Bộ giáo dục và ĐÀo tạO —— Số: 20/2008/QĐ-bgdđt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 172.39 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.12.2018
Kích172.39 Kb.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

——

Số: 20/2008/QĐ-BGDĐT



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————————



Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe trình độ đại học và cao đẳng

______
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khỏe trình độ đại học và cao đẳng ngày 29 tháng 12 năm 2006;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khỏe trình độ đại học và cao đẳng, bao gồm:

1. Y học dự phòng, trình độ đại học.

2. Kỹ thuật Y học dự phòng, trình độ cao đẳng.

3. Kỹ thuật Dinh dưỡng tiết chế, trình độ cao đẳng.

4. Kỹ thuật Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm, trình độ cao đẳng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Chương trình khung kèm theo Quyết định này được dùng trong các đại học, học viện, trường đại học và cao đẳng được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này ở trình độ đại học hoặc cao đẳng.

Điều 3. Căn cứ chương trình khung đã được quy định tại Quyết định này, Giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng tổ chức xây dựng chương trình giáo dục cụ thể của trường; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Giám đốc hoặc Hiệu trưởng thành lập.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc các đại học, học viện và hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Bành Tiến Long


CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Ngành đào tạo: Kỹ thuật Y học dự phòng

- Mã ngành đào tạo:



(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu tổng quát

Đào tạo Kỹ thuật viên cao đẳng Y học dự phòng có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để làm được các kỹ thuật về y học dự phòng tại các trung tâm y tế dự phòng và các cơ sở y tế; có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong tỷ mỹ; chính xác, trung thực; có sức khỏe và có khả năng học tập vươn lên.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về thái độ

- Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

- Có tinh thần hợp tác và phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ;

- Tác phong tỷ mỹ, chính xác, trung thực, khách quan và có tinh thần học tập vươn lên.

1.2.2. Về kiến thức

- Kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở làm nền tảng cho kỹ thuật y học dự phòng;

- Kiến thức cần thiết về kỹ thuật y học dự phòng;

- Luật pháp về y học dự phòng và công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

1.2.3. Về kỹ năng:

- Thực hiện các quy trình kỹ thuật y học dự phòng, nhận định và phân tích kết quả xét nghiệm y học dự phòng;

- Tham gia giám sát dịch tễ học (Các bệnh nhiễm trùng, sức khỏe môi trường, sức khỏe học đường, sức khỏe nghề nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm…) và đề xuất các giải pháp xử lý;

- Thực hiện truyền thông – giáo dục sức khỏe về lĩnh vực y học dự phòng và các chương trình y tế quốc gia;

- Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, vật tư, hóa chất. Phát hiện các hỏng hóc và hiệu chỉnh được các sai lệch đơn giản của trang thiết bị;

- Thực hiện các quy định về an toàn lao động và sơ cứu các tai nạn ở phòng xét nghiệm;

- Tổ chức, quản lý phòng xét nghiệm y học dự phòng ở các tuyến y tế;

- Thực hiện lưu trữ sổ sách, thống kê, báo cáo về công tác y tế dự phòng theo quy định.



2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 180 đơn vị học trình (đvht)

- Thời gian đào tạo: 3 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo


TT

Khối lượng học tập

Đơn vị học trình

TS

LT

TH

1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

31

31

0

2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

(các môn cơ sở và chuyên ngành)

- Kiến thức cơ sở của khối ngành

- Kiến thức cơ sở của ngành

- Kiến thức ngành

- Kiến thức bổ trợ

- Thi tốt nghiệp


149

20

35



84

0

10


15

19



34

5

16



50





Tổng cộng

180







3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 31 đvht


TT

Tên môn học/học phần

Tổng số đvht

Phân bố đvht

LT

TH

1

Triết học Mác – Lê nin

4

4

0

2

Kinh tế chính trị Mác Lênin

4

4

0

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

3

0

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3

0

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

0

6

Nhà nước và pháp luật

2

2

0

7

Tâm lý học và Y đức

2

2

0

8

Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành)

10

10

0

9*

Giáo dục thể chất

3

0

3

10*

Giáo dục quốc phòng và Y học quân sự

9







(* Chưa tính các học phần 9 và 10)

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 103 đvht



3.1.2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành 12 đvht

TT

Tên môn học/học phần

Tổng số đvht

Phân bố đvht

LT

TH

1

Tin học

3

1

2

2

Vật lý đại cương – Lý sinh

2

2

0

3

Hóa học

3

3

0

4

Sinh học đại cương và Di truyền

4

3

1

3.1.2.2. Kiến thức cơ sở ngành 25 đvht

TT

Tên môn học/học phần

Tổng số đvht

Phân bố đvht

LT

TH

1

Giải phẫu học

2

1

1

2

Mô phôi

2

1

1

3

Sinh lý học

2

1

1

4

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

2

1

1

5

Giải phẫu bệnh

2

2

1

6

Dược học

2

1

1

7

Bệnh học cơ sở

4

3

1

8

Tổ chức quản lý y tế

2

1

1

9

Giáo dục sức khỏe

2

1

1

10

Dân số – Sức khỏe sinh sản

2

1

1

11

Điều dưỡng cơ bản – Cấp cứu ban đầu

3

2

1

3.1.2.3. Kiến thức ngành 66 đvht

TT

Tên môn học/học phần

Tổng số đvht

Phân bố đvht

LT

TH

1

Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học I

4

2

2

2

Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học II

2

0

2

3

Hóa phân tích

2

1

1

4

Hóa sinh

4

2

2

5

Vi sinh vật I

3

2

1

6

Vi sinh vật II

2

1

1

7

Ký sinh trùng

4

2

2

8

Huyết học

4

2

2

9

Độc chất học

3

1

2

10

Vaccin – Huyết thanh

2

1

1

11

Dịch tễ học

4

2

2

12

Xác suất – Thống kê y học

3

1

2

13

Dinh dưỡng

2

1

1

14

An toàn vệ sinh thực phẩm

4

2

2

15

Sửa khỏa môi trường

3

1

2

16

Sức khỏe học đường

2

1

1

17

Sức khỏe nghề nghiệp

3

1

2

18

Chương trình y tế quốc gia

2

2

0

19

Kiểm tra chất lượng xét nghiệm

2

1

1

20

Thực tập y học dự phòng I

3

0

3

21

Thực tập y học dự phòng II

3

0

3

22

Thực tập tốt nghiệp và Thực tế cộng đồng

5

0

5

3.2. Mô tả nội dung các phần học bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin: 4 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh); Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (khối ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị Kinh doanh) trình độ Cao đẳng.

2. Kinh tế chính trị Mác- Lênin: 4 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác – Lênin; Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh); Kinh tế Chính trị Mác – Lênin (khối ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị Kinh doanh) trình độ Cao đẳng.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: 3 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ cao đẳng.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 47/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ cao đẳng.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 3 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

6. Nhà nước và pháp luật: 2 đvht

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, quan hệ trách nhiệm pháp lý, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam. Cấu trúc của bộ máy nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước XHCN Việt Nam.

7. Tâm lý học và y đức: 2 đvht

Học phần cung cấp các kiến thức về tâm lý y học. Nội dung bao gồm: Khái niệm về tâm lý; các quá trình, trạng thái tâm lý; tâm lý học nhân cách; Stress tâm lý; tâm lý bệnh nhân và tâm lý tiếp xúc với bệnh nhân; bệnh y sinh; chẩn đoán và liệu pháp tâm lý; khái niệm đạo đức và đạo đức nghề nghiệp.

8. Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 10 đvht

Chương trình gồm 3 học phần: Tiếng Anh 1, 2, 3. Nội dung học tập tương ứng với trình độ Elementary. Chương trình này giúp người học có khả năng nói, đọc, viết, nghe hiểu những giao tiếp thông thường và chuyên ngành y (một số bệnh thông thường, các công việc hàng ngày của các kỹ thuật viên, điều dưỡng, bác sĩ).

9. Giáo dục Thể chất: 3 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

10. Giáo dục Quốc phòng và Y học quân sự: 9 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.

11. Tin học: 3 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về tin học, có kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phầm mềm thông dụng nhất.

12. Vật lý đại cương - Lý sinh: 2 đvht

Học phần giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về lý sinh y học, cơ chế vật lý của những quá trình sinh học xảy ra trong cơ thể con người. Ứng dụng các phương pháp lý sinh trong lĩnh vực y học.

13. Hóa học: 3 đvht

Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ và ứng dụng vào nghiên cứu lĩnh vực y học.

14. Sinh học đại cương và Di truyền: 4 đvht

Học phần giúp sinh viên có kiến thức về sinh học và di truyền. Nội dung bao gồm: Cấu trúc, chức năng sinh học của tế bào; sự phân chia tế bào; sự phát sinh giao tử ở người; sinh học phát triển; các quy luật di truyền; nhiễm sắc thể (NST) và bệnh học NST ở người; di truyền giới tính và bệnh học; sinh học phân tử và sinh thái học.

15. Giải phẫu học: 2 đvht

Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về hình thể, cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể người bình thường: Giải phẫu hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ xương khớp; giải phẫu chi trên, chi dưới, giải phẫu đầu mặt cổ, ngũ quan; giải phẫu thân mình; giải phẫu hệ thần kinh.

16. Mô học: 2 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về mô học và kỹ năng nhận dạng cấu trúc, hình thái vi thể của các mô, cơ quan chủ yếu trong cơ thể người bình thường. Nội dung bao gồm: Cấu trúc, hình thái của biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô tim, mô thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ nội tiết.

17. Sinh lý học: 2 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về chức năng, hoạt động chức năng và điều hòa hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người bình thường. Nội dung bao gồm: Sinh lý máu, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa; chuyển hóa – điều hòa nhiệt, tiết niệu, nội tiết, sinh dục và hệ thần kinh trung ương.

18. Sinh lý bệnh – miễn dịch: 2 đvht

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khái niệm bệnh nguyên, bệnh sinh, kiến thức cơ bản về rối loạn hoạt động chức năng chủ yếu của các cơ quan và hệ thống trong một số bệnh phổ biến. Nội dung bao gồm: khái niệm về bệnh; miễn dịch học cơ bản và bệnh lý; rối loạn chuyển hóa Glucid, Protid, Lipid, chuyển hóa nước – điện giải, thăng bằng kiềm toan; sinh lý bệnh quá trình viêm, thân nhiệt, sốt; sinh lý bệnh hệ thống tạo máu, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu; sinh lý bệnh chức năng gan.

19. Giải phẫu bệnh: 2 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh và kỹ năng nhận dạng tổn thương đại thể và vi thể của bệnh.

20. Dược lý học: 2 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về tác dụng và cách sử dụng các thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa.

21. Bệnh học cơ sở: 4 đvht

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, hướng xử trí và dự phòng và chăm sóc một số bệnh thường gặp liên quan đến nội khoa, nhi khoa, truyền nhiễm, ngoại khoa và sản khoa.

22. Tổ chức quản lý y tế: 2 đvht

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về hệ thống y tế Việt Nam và các chương trình y tế quốc gia. Nội dung bao gồm: Quan điểm y tế của Đảng và Nhà nước; quản lý y tế và quản lý y tế cơ sở; hệ thống tổ chức ngành y tế; chiến lược ngành y tế Việt Nam; tổ chức và quản lý bệnh viện.

23. Giáo dục sức khỏe: 2 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức về giáo dục sức khỏe và kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe.

24. Dân số - Sức khỏe sinh sản: 1 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về dân số, chiến lược phát triển dân số Việt Nam và sức khỏe sinh sản. Nội dung bao gồm: Đại cương về dân số; công tác kế hoạch hóa gia đình; lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình; đại cương sức khỏe – sức khỏe sinh sản; sức khỏe sinh sản - sức khỏe tình dục; vấn đề tình dục và những yếu tố ảnh hưởng tình dục; giáo dục sức khỏe giới tính.

25. Điều dưỡng cơ bản và cấp cứu ban đầu: 3 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản về điều dưỡng cơ bản và cấp cứu ban đầu. Nội dung bao gồm: Giới thiệu ngành Điều dưỡng; bản chất, chức năng điều dưỡng; vô khuẩn và tiệt khuẩn; kỹ thuật chăm sóc cơ bản và kỹ thuật sơ cứu và cấp cứu thông thường.

26. Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản – An toàn sinh học: 5 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng để sử dụng, bảo quản các trang thiết bị máy móc thông thường của phòng xét nghiệm (kính hiển vi, máy li tâm, nồi hấp ướt, tủ ấm, tủ sấy …) và thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm như kỹ thuật tiêm truyền súc vật, khử khuẩn phòng xét nghiệm, pha thuốc nhuộm và nuôi cấy vi khuẩn. An toàn sinh học trong các labo, phòng xét nghiệm. Đề phòng và sơ cứu các tai nạn thường gặp trong phòng xét nghiệm.

27. Hóa phân tích: 2 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng về các phương pháp phân tích định tính, định lượng trong xét nghiệm. Pha chế dung dịch chuẩn, thuốc thử thông thường trong phòng xét nghiệm đúng tiêu chuẩn.

28. Hóa sinh: 4 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về thành phần cấu tạo, vai trò và sự chuyển hóa các chất trong cơ thể sống. Kỹ năng lấy mẫu, làm các xét nghiệm sinh hóa thông thường (Máu, nước tiểu, dịch não tủy) và đọc chính xác các kết quả xét nghiệm hóa sinh thông thường. Nội dung bao gồm: Đại cương hóa sinh, Enzym; hóa học và chuyển hóa Glucid, Lipid, Protid; chuyển hóa muối nước; Hóa sinh gan, thận và các dịch cơ thể. Định lượng các chất trong máu, nước tiểu (Glucose, Urê, Cholesterol, Pro-tein …).

29. Vi sinh vật I: 3 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng về vi sinh y học: Đặc điểm sinh vật học, khả năng gây bệnh và nhận định được hình thể của một số loại vi khuẩn, virus gây bệnh. Pha chế các môi trường cơ bản nuôi cấy vi khuẩn và nuôi cấy vi khuẩn theo đúng quy trình. Pha chế thuốc nhuộm và thực hiện nhuộm vi khuẩn bằng các phương pháp thông thường.

30. Vi sinh vật II: 2 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn, virus gây bệnh. Đọc chính xác các kết quả xét nghiệm vi sinh.

31. Ký sinh trùng: 4 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về ký sinh trùng – côn trùng y học. Lấy mẫu bệnh phẩm, pha chế thuốc nhuộm và thực hiện các xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng, nấm. Làm tiêu bản các loại côn trùng và nhận định được hình thể của những ký sinh trùng phổ biến.

32. Huyết học: 4 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về các tế bào máu, cơ chế cầm máu – đông máu, truyền máu, những rối loạn bất thường về máu. Thực hiện chính xác một số kỹ thuật xét nghiệm cơ bản về huyết học – đông máu – truyền máu.

33. Độc chất học: 3 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về cách lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu vật để làm xét nghiệm độc chất. Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm phát hiện một số ngộ độc thông thường. Nội dung bao gồm: Đại cương về độc chất học; phương pháp lấy mẫu, giao nhận, xử lý, bảo quản trước khi gửi tới cơ sở chẩn đoán; xác định ngộ độc các loại thuốc trừ sâu, bả chuột, kim loại nặng, một số loại Alcaloid độc.

34. Vaccin – Huyết thanh: 2 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về các loại vaccin, phương pháp và quy trình gây miễn dịch, tiêm chủng mở rộng và cách vận chuyển, bảo quản và kiểm định vaccin.

35. Dịch tễ học: 4 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, diễn biến, các biện pháp phòng chống dịch và đặc điểm dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp. Nội dung bao gồm: Dịch tễ học đại cương; quá trình dịch, cảm nhiễm, miễn dịch, vaccin; giám sát và phòng chống dịch; dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp; giám sát dịch tễ HIV/AIDS.

36. Xác suất – Thống kê y học: 3 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về xác suất, thống kê y học, một số tham số đặc trưng trong thống kê. Lập bảng tổng hợp báo cáo về các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Y tế. Sử dụng phầm mềm thống kê y tế.

37. Dinh dưỡng: 2 đvht

Học phần bao gồm kiến thức về dinh dưỡng và sức khỏe, vai trò, nhu cầu các chất dinh dưỡng cho các lứa tuổi và các bệnh liên quan đến dinh dưỡng. Giúp cho người kỹ thuật viên tham gia vào công tác điều tra, giám sát dinh dưỡng cộng đồng.

38. An toàn vệ sinh thực phẩm: 4 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức về An toàn vệ sinh thực phẩm: Các quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Quá trình chuyển hóa thức ăn. Một số ngộ độc thực phẩm thường gặp. Các phương pháp điều tra ngộ độc thực phẩm. Làm được một số xét nghiệm thông thường về vệ sinh thực phẩm và thực hiện công tác giám sát vệ sinh các cơ sở sản xuất, phân phối lương thực, thực phẩm.

39. Sức khỏe – Môi trường: 3 đvht

Học phần giúp sinh viên có kiến thức cơ bản về mối quan hệ sức khỏe, môi trường và bệnh tật, các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe và các biện pháp phòng chống. Làm được một số xét nghiệm đánh giá ô nhiễm môi trường. Nội dung bao gồm: Khái niệm về môi trường và sức khỏe, ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước; đánh giá tác động môi trường, đánh giá nguy cơ và kiểm soát các chất thải nguy hiểm.

40. Sức khỏe học đường: 2 đvht

Nội dung bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về vệ sinh, trang thiết bị lớp học, trường học. Tham gia tư vấn cho cán bộ địa phương về vệ sinh xây dựng, trang thiết bị trường học. Phát hiện, đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh và giáo dục sức khỏe để phòng chống các bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường.

41. Sức khỏe nghề nghiệp: 3 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về sức khỏe nghề nghiệp (môi trường lao động, tâm lý lao động, bệnh nghề nghiệp, công tác vệ sinh an toàn lao động). Sử dụng các thiết bị đo và đánh giá một số yếu tố cơ bản trong môi trường lao động (vi khí hậu, bụi, ánh sáng, tiếng ồn, rung, áp lực, phóng xạ), các yếu tố hóa học độc hại (CO, CO2, H2S, NH3, SO2, NO2, Cl2 …).

42. Chương trình y tế quốc gia: 1 đvht

Nội dung học phần bao gồm kiến thức về các chương trình y tế quốc gia và triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình đó tại cộng đồng.

43. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm: 2 đvht

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra chất lượng xét nghiệm. Nội dung bao gồm: Các biện pháp cần thiết đảm bảo độ tin cậy của kết quả trước, trong và sau khi xét nghiệm, giải thích được nguyên nhân sai số và đề xuất cách xử lý.

44. Thực tập y học dự phòng (Thực tập I, II): 6 đvht

Học phần giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức chuyên ngành để sử dụng các trang thiết bị, pha chế các môi trường xét nghiệm và thực hiện các quy trình kỹ thuật y học dự phòng, giám sát dịch tễ học (các bệnh nhiễm trùng, sức khỏe môi trường, sức khỏe học đường, sức khỏe nghề nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm…). Thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe về lĩnh vực y học dự phòng và các chương trình y tế quốc gia. Rèn luyện đạo đức người kỹ thuật viên cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và trung thực. Thực hiện kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và cộng đồng.

4. Cơ sở thực hành chủ yếu

4.1. Các phòng thực tập và phòng Tiền lâm sàng của bộ môn Y tế cộng cộng; bộ môn Xét nghiệm và các bộ môn khác tại trường và tại Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Viện Dinh dưỡng.

4.2. Thực hành lâm sàng tại các khoa Xét nghiệm độc chất học, Hóa sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Huyết học và khoa Dinh dưỡng thuộc các viện, bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng.

4.3. Thực tập tốt nghiệp: Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, các trung tâm y tế dự phòng, khoa xét nghiệm của bệnh viện.



5. Mô tả thi tốt nghiệp

5.1. Thời gian ôn và thi: Từ 8 đến 10 tuần tương đương 10 đvht.

5.2. Nội dung và hình thức thi: Do Hiệu trưởng quyết định.

Thi tốt nghiệp gồm 2 phần: Lý thuyết và thực hành. Mỗi phần được tính điểm độc lập.

5.2.1. Thi lý thuyết:

- Nội dung: Bao gồm kiến thức một số môn y học cơ sở có liên quan và các môn chuyên ngành;

- Hình thức thi: Thi viết câu hỏi truyền thống có cải tiến hoặc thi câu hỏi trắc nghiệm, hoặc phối hợp cả hai hình thức.

5.2.2. Thi thực hành:

- Nội dung: Bao gồm các kỹ năng thực hành các môn chuyên ngành;

- Hình thức thi: Mỗi sinh viên phải thao tác thực hành tối thiểu 2 kỹ thuật (có kết quả sản phẩm) trong các môn chuyên ngành theo hình thức bốc thăm ngẫu nhiên.



6. Hướng dẫn thực hiện chương trình khung

Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của Nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo. Đây là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

6.1. Chương trình

- Chương trình khung đào tạo trình độ cao đẳng ngành Kỹ thuật y học dự phòng được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng đưa ra tại mục 4 chỉ là các quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 2 và 3, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức 180 đơn vị học trình (ĐVHT); trong đó 139 ĐVHT bắt buộc, 31 ĐVHT tự chọn (đặc thù) và 10 ĐVHT thi tốt nghiệp.

- Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ cao đẳng là 3 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

6.2. Tổ chức dạy học

Việc tổ chức dạy – học được thực hiện theo từng học phần hoặc lồng ghép phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và được Hiệu trưởng phê duyệt.

Trưởng các bộ môn phải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung, kế hoạch giảng dạy môn học đã được phê duyệt.

Giảng viên phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch bài giảng đã được Trưởng bộ môn phê duyệt.

Phải đảm bảo đủ giáo trình, tài liệu, trang thiết bị, phương tiện cho dạy – học, đặc biệt quan tâm tới việc dạy – học thực hành, thực tập.

6.3. Phương pháp dạy – học

Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kích thích và hướng dẫn sinh viên chủ động tham gia, gắn lý thuyết với thực hành, thực tiễn. Khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu khoa học.

6.4. Đánh giá (theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mỗi học phần phải có kiểm tra thường kỳ và thi kết thúc học phần. Việc ra đề thi do giảng viên dạy học phần đó hoặc những giảng viên có cùng chuyên môn chuẩn bị, hoặc lấy từ ngân hàng đề thi. Đề thi, đáp án và thang điểm phải được Trưởng bộ môn phê duyệt. Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần theo đề nghị của Trưởng bộ môn.

Đối với các môn học khoa học cơ bản và y học cơ sở, sau mỗi môn học/học phần sinh viên phải có một điểm thi.

Đối với các môn học chuyên ngành, sau mỗi môn học/học phần sinh viên phải có hai điểm thi (lý thuyết và thực hành)./.






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương