Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam



tải về 1.77 Mb.
trang9/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17

CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU

3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

3.1.1. Quy hoạch phát triền hệ thống cảng biển


Sự hình thành, phát triển Hệ thống cảng biển gắn với mạng lưới giao thông ven biển là cơ sở tiền đề quan trọng hàng đầu để hình thành, phát triển các đô thị, khu công nghiệp, chế xuất và trung tâm dịch vụ du lịch ven biển.

Mặt khác phát triển cảng biển còn tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy các ngành khác như vận tải biển, công nghiệp đóng tàu, dịch vụ hàng hải, công nghiệp chế xuất, dịch vụ xuất nhập khẩu và cung ứng tàu biển v,v…

Hệ thống cảng biển Việt Nam là một bộ phận của kết cấu hạ tầng GTVT không chỉ nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu về bốc xếp, bảo quản, tiếp chuyển hàng hóa, hành khách đi đến cảng phát sinh từ nhu cầu phát triển KT-XH trong nước mà còn có vai trò là động lực thúc đẩy quá trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới của các vùng, miền địa phương ven biển và cả nước; là cơ sở để vươn ra biển xa, phát triển kinh tế hàng hải và dịch vụ hàng hải trở thành mũi nhọn hàng đầu trong các ngành kinh tế biển, đồng thời góp phần đắc lực vào việc củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia về duyên hải và lãnh hải.

Quan điểm phát triển:


  • Tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên để phát triển đồng bộ, toàn diện có trọng tâm trọng điểm hệ thống cảng biển, vừa có bước đi phù hợp, vừa có bước đi đột phá theo hướng hiện đại, nhanh chóng hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực về lĩnh vực cảng biển, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, từng bước đưa kinh tế hàng hải trở thành mũi nhọn hàng đầu trong các lĩnh vực kinh tế biển, đồng thời góp phần củng cố an ninh quốc phòng của đất nước.

  • Phát triển hợp lý giữa các cảng tổng hợp quốc gia, cảng chuyên dùng, cảng địa phương, đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống. Chú trọng phát triển các cảng nước sâu ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam, tạo những cửa mở lớn vươn ra biển xa có sức hấp dẫn ảnh hưởng tới địa bàn các nước lân cận trong khu vực; từng bước củng cố nâng cấp mở rộng các cảng khác; coi trọng công tác duy tu bảo trì để đảm bảo khai thác đồng bộ, hiệu quả.

  • Phát triển đồng bộ giữa cảng biển với mạng cơ sở hạ tầng sau cảng, giữa kết cấu hạ tầng cảng biển với hạ tầng công cộng kết nối với cảng biển. Đặc biệt chú trọng đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và đầu mối Logistics ở khu vực.

  • Phát triển hướng mạnh ra biển để tiếp cận nhanh chóng với biển xa, giảm thiểu khó khăn trở ngại về luồng tàu vào cảng; kết hợp tạo động lực phát triển các khu kinh tế, công nghiệp - đô thị ven biển.

  • Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển cảng biển. Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển, không chỉ đối với cầu bến cảng mà cả hạ tầng công cộng kết nối với cảng biển (luồng tàu, đê ngăn sóng chắn cát, hệ thống giao thông, điện nước nối cảng vv… đối với các cảng chuyên dùng).

  • Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển cảng biển với quản lý bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững; gắn liền với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc phòng.

Mục tiêu phát triển:

Đến năm 2020 và định hướng đến 2030 sẽ đầu tư đồng bộ, hiện đại hệ thống cảng biển và luồng vào cảng. Xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế tại Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (khi có điều kiện). Tiếp nhận được tàu trọng tải trên 10 vạn DWT, tàu chở container 9,000TEU (Lạch Huyện- Hải Phòng), đến 15,000 TEU (Bà Rịa - Vũng Tàu) đủ năng lực kết hợp làm hàng trung chuyển container quốc tế; Các cảng đầu mối chuyên dùng để tiếp chuyển hàng rời, hàng lỏng để phục vụ các khu công nghiệp cho tàu 7 ÷ 20 vạn DWT (bến hàng rời) và 15 ÷ 30 vạn DWT (bến hàng lỏng); Bến khách du lịch với nhà ga hành khách hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế phục vụ tàu khách du lịch quốc tế đến 10 vạn GT tại các trung tâm du lịch lớn. Chú trọng cải tạo nâng cấp các cảng hiện có để khắc phục tình trạng yếu kém về chất lượng và lạc hậu về kỹ thuật công nghệ.



Định hướng quy hoạch đến năm 2030:

Hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020, định hướng phát triển đến 2030 và xa hơn bao gồm:



  • Các cảng tổng hợp, container.

  • Các cảng chuyên dùng.

Trong cảng tổng hợp, container cũng có các bến chuyên dùng nhưng chức năng chủ yếu là làm hàng tổng hợp container. Trong cảng chuyên dùng có thể có bến làm hàng tổng hợp container, song công năng chính là làm hàng chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho cơ sở sản xuất - dịch vụ hoặc khu công nghiệp có cảng.

3.1.2. Dự báo sự tăng trưởng và thay đổi lượng hàng đến cảng


Theo báo cáo quy hoạch được phê duyệt mới nhất, kết quả dự báo cho các nhóm hàng hóa khác nhau đến năm 2030 như sau:
Bảng a.1 Lượng hàng qua cảng cả nước phân theo nhóm cảng

Đơn vị: Tr.tấn/năm

TT

Nhóm cảng

2013

2015

2020

2025

2030

PACB

PACao

PACB

PACao

PACB

PACao

PACB

PACao

1

Nhóm 1

106.24

111.64

116.84

153.30

164.07

198.64

218.76

262.37

291.93




(Quyết định số 2190)

-

(85.9)

(90.1)

(118.4)

(163.2)

-

-

(241.5)

(313.2)

2

Nhóm 2

12.83

46.76

47.84

101.00

105.52

138.72

147.45

171.31

181.56




(Quyết định số 2190)

-

(68.8)

(80.0)

(132.3)

(152.5)

-

-

(212.6)

(248.0)

3

Nhóm 3

36.51

31.15

32.20

56.49

69.62

88.39

103.37

97.37

114.91




(Quyết định số 2190)

-

(40.9)

(46.3)

(81.4)

(104.1)

-

-

(153.8)

(205.0)

4

Nhóm 4

19.94

24.01

24.81

60.58

62.56

70.98

74.40

85.39

91.21




(Quyết định số 2190)

-

(60.4)

(103.8)

(142.1)

(202.0)

-

-

(271.1)

(388.9)

5

Nhóm 5

142.74

171.86

175.19

237.96

247.78

294.12

316.42

358.49

411.24




(Quyết định số 2190)

-

(184.4)

(200.0)

(264.6)

(304.4)

-

-

(494.9)

(650.0)

6

Nhóm 6

7.76

9.98

11.13

25.08

28.07

41.01

44.46

66.41

71.37




(Quyết định số 2190)

-

(54.1)

(73.8)

(132.1)

(155.8)

-

-

(206.2)

(299.8)




TỔNG CỘNG

326.02

395.40

408.01

634.41

677.62

831.86

904.86

1041.34

1162.22




(Quyết định số 2190)

-

(498.5)

(590.0)

(870.8)

(1082.0)

-

-

(1580.0)

(2104.9)

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam. Portcoast. 2013

3.1.3. Dự báo sự tăng trưởng và thay đổi của đội tàu đến cảng


Theo kết quả dự báo, đến năm 2030 các cỡ loại tàu ra vào cảng sẽ tăng trưởng và thay đổi như sau:

  1. Cảng chuyên dùng hàng lỏng:

  • Dầu thô nhập ngoại tàu: 20 ÷ 40 vạn DWT; khai thác trong nước: 10 ÷ 15 vạn DWT.

  • Sản phẩm dầu xuất nhập ngoại: 5 ÷ 10 vạn DWT; nội địa: 0.5 ÷ 3 vạn DWT; trung chuyển : 10 ÷ 20 vạn DWT

  1. Cảng chuyên dùng hàng rời:

  • Than quặng nhập ngoại: 10 ÷ 30 vạn DWT.

  • Than quặng xuất ngoại: 5 ÷ 8 vạn DWT.

  • Than quặng nội địa: 0.5 ÷ 3 vạn DWT.

  1. Cảng tổng hợp. container:

  • Cảng cửa ngõ quốc tế: tàu 5 ÷ 10 vạn DWT (container đến 15.000 TEU).

  • Cảng đầu mối khu vực: tàu 3 ÷ 5 vạn DWT (container đến 4.000 TEU).

  1. Cảng địa phương, vệ tinh: tàu 0.5 ÷ 2 vạn DWT (container đến 1.500 TEU).

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam. Portcoast. 2013

Căn cứ trên cơ sở:



  • Số liệu thống kê lượng hàng và lượt tàu ngoại trong giai đoạn 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

  • Số liệu dự báo sự thay đổi của lượng hàng đến cảng trong các giai đoạn 2015, 2020, 2030

  • Dự báo sự thay đổi của cỡ tàu trung bình đến cảng đến năm 2030

Số lượt tàu theo các nhóm tàu và lượt khách đến cảng được dự báo cho các giai đoạn 2015, 2020 và 2030 được trình bày như bảng dưới đây:
Bảng a.1 Dự báo lượt tàu và hành khách đến cảng trong các năm 2015, 2020 và 2030

STT

Cảng vụ

Tàu hàng ngoại (lượt tàu)

Tàu hàng nội địa (lượt tàu)

Hành khách (khách)

2015

2020

2030

2015

2020

2030

2015

2020

2030




Nhóm 1




























1

Quảng Ninh

3,869

5,313

9,093

3,360

4,613

7,895

186,885

224,262

251,174

2

Hải Phòng

5,290

7,264

12,432

9,230

12,674

21,691

12,942

15,531

17,394

3

Thái Bình

-

-

-

43

59

102

-

-

-

4

Nam Định

-

-

-

22

30

52

-

-

-




Nhóm 2




























5

Thanh Hoá

2,265

4,898

8,307

17,282

37,377

63,397

-

0

0

6

Nghệ An

2,109

4,561

7,736

13,344

28,859

48,949

-

0

0

7

Hà Tĩnh

1,772

3,833

6,501

7,908

17,103

29,009

7,588

9,106

10,199




Nhóm 3




























8

Quảng Bình

18

33

57

329

596

1,028

-

0

0

9

Quảng Trị

5

10

17

359

650

1,121

1,478

1,774

1,987

10

TT. Huế

119

217

373

382

692

1,193

87,831

105,398

118,046

11

Đà Nẵng

822

1,491

2,570

1,489

2,700

4,654

6,057

7,268

8,140

12

Quảng Ngãi

257

467

805

1,240

2,248

3,875

-

0

0

13

Quảng Nam

48

87

150

103

187

322

699

838

939




Nhóm 4




























14

Quy Nhơn

713

1,799

2,535

1,849

4,666

6,577

-

0

0

15

Nha Trang

403

1,016

1,432

1,654

4,174

5,884

25,770

30,924

34,635

16

Bình Thuận

132

334

470

300

756

1,066

1,318

1,582

1,772




Nhóm 5




























17

Vũng Tàu

2,749

3,806

5,733

1,916

2,653

3,997

57,076

68,492

76,711

18

TP. HCM

5,125

7,096

10,690

4,660

6,452

9,719

77,219

92,663

103,782

19

Đồng Nai

606

839

1,263

1,240

1,717

2,586

-

0

0




Nhóm 6




























20

Cần Thơ

154

387

1,026

1,471

3,697

9,791

6,138

7,365

8,249

21

Mỹ Tho

130

327

865

810

2,036

5,390

16,665

19,998

22,397

22

An Giang

86

217

575

1,307

3,285

8,699

-

0

0

23

Kiên Giang

1,706

4,287

11,350

147

370

981

1,138,020

1,365,626

1,529,501

24

Đồng Tháp

269

677

1,793

141

355

940

623

749

839

25

Cà Mau

23

59

156

38

96

255

-

-

0




1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương