Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam


ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH HÀNG HẢI



tải về 1.77 Mb.
trang16/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

5.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH HÀNG HẢI

5.2.1. Xác đinh ưu tiên bảo vệ môi trường của ngành hàng hải


- Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải.

- Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, xây dựng quản lý khai thác, sử dụng hệ thống tiếp nhận, xử lý chất thải, nghiên cứu xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý chất thải từ tàu tàu các cảng biển Việt Nam.

- Tổ chức tuyên truyên, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng hải.

5.2.2. Các giải pháp về cơ chế chính sách


Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải, trong đó, nghiên cứu xây dựng và ban hành quy định về kiểm soát và quản lý chất thải phát sinh từ tàu

Xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực đảm nhiệm công tác bảo vệ môi trường biển phù hợp với chuyên ngành quản lý trong hoạt động hàng hải và triển khai sâu rộng, phù hợp với thực tế tại các đơn vị trực thuộc.

Xây dựng quy định bắt buộc các tàu chở dầu phải tiến hành quây phao ngăn dầu xung quanh khu vực tàu neo đậu trong suốt thời gian làm hàng tại vùng nước cảng biển.

5.2.3. Các giải pháp về quản lý


- Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: Tăng cường sự phối hợp hoạt động thanh tra, kiểm tra của lực lượng thanh tra chuyên ngành hàng hải và thanh tra môi trường để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường từ hoạt động hàng hải.

- Nghiên cứu hình thành lực lượng quản lý môi trường chuyên trách tại các đơn vị có liên quan đến chức năng quản lý môi trường và tăng cường năng lực cho các đơn vị thực hiện công tác quản lý môi trường trong lĩnh vực hàng hải thông qua các hình thức đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị hỗ trợ quản lý, giám sát,...

- Chia sẻ, cung cấp các thông tin về môi trường trong hoạt động hàng hải mang tính trách nhiệm thường kỳ từ các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hàng hải đến các cơ quan quản lý tại khu vực để có thể chủ động nhìn nhận tổng quát, có cơ sở khoa học về thực trạng, tương lai của môi trường tại khu vực quản lý.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương để hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động hàng hải.

5.2.4. Các giải pháp về kỹ thuật


- Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng khu vực chuyển tải chuyên dùng cho tàu chở dầu, chở hàng hoá nguy hiểm cho từng khu vực cảng biển nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

- Yêu cầu các bến cảng, kể cả cảng hiện hữu và cảng xây mới phải trang bị thiết bị tiếp nhận theo các quy định về phương tiện tiếp nhận tại các Phụ lục I, II, IV, V và VI Công ước MARRPOL

- Thu gom cặn dầu, nước thải và đầu tư trang thiết bị tiếp nhận, xử lý chất thải, nước thải từ các phương tiện giao thông thuỷ tại các cảng biển.

- Xây dựng và triển khai các dự án nhằm khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường tại các cảng biển Việt Nam.

- Áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quá trình trang bị, đầu tư thiết bị thu gom tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu biển

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường trong hoạt động hàng hải; Xây dựng báo cáo tình hình tác động môi trường, cơ sở dữ liệu về môi trường hàng hải.

- Nghiên cứu áp dụng và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải trong hoạt động hàng hải.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực hàng hải: Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế để tranh thủ sự phối hợp và hỗ trợ; khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thu gom, xử lý hoặc thiêu hủy chất thải nguy hại; chủ động hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong việc xây dựng các dự án liên quan đến bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực hàng hải.


5.2.5. Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu, xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động hàng hải


- Nghiên cứu xây dựng trạm tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu tại Việt Nam

- Xây dựng quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trong hoạt động hàng hải, bao gồm: Cảng biển; Nạo vét, duy tu luồng; Công nghiệp tàu thuỷ; Hoạt động của phương tiện thuỷ.

- Chương trình tiết kiệm năng lượng: Giảm thiểu phát thải, tái chế, tái sử dụng chất thải; Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, áp dụng các giải pháp sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả; Sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu thay thế.

5.2.6. Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bvmt


- Phổ biến, quán triệt Nghị quyết của Bộ Chính trị, các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Chương trình hành động của Bộ GTVT về BVMT đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công nhân, viên chức ngành hàng hải qua các hội nghị, hội thảo bồi dưỡng kiến thức về BVMT.

- Tập huấn về kỹ năng quản lý môi trường cho cán bộ quản lý trong ngành hàng hải và doanh nghiệp.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong ngành hàng hải và các đối tượng tham gia hoạt động hàng hải.

- Xuất bản và phát hành các ấn phẩm thông tin, tuyên truyền về BVMT, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền, lồng ghép nội dung BVMT vào hoạt động phát triển ngành.


5.2.7. Các giải pháp về cơ chế tài chính


Để đề án có thể triển khai thực hiện, không thể thiếu các cơ chế về tài chính, bao gồm các cơ chế về kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống, cơ chế quy định mức và phương pháp thu phí và lệ phí, cơ chế chế tài xử phạt các vi phạm, …

Căn cứ vào các phân tích về chi phí đầu tư và vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải cho thấy giá trị chi phí hoàn toàn không nhỏ, là một trong những rào cản cho việc thực hiện đề án. Bên cạnh đó, nước ta cũng chưa có các văn bản pháp lý chính thức thống nhất phương pháp thu phí và lệ phí tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu, cũng như các văn bản chế tài cho các trường hợp vi phạm các quy định về vấn đề xả thải.

Từ những vấn đề còn tồn tại nêu trên, việc tìm nguồn vốn đầu tư cho hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu cũng gặp nhiều khó khăn. Dùng hoàn toàn từ vốn ngân sách nhà nước thì không thể vì sẽ tạo áp lực quá lớn cho nguồn ngân sách này. Trường hợp kêu gọi xã hội hóa thì cần có những chính sách phù hợp về ưu đãi đầu tư, và cần có những đánh giá về hiệu quả để thu hút đầu tư từ bên ngoài.

Một số đề xuất về cơ chế tài chính gồm:



  • Các văn bản pháp lý về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư từ xã hội

  • Các văn bản pháp lý thống nhất về phương pháp thu phí và lệ phí khi tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu theo chiều hướng giảm nhẹ nguồn ngân sách nhà nước, thu hút được nguồn đầu tư từ xã hội

  • Các văn bản pháp lý chế tài xử phạt hành chính các hành vi không trung thực của chủ tàu khi khai báo lượng chất thải, các hành vi thu gom chất thải ngoài phạm vi cho phép, …



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương