Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam



tải về 1.77 Mb.
trang17/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

5.3. ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU


Theo nội dung của Quyết định 855/QĐ-TTg về việc về việc Phê duyệt Đề án Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2015, cần có 30% cảng biển quốc tế có trang bị phương tiện thu gom, xử lý rác thải. dầu thải từ tàu biển; đến giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2030 cần có 70% cảng biển quốc tế; 50% cảng, bến thủy nội địa loại 1 có trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải, dầu thải từ các tàu.

Theo các số liệu thống kê và kết quả đánh giá trình bày ở Chương 3, công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu chưa được quan tâm đúng mức, hầu hết các cảng chưa trang bị các thiết bị tiếp nhận và xây dựng khu lưu trữ tạm, các vùng hoặc chưa có các trạm xử lý tập trung hoặc có nhưng công suất không đủ đáp ứng nhu cầu của các cảng.

Xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thống nhất và toàn diện là rất cần thiết. Tuy nhiên, theo giá trị kinh phí ước tính, thì chi phí cho việc xây dựng cũng không nhỏ. Do vậy cần có lộ trình thực hiện, vừa đảm bảo được nguồn kinh phí, vừa có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quyết định 855/QĐ-TTg.

5.3.1. Quy hoạch giai đoạn đến năm 2015


Theo Quyết định số 855/QĐ-TTg, trong giai đoạn 2011-2015 cả nước phải có 30% cảng biển có trang bị thiết bị thu gom xử lý chất thải từ tàu biển.

Hiện nay, theo quy hoạch chỉnh sửa định hướng đến 2030, cả nước có 02 cảng biển nhóm IA, 12 cảng biển nhóm I, còn lại là cảng địa phương chủ yếu phục vụ cho vùng hấp dẫn của địa phương và phụ cận. Như vậy, đến cuối năm 2015, phải có ít nhất 4 cảng biển cần được đầu tư hệ thống thu gom xử lý chất thải từ tàu.

Do vai trò quan trọng của các cảng nhóm IA, nên trong giai đoạn 2011-2015, các cảng nhóm IA là những cảng tiên phong trong công tác trang bị thiết bị thu gom xử lý chất thải từ tàu. Tiếp theo là 2 cảng thuộc nhóm I cũng sẽ nằm trong danh sách này.

Danh sách đề xuất các cảng cần trang bị thiết bị thu gom xử lý chất thải từ tàu trong giai đoạn đến 2015 trình bày trong bảng dưới đây:


Bảng a.1 Danh sách đề xuất các cảng thực hiện trang bị thiết bị thu gom xử lý rác thải, dầu thải từ tàu, giai đoạn đến năm 2015

TT

Cảng

Phân loại

Thuộc nhóm

Cảng vụ quản lý

Ghi chú

1

Cảng Hải Phòng

Nhóm IA

Nhóm số 1

Hải Phòng




2

Cảng Vũng Tàu

Nhóm IA

Nhóm số 5

Vũng Tàu




3

Cảng Quảng Ninh

Nhóm I

Nhóm số 1

Quảng Ninh

Đã có hệ thống thu gom và xử lý

4

Cảng Đà Nẵng

Nhóm I

Nhóm số 3

Đà Nẵng

Đang có định hướng phát triển thành cảng cửa ngõ nhóm IA


Bảng a.2 Đề xuất phương án thực hiện cho giai đoạn đến năm 2015, định hướng cho các giai đoạn sau

Cảng

Khả năng hiện có

Quy mô đầu tư thêm

Phương án đề xuất

Hải Phòng

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Không cần




Trong khu vực có công ty chức năng đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải từ tàu của cảng

Chưa cần cho giai đoạn đến 2015.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Hải Phòng, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 200m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 7 tấn/ngđêm

Giai đoạn 2016-2030, trong trường hợp xét cho toàn nhóm, nhóm cảng số 1 cần bổ sung:

  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất 350m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 15 tấn/ngđêm

Trong giai đoạn ban đầu:

  • PA 2: Phối hợp với các công ty chức năng hiện hữu để vận chuyển và xử lý chất thải từ tàu

Từ sau 2020:

  • Có thể chọn PA 2 hoặc 3

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Vị trí các trạm cần cân nhắc phù hợp với các cảng khác trong nhóm để dễ dàng chia sẻ

Vũng Tàu

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Không cần




Khu vực xung quanh chưa có công ty nào có thể đảm trách xử lý chất thải từ tàu

Cần đầu tư các trạm xử lý chất thải từ tàu các loại

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Vũng Tàu, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 100m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 120m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 4 tấn/ngđêm

Giai đoạn 2016-2030, trong trường hợp xét cho toàn nhóm, nhóm cảng số 5 cần bổ sung:

  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất 150m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 150m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 6 tấn/ngđêm

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Vị trí các trạm cần cân nhắc phù hợp với các cảng khác trong nhóm để dễ dàng chia sẻ

Quảng Ninh

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Trong cảng cũng đã xây dựng trạm xử lý nước thải lẫn dầu



Chưa cần trong giai đoạn đến 2015.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Quảng Ninh, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng 100m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 120m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 4 tấn/ngđêm

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm thì không cần đầu tư riêng lẻ

Khu vực xung quanh có công ty đảm trách xử lý nước thải sinh hoạt, và chưa có công ty nào đảm nhận xử lý rác thải sinh hoạt

Cần đầu tư thêm trạm xử lý nước thải sinh hoạt và trạm xử lý rác thải sinh hoạt.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Quảng Ninh, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 160m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 7 tấn/ngđêm

Đà Nẵng

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Không cần

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

Khu vực xung quanh có công ty đảm trách xử lỷ rác thải sinh hoạt và chấtth ảin guy hại

Chỉ cần đầu tư thêm trạm xử lý nước thải sinh hoạt ngay từ bây giờ. Các trạm xử lý còn lại của khu vực vẫn còn khả năng đáp ứng đến năm 2030.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Đà Nẵng, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 60m3/ngđêm

Giai đoạn 2016-2030, trong trường hợp xét cho toàn nhóm, nhóm cảng số 3 cần bổ sung:

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 120m3/ngđêm

Trong giai đoạn này, cần song song tích cực nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách cần thiết để làm tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo.


5.3.2. Quy hoạch trong giai đoạn 2016- 2020, định hướng đến 2030


Theo nội dung yêu cầu của Quyết định 855/QĐ-TTg, đến giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2030 cần có 70% cảng biển quốc tế; 50% cảng, bến thủy nội địa loại 1 có trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải, dầu thải từ các tàu.

Như vậy, đến giai đoạn này hầu hết cảng biển đều phải được đầu tư thiết bị để tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu.



Danh sách đề xuất các cảng cần trang bị thiết bị thu gom xử lý chất thải từ tàu trong giai đoạn đến 2020, định hướng đến 2030 trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng a.1 Danh sách cảng thực hiện trang bị thiết bị thu gom xử lý rác thải, dầu thải từ tàu, giai đoạn đến 2020, định hướng đến 2030

TT

Cảng

Phân loại

Thuộc nhóm

Cảng vụ quản lý

Ghi chú

1

Cảng Nghi Sơn

Nhóm I

Nhóm số 2

Thanh Hóa




2

Cảng Hà Tĩnh

Nhóm I

Nhóm số 2

Hà Tĩnh

Đang phát triển, quỹ đất có thể xây dựng trạm xử lý

3

Cảng Dung Quất

Nhóm I

Nhóm số 3

Quảng Ngãi

Đang phát triển, quỹ đất có thể xây dựng trạm xử lý

4

Cảng TPHCM

Nhóm I

Nhóm số 5

TPHCM

Khu bến Hiệp Phước sẽ phát triển mạnh trong tương lai, và trạm xử lý hiện hữu gần khu vực này

5

Cảng Cần Thơ

Nhóm I

Nhóm số 6

Cần Thơ

Xây dựng trạm xử lý tập trung sử dụng chung cho nhóm số 6

6

Một số bến thủy nội địa loại 1 nằm trãi đều trong các nhóm cảng




Từ nhóm 1 đến nhóm 6




Chỉ trang bị thiết bị thu gom, sử dụng trạm xử lý chất thải chung của khu vực


Bảng a.2 Đề xuất phương án thực hiện cho giai đoạn 2016 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Cảng

Khả năng hiện có

Quy mô đầu tư thêm

Phương án đề xuất

Nghi Sơn

Cảng có khả năng tiếp nhận rác thải sinh hoạt từ tàu

Đầu tư thêm thiết bị tiếp nhận nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại

  • PA 1: Phối hợp với đơn vị bên ngoài trong công tác tiếp nhận chất thải

  • PA 2: Cảng tự đầu tư thiết bị tiếp nhận

Trong khu vực chỉ có công ty chức năng đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt

Đầu tư thêm trạm xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại, đồng thời nâng công suất xử lý rác thải sinh hoạt.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Nghi Sơn, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 400m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 400m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 40 tấn/ngđêm

Giai đoạn 2016-2030, trong trường hợp xét cho toàn nhóm, nhóm cảng số 2 cần bổ sung:

  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất 950m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 950m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 60 tấn/ngđêm

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Vị trí các trạm cần cân nhắc phù hợp với các cảng khác trong nhóm để dễ dàng chia sẻ

  • Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm thì không cần đầu tư riêng lẻ

Hà Tĩnh

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Không cần




Khu vực xung quanh chưa có công ty nào có thể đảm trách xử lý chất thải từ tàu, trừ trạm xử lý rác thải sinh hoạt.

Cần đầu tư một số trạm xử lý chất thải từ tàu.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Nghi Sơn, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 200m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 220m3/ngđêm

Trạm xử lý rác thải sinh hoạt hiện hữu công suất 24 tấn/ngđêm, đủ đáp ứng đến giai đoạn 2030.

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm thì không cần đầu tư riêng lẻ

Dung Quất

Cảng chưa trang bị thiết bị tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Cần đầu tư thiết bị tiếp nhận

  • PA 1: Phối hợp với đơn vị bên ngoài trong công tác tiếp nhận chất thải

  • PA 2: Cảng tự đầu tư thiết bị tiếp nhận

Khu vực xung quanh cũng chưa có công ty đảm trách xử lý chất thải từ tàu

Cần đầu tư thêm trạm xử chất thải từ tàu.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Nghi Sơn, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 30m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 2,5 tấn/ngđêm

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm 3 thì không cần đầu tư riêng lẻ

TPHCM

Cảng có khả năng tiếp nhận các loại chất thải từ tàu

Không cần




Khu vực xung quanh có công ty đảm trách xử lỷ các loại chất thải từ tàu

Hiện nay khu vực cảng TPHCM đã có:

  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất 450m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 750m3/ngđêm

đủ đáp ứng nhu cầu đến năm 2030 nên không cần đầu tư thêm.

Riêng với Trạm xử lý rác thải cần bổ sung công suất thêm 1 tấn/ngđêm.



  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm 3 thì không cần đầu tư riêng lẻ

Cần Thơ

Cảng có khả năng tiếp nhận rác thải sinh hoạt

Cần đầu tư thêm thiết bị tiếp nhận nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại

  • PA 1: Phối hợp với đơn vị bên ngoài trong công tác tiếp nhận chất thải

  • PA 2: Cảng tự đầu tư thiết bị tiếp nhận

Khu vực xung quanh chỉ có công ty xử lý rác thải sinh hoạt

Cần đầu tư thêm trạm xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại từ tàu, đồng thời nâng công suất trạm xử lý rác thải sinh hoạt.

Giai đoạn 2016 đến 2030, riêng với cảng Cần Thơ, cần bổ sung:



  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất khoảng hơn 60m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 60m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 6 tấn/ngđêm

Giai đoạn 2016-2030, trong trường hợp xét cho toàn nhóm, nhóm cảng số 6 cần bổ sung:

  • Trạm xử lý nước thải lẫn dầu công suất 400m3/ngđêm

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 400m3/ngđêm

  • Trạm xử lý rác thải sinh hoạt công suất 30 tấn/ngđêm

  • PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác xây dựng trạm xử lý chất thải

  • PA 3: Cảng vụ điều phối chọn vị trí xây dựng trạm xử lý chất thải cho các cảng do mình quản lý

  • Riêng với Trạm xử lý rác thải sinh hoạt: không xây dựng trong phạm vi cảng, nhưng nằm trong phạm vi quy hoạch của nhóm cảng đã được phê duyệt.

  • Vị trí các trạm cần cân nhắc phù hợp với các cảng khác trong nhóm để dễ dàng chia sẻ

  • Trong trường hợp sử dụng trạm xử lý chung của nhóm thì không cần đầu tư riêng lẻ

  • Tuy nhiên, khuyến khích đầu tư chung cho nhóm 6, vì các bến thủy nội địa của nhóm 6 cũng rất cần sử dụng chung hệ thống này

Bến thủy nội địa loại 1

Hầu như chưa được trang bị thiết bị tiếp nhận chất thải từ tàu

Cần đầu tư thiết bị tiếp nhận chấtt hải từ tàu các loại

  • PA 1: Phối hợp với đơn vị bên ngoài trong công tác tiếp nhận chất thải

  • PA 2: Các bến tự đầu tư thiết bị tiếp nhận

Có thể phối hợp với các công ty chức năng để xử lý chất thải từ tàu

Nâng công suất các trạm xử lý của khu vực để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của các bến thủy nội địa trong khu vực

PA 2: Phối hợp với chính quyền địa phương hoặc các công ty có chức năng trong công tác xử lý chất thải từ tàu. Hoặc sử dụng các trạm được xây dựng chung cho nhóm cảng theo từng khu vực

Lưu ý:

  • Công suất các Trạm xử lý đề xuất trong bảng được tính toán dự bán trên mức tăng trưởng hiệnt ại của đội tàu và lượng hàng đến cảng.

  • Công suất các Trạm xử lý chỉ tính cho công tác xử lý chấtth ải từ tàu, nếu dùng chung cho các mục đích khác thì cần được tính toán lại.

  • Giá trị công suất là giá trị tổng cộng, có thể xây dựng nhiều Trạm xử lý trong khu vực sao cho có thể vừa thỏa mãn nhu cầu xử lý chất thải từ tàu, vừa thuận tiện cho các đơn vị vận chuyển chất thải từ cảng đến nơi xử lý.

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN

6.1. KẾT LUẬN


Kể từ khi gia nhập Phụ lục I, II, Công ước MARPOL, Việt Nam đã nâng cao việc khắc phục tình trạng ô nhiễm biển thông qua việc tăng cường công tác kiểm tra nhà nước cảng biển (Port State Control - PSC), xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số 23/2010/TT-BGTVT ngày 25/8/2010, Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải, Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ…), xây dựng hệ thống tiếp nhận nước thải lẫn dầu tại các cảng biển, dần tiến tới xây dựng các trung tâm thu gom, xử lý chất thải lỏng lẫn dầu từ tàu biển (theo Quyết định số 855/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ). Hơn nữa, ngày 21/12/2012, Cục HHVN đã trình Bộ GTVT về việc đề xuất gia nhập các Phụ lục III, IV, V và VI tại Tờ trình số 3685/TTr-CHHVN, và đã được Chính Phủ phê duyệt ngày 13/10/2014. Việc gia nhập các Phụ lục này là cơ sở để Cảng vụ hàng hải của Việt Nam có đủ cơ sở pháp lý kiểm tra tàu biển nước ngoài khi đến, hoạt động tại các cảng biển Việt Nam theo nội dung quy định tại các Phụ lục này và nhằm để đảm bảo các tàu biển nước ngoài không gây ô nhiễm trong lãnh thổ Việt Nam.

Như vậy, trong thời gian sắp tới, việc thực thi toàn diện các yêu cầu của các Phụ lục Công ước Marpol cần phải được đáp ứng. Để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của Công ước MARPOL 73/78 về việc tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu, Việt Nam cần tiến hành xây dựng các giải pháp kỹ thuật cũng như pháp lý để các cảng có thể từng bước thực hiện được công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu này.

Nội dung đã được đề cập trong đề án xoay quanh các vấn đề chính như sau:


  1. Đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của công ước Marpol của Việt Nam trong bối cảnh hiện tại, về mặt kỹ thuật và cơ chế chính sách

  2. Dự báo khả năng phát sinh chất thải từ tàu từ nay đến năm 2030, làm cơ sở cho công tác quy hoạch hệ thống tiếp nhận và xử lý

  3. Đề xuất các phương án quy hoạch hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu

  4. Đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ thực hiện công tác quy hoạch

  5. Đề xuất lộ trình thực hiện quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế của nước ta

6.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Để đề án có thể triển khai thực hiện, kiến nghị cần thiết tiếp tục tiến hành một số giải pháp sau đây:

1. Trách nhiệm của các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải:

- Vụ Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đề án;

+ Nghiên cứu xây dựng và ban hành Thông tư quản lý và kiểm soát chất thải phát sinh từ tàu biển.

- Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì phối hợp với cơ quan đơn vị liên quan:

+ Rà soát, nghiên cứu xây dựng và đề xuất ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư từ xã hội đầu tư xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu;

+ Bố trí nguồn kinh phí Quy hoạch đầu tư xây dựng các trang thiết bị thu gom tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại Việt Nam phù hợp với lộ trình.

- Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan Ban hành quy định về:

+ Phí thu gom và xử lý chất thải từ tàu, thống nhất về phương pháp thu phí và lệ phí khi tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu theo chiều hướng giảm nhẹ nguồn ngân sách nhà nước, thu hút được nguồn đầu tư từ xã hội;

+ Chế tài xử phạt hành chính các vi phạm trong việc quản lý, thu gom, tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu.

- Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì rà soát, sửa đổi Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 21/12/2013 của Chỉnh phủ, theo đó bổ sung các quy định về hệ thống xử lý chất thải từ tàu tại cảng biển đáp ứng quy định các Phụ lục Công ước MARPOL trong đầu tư xây dựng và công bố mở cảng biển.

- Vụ Khoa học Công nghệ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thu gom, tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại cảng biển Việt Nam.

2. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án theo từng giai đoạn; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung được quy định trong Đề án này và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của các Cảng vụ hàng hải

- Tăng cường giám sát, kiểm tra công tác thu gom, tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh từ tàu tại cảng biển.

- Định kỳ báo cáo tình hình thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ tàu biển tại các cảng biển.

Đề án “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, đề xuất quy hoạch và triển khai xây dựng các công trình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu đáp ứng yêu cầu của Công ước MARPOL và các quy định của pháp luật liên quan” được thực hiện trong bối cảnh này là hết sức cần thiết, nhằm đáp ứng được các yêu cầu cấp thiết trong thời kỳ hội nhập, hoàn toàn phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về bảo vệ môi trường, sẽ góp phần to lớn cho việc xây dựng và hoàn thiện khung chính sách, pháp luật, thúc đẩy và xây dựng ý thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển. Tuy nhiên, cũng cần tiếp tục triển khai thêm một số nghiên cứu như trên vừa nêu để tăng tính khả thi cho đề án.



- -


1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương