại mở rộng và phát triển;

+ Kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh chóng.

- Những thách thức:

+ Thu nhập bình quân đầu người thấp;

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, thiếu tính bền vững;

+ Hệ thống hạ tầng giao thông vận tải yếu kém;

+ Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu;

+ Thể chế kinh tế thị trường chưa hoàn chỉnh;

+ Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế còn nhiều bất cập với luật pháp và thông lệ quốc tế, chưa đi vào đời sống thực tế;

+ Trình độ khoa học - công nghệ còn thấp;

+ Khu vực doanh nghiệp nhà nước mặc dù nắm giữ nguồn lực lớn nhưng hoạt động kém hiệu quả, lấn át doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

+ Đầu tư công yếu kém dẫn tới thâm hụt ngân sách và nợ công ngày càng gia tăng.

b) Những cơ hội và thách thức từ bên ngoài:

- Những cơ hội:

+ Tạo thời cơ thúc đẩy mở rộng quan hệ thương mại và hợp tác kinh tế với các nước;

+ Là thời cơ mới để thúc đẩy công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế trong nước.

- Những thách thức:

+ Phải tuân thủ luật chơi chung;

+ Vị thế và sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp các nước;

+ Trình độ quản lý kinh tế ở cả khu vực công và khu vực tư đều chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế;

+ Đối mặt với các rào cản kỹ thuật do các nước đặt ra ngày càng nhiều;

+ Khó khăn trong việc tham gia vào khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu.




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương