Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam



tải về 1.77 Mb.
trang8/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17

2.4. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU TẠI VIỆT NAM

2.4.1. Hiện trạng khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu


Hiện nay, theo thống kê, chất thải từ tàu khi đến cảng được tiếp nhận và xử lý theo nhiều phương cách khác nhau, tùy thuộc chủ yếu vào khả năng của mỗi cảng. Nhìn chung, các loại chất thải từ tàu khi tàu cập cảng có thể được xử lý theo một trong các cách sau:

  • Cảng tiếp nhận và xử lý trong phạm vi cảng

  • Cảng tiếp nhận, và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý tại các trung tâm bên ngoài.

  • Cảng hỗ trợ các chủ tàu ký hợp đồng với đơn vị chức năng, thu gom, vận chuyển và xử lý.

2.4.1.1. Số liệu thống kê tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại các cảng


Hiện nay, theo số liệu thống kê từ Cục HHVN, chỉ có một số cảng có khả năng tham gia tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu. Hầu hết các cảng đều chưa trang bị thiết bị hoặc xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải, đặc biệt là nước thải. Một số khu vực như TP HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu đều ký hợp đồng với đơn vị ngoài cảng có chức năng được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này. Một số khu vực khác như Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, … đều không được trang bị trong cảng, cũng như không rõ có ký Hợp đồng thu gom và xử lý với các đơn vị có chức năng hay không.

(Chi tiết số liệu thống kê tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại các cảng của Cục Hàng hải Việt Nam được trình bày ở Phụ lục 4)

2.4.1.2. Số liệu thống kê quy mô các trung tâm, công ty có chức năng theo từng khu vực


Theo từng khu vực nhóm cảng, hiện nay đang có một số trung tâm hoặc công ty có chức năng tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu được nhà nước cấp phép hoạt động. Đa phần đây là các công ty có vốn đầu tư từ khối tư nhân, thu lợi nhuận từ việc thu phí thu gom và xử lý chất thải cũng như từ nguồn lợi từ việc xử lý nước thải. Nguồn chất thải để các công ty hoạt động chủ yếu là từ các hợp đồng với các cảng, các chủ tàu. Đồng thời để tăng lợi nhuận, các công ty cũng có nguồn chất thải từ các đơn vị khác cần thu gom và xử lý.

(Chi tiết số liệu thống kê tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu của các trung tâm, công ty chức năng được trình bày ở Phụ lục 4)

Như vậy, thực tế hiện nay cho thấy trong từng khu vực nhóm cảng đều có tồn tại một số cảng đã có khả năng tiếp nhận chất thải và một số công ty ngoài cảng đảm trách việc xử lý. Kết quả tổng hợp tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu theo các cảng vụ được trình bày trong bảng dưới đây:


Bảng a.1 Tổng hợp khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu theo các nhóm và cảng vụ năm 2013

TT

Nhóm cảng / Cảng vụ

Khả năng của các Cảng

Công ty có chức năng

Rác thải sinh hoạt (kg/ngđ)

Nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Chất thải nguy hại (m3/ngđ)

Rác thải sinh hoạt (kg/ngđ)

Nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Chất thải nguy hại (m3/ngđ)




NHÓM SỐ 1










6.500 kg/ngày

50 m3/ng.đ

60 m3/ng.đ

1

Cảng vụ Quảng Ninh

-

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-

20 m3/ng.đ



2

Cảng vụ Hải Phòng

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

6.500 kg/ngày

30 m3/ng.đ

60 m3/ng.đ

3

Cảng vụ Thái Bình

-

-

-

-

-

-

4

Cảng vụ Nam Định

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-





-




NHÓM SỐ 2










1.000 kg/giờ







5

Cảng vụ Thanh Hóa

Tiếp nhận

-

-

Chôn lấp

-

-

6

Cảng vụ Nghệ An

Tiếp nhận

-

-

Chôn lấp

-

-

7

Cảng vụ Hà Tĩnh

Tiếp nhận

-

Tiếp nhận

1.000 kg/giờ

-






NHÓM SỐ 3










Toàn bộ







8

Cảng vụ Quảng Bình

-

-

-

-

-

-

9

Cảng vụ Quảng Trị

-

-

-







10

Cảng vụ Thừa Thiên Huế

Tiếp nhận

-

-

Toàn bộ CTR từ tàu

-

-

11

Cảng vụ Đà Nẵng

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

1.000 kg/giờ

-

10 m3/giờ

12

Cảng vụ Quảng Ngãi

-

-

-

-

-

-

13

Cảng vụ Quảng Nam

-

-

-

-

-

-




NHÓM SỐ 4










Toàn bộ







14

Cảng vụ Qui Nhơn

Tiếp nhận

-

-

Toàn bô CTR từ tàu

-

-

15

Cảng vụ Nha Trang

Tiếp nhận

-

-

Toàn bộ CTR từ tàu

-

-

16

Cảng vụ Bình Thuận

Tiếp nhận

-

-



-

-




NHÓM SỐ 5










Toàn bộ

750 m3/ng.đ

450 m3/ng.đ

17

Cảng vụ Vũng Tàu

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-

-

-

18

Cảng vụ TPHCM

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Toàn bộ CTR từ tàu

750 m3/ng.đ

450 m3/ng.đ

19

Cảng vụ Đồng Nai

-

-

-

-

-

-




NHÓM SỐ 6










3500 kg/ngđ







20

Cảng vụ Cần Thơ

Tiếp nhận

-

-



-

-

21

Cảng vụ Mỹ Tho

Tiếp nhận

-

-



-

-

22

Cảng vụ An Giang

Tiếp nhận

-

-

500 kg/ngđ

-

-

23

Cảng vụ Kiên Giang

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

1000 kg/ngđ





24

Cảng vụ Đồng Tháp

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-

2.000 kg/tháng



-

25

Cảng vụ Cà Mau

-

-

-

-

-

-

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Cục Hàng Hải Việt Nam

(Chi tiết số liệu thống kê được trình bày ở Phụ lục 5)

Theo số liệu thống kê, chỉ có những khu vực tập trung nhiều cảng quốc gia có lượng tàu đến và đi đến các nước như khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu, TPHCM, có nhiều công ty được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực này; các khu vực khác có rất ít, hoặc không có. Điều này cũng phản ánh hợp lý nhu cầu hiện nay của từng vùng, từng khu vực.


2.4.2. Đánh giá mức độ tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu


Cơ sở để đánh giá mức độ đáp ứng của toàn bộ hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu gồm:

  • Số liệu khối lượng chất thải từ tàu cần được tiếp nhận và xử lý được ước tính trên lượng tàu đến cảng và lượng chất thải tương ứng với từng nhóm tàu

  • Khả năng tiếp nhận chất thải của hệ thống hiện tại, của cảng và các công ty chức năng ngoài cảng

Với số liệu lượng tàu và hàng hóa đến cảng năm 2013 (xem chi tiết ở Phụ lục 2), và khối lượng chất thải đơn vị trình bày trong mục 2.3, ước tính lượng chất thải từ tàu cần được tiếp nhận và xử lý tại các cảng như sau:
Bảng a.1 Tổng hợp khối lượng chất thải từ tàu đến cảng trong năm 2013

STT

Cảng vụ

Chất thải nguy hại (tấn)

Nước thải sinh hoạt (tấn)

Rác thải sinh hoạt (tấn)

Tàu ngoại

Tàu nội địa

Tàu khách

Tổng cộng

Tàu ngoại

Tàu nội địa

Tàu khách

Tổng cộng

Tàu ngoại

Tàu nội địa

Tàu khách

Tổng cộng

1

Quảng Ninh

22 787

5 850

949

29 586

23 201

5 850

759

29 810

497

390

380

1 267

2

Hải Phòng

38 913

14 363

97

53 372

39 620

14 363

78

54 060

849

958

39

1 845

3

Thái Bình

-

60

-

60

-

60

-

60

-

4

-

4

4

Nam Định

-

32

-

32

-

32

-

32

-

2

-

2

5

Thanh Hoá

1 727

4 551

-

6 278

1 758

4 551

-

6 309

38

303

-

341

6

Nghệ An

1 683

3 123

-

4 806

1 714

3 123

-

4 837

37

208

-

245

7

Hà Tĩnh

2 717

1 692

-

4 409

2 766

1 692

-

4 458

59

113

-

172

8

Quảng Bình

204

680

-

883

207

680

-

887

4

45

-

50

9

Quảng Trị

61

1 122

11

1 193

62

1 122

9

1 192

1

75

4

80

10

TT. Huế

952

731

395

2 077

969

731

316

2 015

21

49

158

227

11

Đà Nẵng

9 031

3 213

518

12 762

9 195

3 213

415

12 823

197

214

207

619

12

Quảng Ngãi

4 257

4 268

-

8 525

4 334

4 268

-

8 602

93

285

-

377

13

Quy Nhơn

7 695

5 028

10

12 732

7 834

5 028

8

12 870

168

335

4

507

14

Nha Trang

3 498

4 619

322

8 439

3 562

4 619

258

8 438

76

308

129

513

15

Vũng Tàu

22 748

5 189

766

28 702

23 162

5 189

613

28 963

496

346

306

1 149

16

TP. HCM

51 803

12 826

450

65 080

52 745

12 826

360

65 932

1 130

855

180

2 165

17

Đồng Nai

5 665

3 393

-

9 058

5 768

3 393

-

9 161

124

226

-

350

18

Cần Thơ

979

1 716

-

2 695

997

1 716

-

2 713

21

114

-

136

19

Mỹ Tho

572

1 082

199

1 852

582

1 082

159

1 823

12

72

80

164

20

An Giang

358

1 781

-

2 138

364

1 781

-

2 145

8

119

-

127

21

Kiên Giang

7 601

110

-

7 711

7 739

110

-

7 849

166

7

-

173

22

Đồng Tháp

1 645

149

84

1 877

1 674

149

67

1 890

36

10

34

79

23

Cà Mau

231

129

-

360

235

129

-

364

5

9

-

14

24

Bình Thuận

1 293

804

4

2 100

1 316

804

3

2 123

28

54

2

83

25

Quảng Nam

187

1 212

-

1 399

190

1 212

-

1 402

4

81

-

85




TỔNG CỘNG

186 603

77 718

3 804

268 125

189 996

77 718

3 043

270 757

4 071

5 181

1 522

10 774



Chất thải nguy hại Nước thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt

Hình 1.1 Tỉ lệ phân bố chất thải từ tàu giữa các nhóm tàu năm 2013

Bảng a.2 Tổng hợp đánh giá công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại các cảng vụ năm 2013

TT

Nhóm cảng / Cảng vụ

Chất thải từ tàu năm 2013

Khả năng của các Cảng

Công ty có chức năng

Chất thải nguy hại (Tấn/năm)

Nước thải sinh hoạt (m3/năm)

Rác thải sinh hoạt (Tấn/năm)

Chất thải nguy hại (m3/ngđ)

Nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Rác thải sinh hoạt (kg/ngđ)

Chất thải nguy hại (m3/ngđ)

Nước thải sinh hoạt (m3/ngđ)

Rác thải sinh hoạt (kg/ngđ)




NHÓM SỐ 1

83 050

83 962

3 118










140

50

6 505

1

Cảng vụ Quảng Ninh

29 586

29 810

1 267

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-



20 m3/ng.đ

-

2

Cảng vụ Hải Phòng

53 372

54 060

1 845

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

60 m3/ng.đ

30 m3/ng.đ

6.500 kg/ngày

3

Cảng vụ Thái Bình

60

60

4

-

-

-

-

-

-

4

Cảng vụ Nam Định

32

32

2

-

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-








NHÓM SỐ 2

15 493

15 595

758










10

0

25 700

5

Cảng vụ Thanh Hóa

6 278

6 300

341

-

-

Tiếp nhận

-

-

Chôn lấp

6

Cảng vụ Nghệ An

4 806

4 837

245

-

-

Tiếp nhận

-

-

Chôn lấp

7

Cảng vụ Hà Tĩnh

4 409

4 458

172

Tiếp nhận

-

Tiếp nhận



-

1.000 kg/giờ




NHÓM SỐ 3

26 839

26 921

1 438










243

0

24 950

8

Cảng vụ Quảng Bình

883

887

50

-

-

-

-

-

-

9

Cảng vụ Quảng Trị

1 193

1 192

80

-

-

-







10

Cảng vụ Thừa Thiên Huế

2 077

2 015

227

-

-

Tiếp nhận

-

-

Toàn bộ CTR từ tàu

11

Cảng vụ Đà Nẵng

12 762

12 823

619

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

10 m3/giờ

-

1.000 kg/giờ

12

Cảng vụ Quảng Ngãi

8 525

8 602

377

-

-

-

-

-

-

13

Cảng vụ Quảng Nam

1 399

1 402

85

-

-

-

-

-

-




NHÓM SỐ 4

23 262

23 431

1 103










0

0

3 300

14

Cảng vụ Qui Nhơn

12 723

12 870

507

-

-

Tiếp nhận

-

-

Toàn bô CTR từ tàu

15

Cảng vụ Nha Trang

8 439

8 438

513

-

-

Tiếp nhận

-

-

Toàn bộ CTR từ tàu

16

Cảng vụ Bình Thuận

2 100

2 123

83

-

-

Tiếp nhận

-

-






NHÓM SỐ 5

102 840

104 056

3 664










450

750

6 000

17

Cảng vụ Vũng Tàu

28 702

28 963

1 149

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-

-

-

18

Cảng vụ TPHCM

65 080

65 932

2 165

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận

450 m3/ng.đ

750 m3/ng.đ

Toàn bộ CTR từ tàu

19

Cảng vụ Đồng Nai

9 058

9 161

350

-

-

-

-

-

-




NHÓM SỐ 6

16 633

16 784

693










5

25

4 400

20

Cảng vụ Cần Thơ

2 695

2 713

136

-

-

Tiếp nhận

-

-



21

Cảng vụ Mỹ Tho

1 852

1 823

164

-

-

Tiếp nhận

-

-



22

Cảng vụ An Giang

2 138

2 145

127

-

-

Tiếp nhận

-

-

500 kg/ngđ

23

Cảng vụ Kiên Giang

7 711

7 849

173

Tiếp nhận

Tiếp nhận

Tiếp nhận





1 000 kg/ngđ

24

Cảng vụ Đồng Tháp

1 877

1 890

79

-

Tiếp nhận

Tiếp nhận

-



2.000 kg/tháng

25

Cảng vụ Cà Mau

360

364

14

-

-

-

-

-

-

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê của Cục Hàng Hải Việt Nam



Hình 2.1 Đánh giá khả năng đáp ứng của công tác tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ tàu năm 2013



Hình 2.2 Đánh giá khả năng đáp ứng của công tác tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh từ tàu



Hình 2.3 Đánh giá khả năng đáp ứng của công tác tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh từ tàu

Căn cứ vào số liệu thống kê, hiện nay hầu như tất cả các cảng chưa xây dựng trạm xử lý chất thải từ tàu tại cảng, trừ Cảng Quảng Ninh có trạm xử lý nước thải lẫn dầu.

Đối với công tác tiếp nhận, có 16/25 cảng vụ có trang bị thiết bị tiếp nhận rác thải sinh hoạt tại cảng (chiếm 64%), có 08/25 cảng vụ có thể tiếp nhận nước thải sinh hoạt (chiếm 32%), và 07/25 cảng vụ có thể tiếp nhận chất thải nguy hại (chiếm 28%).

Công tác xử lý chất thải từ tàu cho đến thời điểm hiện nay phần lớn do các công ty có chức năng đảm trách. Với số liệu thống kê thu thập được, có 2/6 nhóm cảng có khả năng đáp ứng xử lý toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ tàu (chủ yếu là nước thải lẫn dầu), chiếm 33%; chỉ duy nhất nhóm cảng số 5 có công ty đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt, chiếm 17%; và có 4/6 nhóm cảng có các công ty đáp ứng được nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt từ tàu, chiếm 67%. Như vậy, ngoài rác thải sinh hoạt là được xử lý gần như đáp ứng được nhu cầu, còn lại nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại của các tàu đến cảng. Đây cũng là một trong các nguyên nhân gây mất vệ sinh tại các khu cảng, đặc biệt là các bến tàu nội địa.


2.4.2.2. Chi phí công tác tiếp nhận và xử lý


Chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu bao gồm:

  • Chi phí ban đầu: Gồm đầu tư xây dựng, mua sắm các phương tiện và thiết bị. Chi phí này sẽ được khấu hao theo thời gian sử dụng.

  • Chi phí vận hành: Gồm chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý

  • Chi phí bảo trì, duy tu các công trình, phương tiện và thiết bị

Các loại chi phí này được chia thành hai nhóm chính là chi phí cố định (gồm chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện/thiết bị, chi phí quản lý và nhân công, chi phí bảo trì và duy tu) và chi phí nhiên liệu.

Chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý chất thải phụ thuộc nhiều vào phương thức tiếp nhận, quy trình xử lý, khoảng cách từ vị trí tàu đến khu vực tiếp nhận và xử lý. Vì vậy, để có được các chi phí chính xác, cần phải có các nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này.

Trong giai đoạn sơ khởi ban đầu, chấp nhận các giá trị ước tính được tham khảo từ các trạm tiếp nhận và xử lý chất thải đang hoạt động.

Ước tính chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý nước thải lẫn dầu

Trung tâm xử lý nước thải Cái Lân-Quảng Ninh, do nhà thầu Nhật Bản xây dựng, đáp ứng các quy định của Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm dầu năm 1973, sửa đổi năm 1978 (Marpol 73/78). Trung tâm được trang bị các phương tiện và thiết bị sau:

- 01 sà lan tự hành, dung tích chứa nước thải 100m3; công suất máy chính 135CV, định mức tiêu hao nhiên liệu 25 lít/giờ; định biên tối thiểu 07 thuyền viên; giá trị t


Sà lan thu gom
ài sản là 14 tỷ đồng, khấu hao trong 15 năm.




Xe ô tô hút & thu gom chất thải
- 01 xe ôtô hút, xả; thể tích làm việc 5,1m3; định mức tiêu hao nhiên liệu khi xe chạy là 25 lít/giờ, tiêu hao nhiên liệu khi bơm là 9 lít/giờ; định biên 03 người; giá trị tài sản là 2.089.044.153 đồng, khấu hao trong 10 năm.

- Trạm xử lý chất thải lỏng có dầu:

Trạm xử lý chất thải lỏng có dầu được bố trí 12 lao động, hoạt động liên tục 3 ca/ngày, mỗi ca 04 lao động gồm kỹ sư cơ khí và thiết bị, kỹ sư hóa chất, nhân viên hành chính và tổ trưởng chỉ đạo. Tổng mức đầu tư là 37.136.492.146 đồng, khấu hao tài sản trong 30 năm.




Trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý chất thải lỏng có dầu hoạt động theo phương pháp sinh học Bi-Act SCBA, kiểu kết hợp xử lý màng sinh học và sinh học sinh trưởng huyền phù, kết hợp quá trình xử lý hiếm khí và hiếu khí. Nước thải được xử lý qua các bước cơ học, hóa học, sinh học đảm bảo tiêu chuẩn và được lọc qua các cột lọc than, lọc cát trước khi xả ra môi trường. Bùn cặn dầu được đưa tới xưởng tái chế dầu.

Trạm xử lý được thiết kế với công suất 20m3/ngày đêm, phục vụ cho nhu cầu xử lý nước thải lẫn dầu từ tàu cập vào khu vực cảng Quảng Ninh.

Bảng a.1 Ước tính chi phí đầu tư công trình tiếp nhận và xử lý nước thải từ tàu

Công trình

Công suất

Kinh phí ước tính

Hệ thống tiếp nhận nước thải tại bến bao gồm sà lan, xe téc, …

01 Sà lan 135CV/100m3

02 Xe téc 3-5m3



30 tỷ

Xây dựng Trạm xử lý nước thải, bao gồm hệ thống thu gom nội bộ, trạm bơm, hệ thống bể xử lý, …

100 m3/ngày đêm

100 tỷ

Chi phí vận hành, bao gồm hóa chất, điện, nhiên liệu, …

100 m3/ngày đêm

25 - 30 tỷ/năm

Tham khảo Dự án Trạm xử lý nước thải lẫn dầu Cảng Cái Lân

Ước tính chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt

Trên cơ sở tham khảo một số công trình thực tế, ước tính chi phí đầu tư cho các thiết bị và công trình cần thiết phục vụ công tác tiếp nhận và xử lý nước thải từ tàu như sau:


Bảng a.2 Ước tính chi phí đầu tư công trình tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt từ tàu

Công trình

Công suất

Kinh phí ước tính

Hệ thống tiếp nhận nước thải tại bến bao gồm bơm hút, đường ống, …

Toàn bộ

16 tỷ

Xây dựng Trạm xử lý nước thải, bao gồm hệ thống thu gom nội bộ, trạm bơm, hệ thống bể xử lý, …

400 m3/ngày đêm

115 tỷ

Chi phí vận hành, bao gồm hóa chất, điện, nhiên liệu, …

400 m3/ngày đêm

20 - 30 tỷ/năm

Tham khảo Dự án Nhà máy nước thải Nam Phước, huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam

Ước tính chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt

Chi phí xây dựng và hoạt động cho trạm xử lý rác thải sinh hoạt ước tính trong bảng dưới đây:


Bảng a.3 Ước tính chi phí đầu tư công trình tiếp nhận và xử lý chất thải rắn từ tàu

Công trình

Công suất

Kinh phí ước tính

Hệ thống tiếp nhận và vận chuyển chất thải rắn tại cảng

Toàn bộ

50 tỷ

Xây dựng Trạm xử lý chất thải rắn, bao gồm xây dựng cơ bản và máy móc thiết bị

200 tấn/ngày đêm

80 tỷ

Chi phí vận hành hàng năm

200 tấn/ngày đêm

8 – 10 tỷ/năm

Tham khảo Dự án Thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực Bắc Quảng Nam


1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương