Bộ giáo dục và ĐÀo tạo bộ y tế HỌc viện y dưỢc học cổ truyền việt nam



tải về 2.89 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.89 Mb.
  1   2   3   4   5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ THẮNG

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA

VIÊN NANG LINH PHỤ KHANG TUỆ TĨNH

TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT


LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ THẮNG
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA

VIÊN NANG LINH PHỤ KHANG TUỆ TĨNH

TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Mã số: 60.72.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học1:

TS.BS. ĐẬU XUÂN CẢNH

Hướng dẫn khoa học 2:

TS.BS. ĐOÀN MINH THỤY


HÀ NỘI – 2017

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và hoàn tất luận văn này, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo trong Học Viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam đã giảng dạy, chỉ bảo tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng kính trọng đến các GS, PGS, TS trong Hội đồng chấm luận văn đã góp ý cho tôi nhiều kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.BS Đậu Xuân Cảnh, Giám đốc Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam và TS.BS Đoàn Minh Thụy, Phó phòng Đào tạo, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. Thầy và Cô đã tận tình chỉ bảo, cung cấp cho tôi những kiến thức về mặt lý thuyết cũng như triển khai đề tài trên lâm sàng để hoàn tất luận văn này.



Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ sự giúp đỡ của tập thể các y bác sỹ, các bạn đồng nghiệp của Trung tâm Nam học – Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai đề tài trên lâm sàng.

Cuối cùng, tôi cũng rất biết ơn những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.



Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017

Tác giả
Lương Thị Thắng



LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lương Thị Thắng, học viên cao học khóa 8 Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:

1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Đậu Xuân Cảnh và Tiến sĩ Đoàn Minh Thụy.

2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3. Các số liệu, thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017

Tác giả


Lương Thị Thắng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALT : Alanin aminotransferase

AST : Aspartat aminotransferase

EGF : Epithelial Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng biểu bì

fPSA : Free Prostate Specific Antigen - PSA tự do

FSH : Follicle Stimulating Hormon - Hormon kích thích nang trứng

ICSmaleSF : International Continence Society male short form questionnaire

(Bộ câu hỏi dạng rút ngắn đánh giá về tiểu tiện ở nam giới của hội tiểu tự chủ quốc tế)

IGF : Insulin - like Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng giống Insulin

IPSS : International Prostate Symptomatic Scores

(Thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế)

LH : Lutenizing Hormon - Hormon kích thích hoàng thể

LUTS : Lower urinary tract symptoms

(Các triệu chứng của đường niệu dưới)

PSA : Prostate Specific Antigen

(Kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt)

Q0L : Quality of Life - Thang điểm chất lượng cuộc sống

tPSA : Total Prostate Specific Antigen: PSA toàn phần

TSLTTTL : Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

TTL : Tuyến tiền liệt

TURP : Transurethral Resection of the Prostate

(Phẫu thuật nội soi cắt u TSLTTTL qua đường niệu đạo)

YHCT : Y học cổ truyền

YHHĐ : Y học hiện đại

QOL : Quality of Life – Chất lượng cuộc sống.

QLQ : Quality of Life Questionnaire

(Bảng câu hỏi về chất lượng cuộc sống)

WHOQOL : World Health Organization Quality of Life

(Chất lượng cuộc sống của Tổ chức y tế thế giới)

MỤC LỤC


ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN 3

1.1. Tổng quan về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo y học hiện đại 3

1.1.1. Giải phẫu và sinh lý tuyến tiền liệt 3

1.1.2. Bệnh nguyên, bệnh sinh của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 4

1.1.3. Chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 5

1.1.4. Điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 9

1.2. Tổng quan về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo y học cổ truyền 10

1.2.1. Quan niệm về tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt hiện nay theo y học cổ truyền 10

1.2.2. Nguyên nhân và biện chứng luận trị của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt theo y học cổ truyền 13

1.2.3. Các thể lâm sàng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt và điều trị theo y học cổ truyền 15

1.3. Tổng quan các nghiên cứu điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng thuốc y học cổ truyền 18

1.3.1. Các nghiên cứu ở trong nước 18

1.3.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài 19

1.4. Tổng quan viên nang linh phụ khang tuệ tĩnh 20

1.4.1. Nguồn gốc 20

1.4.2. Thành phần 20

1.4.3. Náng hoa trắng [44] 21

1.4.4. Cốt khí củ [45] 22

1.4.5. Bạch hoa xà thiệt thảo [46] 23

1.4.6. Tam thất [97] 23

CHƯƠNG 2 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1. Chất liệu nghiên cứu 24

2.1.1. Thuốc nghiên cứu 24

2.1.2. Phương tiện trang thiết bị nghiên cứu 25

2.2. Đối tượng nghiên cứu 25

2.2.1. Nghiên cứu trên thực nghiệm 25

2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng 25

2.2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 28

* Tiêu chuẩn loại trừ theo y học hiện đại 28

2.3. Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1. Nghiên cứu độc tính cấp 29

2.3.2. Nghiên cứu trên lâm sàng 29

2.3.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.4. Đánh giá kết quả chung điều trị TSLTTTL theo YHHĐ 33

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nam học bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2017 đến 8/2017. 34

2.5. Phương pháp phân tích số liệu 34

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 37

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm 37

3.2. Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng 38

3.2.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 38

3.2.2. Kết quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt của viên nang Linh Phụ Khang Tuệ Tĩnh. 42

3.2.3. Kết quả điều trị TSLTTL theo các thể y học cổ truyền 48

3.2.4. Mối liên quan kết quả điều trị với các yếu tố bệnh nhân TSLTTTL lúc vào viện 52

3.2.5. Biến đổi một số chỉ tiêu sinh học trước và sau điều trị 54

3.2.6. Các tác dụng không mong muốn của Linh phụ khang Tuệ Tĩnh 55

CHƯƠNG 4 56

BÀN LUẬN 56

4.1. Tính an toàn của linh phụ khang tuệ tĩnh 58

4.2. Một số đặc điểm lâm sàng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt 59

4.2.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 59

4.2.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt 61

4.3. Hiệu quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt của linh phụ khang tuệ tĩnh 63

4.3.1. Hiệu quả điều trị rối loạn tiểu tiện của viên nang LPKTT 63

4.3.2. Hiệu quả làm giảm thể tích TTL của viên nang LPKTT 66

4.3.3. Hiệu quả làm giảm mật độ tuyến TTL của viên nang LPKTT 68

4.3.4. Đánh giá hiệu quả chung 69

4.4. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt của viên nang LPKTT 69

4.4.1. Hiệu quả điều trị theo tuổi 69

4.4.2. Hiệu quả điều trị theo thời gian mắc bệnh 69

4.4.3. Hiệu quả điều trị theo điểm IPSS khi vào viện 69

4.4.4. Hiệu quả điều trị theo thể tích nước tiểu tồn dư khi vào viện 69

4.4.5. Hiệu quả điều trị theo thể tích TTL khi vào viện 70

4.5. Hiệu quả điều trị của viên nang linh phụ khang tuệ tĩnh theo y học cổ truyền 70

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1




DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1. Điểm chất l­­ượng cuộc sống Quality of Life 30

Bảng 3.1. Kết quả xác định độc tính cấp của viên nang LPKTT 37

Bảng 3.2. Đặc điểm hôn nhân và hoàn cảnh gia đình 39

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng của các bệnh nhân TSLTTTL (n= 55) 41

Bảng 3.4. Nồng độ PSA tự do và PSA toàn phần 42

Bảng 3.5 Mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS trước và sau 4 tuần, 8 tuần điều trị 43

Bảng 3.6. Mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống theo thang điểm QoL 43

Bảng 3.7. Thể tích nước tiểu tồn dư của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4 tuần, 8 tuần điều trị 45

Bảng 3.8. Thể tích tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4 tuần, 8 tuần điều trị 46

Bảng 3.9. Mật độ tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4 tuần, 8 tuần điều trị 47

Bảng 3.10. Liên quan kết quả điều trị và thể bệnh YHCT ở bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt 48

Bảng 3.11. Sự thay đổi các triệu chứng sau điều trị so với trước điều trị theo y học cổ truyền thể thận dương hư (n=17) 49

Bảng 3.12. Sự thay đổi các triệu chứng sau điều trị so với trước điều trị theo y học cổ truyền thể thận âm hư (n=17) 49

Bảng 3.13. Sự thay đổi các triệu chứng sau điều trị so với trước điều trị theo y học cổ truyền thể can khí uất trệ (n=9) 50

Bảng 3.14. Sự thay đổi các triệu chứng sau điều trị so với trước điều trị theo y học cổ truyền thể tỳ khí hư nhược (n=12) 51

Bảng 3.15. Liên quan kết quả điều trị và tuổi. 52

Bảng 3.16. Liên quan kết quả điều trị và thời gian xuất hiện triệu chứng ở bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (n=55). 52

Bảng 3.17. Liên quan kết quả điều trị và điểm IPSS khi vào viện ở bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (n=55). 53

Bảng 3.18. Liên quan kết quả điều trị và thể tích nước tiểu tồn dư khi vào viện ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt (n=55). 53

Bảng 3.19. Liên quan kết quả điều trị và thể tích TTL khi vào viện ở bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (n=55). 54

Bảng 3.20 Tần số mạch, huyết áp động mạch trước và sau điều trị 54

Bảng 3.21. Các chỉ số huyết học trước và sau điều trị 55

Bảng 3.22 Các chỉ số hóa sinh máu trước và sau điều trị 55



DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 3.1 Phân bố về tuổi của bệnh nhân nghiên cứu 38

Biểu đồ 3.2 Phân bố về nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu 39

Biểu đồ 3.3 Phân bố về thời gian mắc bệnh của bệnh nhân nghiên cứu 41

Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh y học cổ truyền 42

Biểu đồ 3.5. Kết quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (n=55). 48


DANH MỤC HÌNH


Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu tuyến tiền liệt và liên quan 4

Hình 2.1 Viên nang Linh phụ khang Tuệ Tĩnh 24




ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là thuật ngữ dùng thay thế cho các tên gọi trước đây như: phì đại lành tính tuyến tiền liệt, u xơ tuyến tiền liệt, bướu lành tuyến tiền liệt... TSLTTTL là một bệnh lành tính, ít gây nguy hiểm đến tính mạng, bệnh hay gặp nhất ở nam giới trung niên, tăng dần theo tuổi và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

TSLTTTL có xu hướng ngày một gia tăng tỷ lệ mắc trên toàn thế giới [3]. Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy, TSLTTTL chiếm tỉ lệ 20% nam giới ở độ tuổi 41 - 50, 50% ở độ tuổi 51 - 60 và trên 90% khi > 80 tuổi. Tại Mỹ, TSLTTTL tác động đến 70% nam giới ở tuổi 60 - 69 và 80% nam giới trên 70 tuổi [1]. Ở Việt Nam, theo Trần Đức Thọ và Đỗ Thị Khánh Hỷ, trong điều tra 1345 nam giới trên 45 tuổi, tỉ lệ mắc TSLTTTL là 61,2% và tăng dần theo lứa tuổi [2]. TSLTTTL tiến triển từ từ và thường gây ra triệu chứng sau 50 tuổi. Giai đoạn đầu chủ yếu gây rối loạn tiểu tiện, giai đoạn sau có thể gây nhiều biến chứng do làm tắc đường dẫn niệu như: bí đái cấp tính, viêm đường tiết niệu, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, suy thận…[4], [5].

Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị TSLTTTL với mục đích làm giảm triệu chứng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân và đề phòng các biến chứng. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật mổ bóc u, cắt u qua nội soi hoặc điều trị nội khoa bằng thuốc. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây các biến chứng như: bí tiểu, chảy máu, viêm đường tiết niệu, thời gian tái phát tương đối ngắn, đặc biệt có thể gây xuất tinh ngược, rối loạn cương dương...[6]. Vì vậy, phần lớn bệnh nhân đều muốn tìm những phương pháp điều trị nội khoa để tránh không phải làm phẫu thuật cho một bệnh lành tính ở tuổi mà sức khỏe đã giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo. Điều trị nội khoa bằng các thuốc kháng α1-adrenergic, các thuốc kháng androgen, các hormon... đang được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng có những tác dụng không mong muốn như choáng váng, hạ huyết áp tư thế, sưng đau vú, giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, đặc biệt là làm thay đổi nồng độ PSA trong máu… nhất là khi bệnh nhân phải dùng thuốc dài ngày [6], [7]. Chính vì vậy, việc tìm ra các chế phẩm thuốc có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng làm giảm triệu chứng mà lại hạn chế được các tác dụng không mong muốn luôn là mục tiêu của các nhà nghiên cứu.

Y học cổ truyền không có bệnh danh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, nhưng những biểu hiện lâm sàng của chúng được qui nạp vào phạm trù “lung bế” “long bế”, phương pháp điều trị chủ yếu lợi niệu thông lâm, nhuyễn kiên tán kết. Ở Trung Quốc, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng các thuốc thảo mộc đã thu được kết quả khả quan.

Ở Việt Nam đã ứng dụng nhiều bài thuốc và vị thuốc thảo mộc điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt cho kết quả khả quan. Linh phụ khang Tuệ Tĩnh (LPKTT) là thuốc có nguồn gốc thảo dược do Viện nghiên cứu Tuệ Tĩnh sản xuất dưới dạng viên nang. Trong những năm vừa qua thuốc được ứng dụng điều trị tăng sản tuyến tiền liệt đã cho những kết quả khả quan. Để có cơ sở khoa học cho việc ứng dụng LPKTT trong điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt chúng tôi thực hiện đề tài với hai mục tiêu:



  1. Đánh giá độc tính cấp của viên nang Linh phụ khang Tuệ Tĩnh .

  2. Đánh giá tác dụng của viên nang Linh phụ khang Tuệ Tĩnh trên bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN






Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương