Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam



tải về 1.77 Mb.
trang13/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

4.4. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU


Công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu có thể được phân thành 3 giai đoạn gồm tiếp nhận (hay thu gom), vận chuyển và xử lý. Tùy thuộc vào từng phương án quy hoạch sẽ có các phương thức phù hợp cho từng giai đoạn.

4.4.1. Quy trình tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt


Cơ sở pháp lý liên quan

  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về việc Quản lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phù ký ngày 09/04/2007.

  • Thông tư số 121 /2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn ký ngày 12 tháng 12 năm 2008.

  • Quyết định số 2149/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn ký ngày 17/12/2009.

  • và một số văn bản hướng dẫn, Quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác

Quy trình tiếp nhận và xử lý

Đối với rác thải sinh hoạt, công tác tiếp nhận và thu gom tại cảng sẽ do cảng hoặc đơn vị ngoài cảng phụ trách, sau đó được vận chuyển đến nơi xử lý. Do đặc thù của rác thải sinh hoạt cần phạm vi rộng để bố trí đủ các hạng mục của một nhà máy xử lý, nên chắc chắn rằng không thể bố trí trạm xử lý rác thải sinh hoạt trong phạm vi cảng.

Trên kinh nghiệm xây dựng và đánh giá hiệu quả xử lý của một số trạm xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động, đề xuất quy mô, quy trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ tàu như sơ đồ dưới đây:



Công nghệ xử lý

Ở nước ta hiện nay đang sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn như sau: Chôn lấp, chế biến phân vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/tái sử dụng.



Chôn lấp

Rác thải sẽ được chôn lấp đơn thuần không qua xử lí, đây là phương pháp phổ biến nhất theo thống kê.

Phương pháp này dùng cho chất thải rắn có thành phần không tái chế được hoặc là phần sau phân loại hoặc không thể hoai ủ trong phân bón hữu cơ, tro còn lại khi đốt,...

Bãi chôn lấp CTR là một diện tích hay một khu đất được quy hoạch, sẽ được lựa chọn xây dựng để chôn lấp CTR nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của bãi rác tới môi trường. Bãi chôn lấp bao gồm ô chôn lấp chất thải, vùng đệm và các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước thải, khí thải, cung cấp điện, và văn phòng điều hành.



Chế biến phân vi sinh (compost)

Phương pháp ủ sinh học: Phương pháp này hiện nay đang triển khai mở rộng tại một số địa phương. Quá trình xử lý bằng phương pháp này không gây ra mùi và vi sinh vật gây bệnh, ổn định được chất thải, các chất sẽ chuyển hóa chất hữu cơ sang dạng ổn định, làm mất đi hoạt tính của vi sinh vật và đặc biệt là thu hồi chất dinh dưỡng để có thể làm phân bón cho cây trồng rất tốt.

Phương pháp sử dụng rác thải làm phân hữu cơ có ưu điểm làm giảm lượng rác thải hữu cơ cần chôn lấp, cung cấp phân bón phục vụ nông nghiệp. Phương pháp này rất phù hợp cho việc xử lí chất thải rắn sinh hoạt.

Thiêu đốt

Đây là phương pháp được nhiều nơi áp dụng để xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt hiện nay. Phương pháp này mang những ưu điểm như xử lý triệt để các chỉ tiêu chất thải ô nhiễm có trong rác thải sinh hoạt, xử lý toàn bộ chất thải mà không tốn diện tích và thời gian xử lý chôn lấp. Bên cạnh đó nó cũng có những nhược điểm mà không thế tránh khỏi như gây ra khói bụi ô nhiễm một phần không khí, chi phí vẫn hành cao.



Tái chế/tái sử dụng

Các loại phế thải còn có thể tái sử dụng như: thuỷ tinh, đồng, nhôm, sắt, giấy... được phân loại và thu gom. Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn góp phần đáng kể cho việc giảm khối lượng chất thải phải xử lý và tận dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất.


4.4.2. Quy trình tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt


Cơ sở pháp lý liên quan

  • Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ban hành ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải.

  • Các Tiêu chuẩn/Quy chuẩn Việt Nam liên quan

Quy trình tiếp nhận và xử lý

Một phần nước thải sinh hoạt từ tàu được xử lý và thanh thải trên tuyến hành hải, chỉ còn khoảng 25% là có nhu cầu thanh thải tại cảng. Cảng hoặc đơn vị ngoài cảng (tùy theo phương án) có trách nhiệm thu gom lượng nước thải sinh hoạt này, sau đó đưa về nơi xử lý tập trung.

Sơ đồ mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt được trình bày như sau:



Công nghệ xử lý

Với thành phần ô nhiễm là các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các loại chất không tan đến các chất ít tan và cả những hợp chất tan trong nước, việc xử lý nước thải sinh hoạt là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch nước và có thể đưa nước vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào tái sử dụng. Việc lựa chọn phương pháp xử lý nước thích hợp thường được căn cứ trên đặc điểm của các loại tạp chất có trong nước thải.

Các phương pháp chính thường được sử dụng trong các công trình xử lý nước thải sinh hoạt là: phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý, và phương pháp sinh học.


  • Các phương pháp hóa học dùng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt gồm có: trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại. Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ô nhiễm và hóa chất thêm vào, do đó, ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín.  Tuy nhiên, phương pháp hóa học có nhược điểm là chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các HTXLNT sinh hoạt với quy mô lớn.

  • Bản chất của phương pháp hoá lý trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo tụ, tuyển nổi, đông tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc… Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ XLNT hoàn chỉnh.

  • Bản chất của phương pháp sinh học trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải. Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu có các nhóm chính: quá trình hiếu khí, quá trình trung gian anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí – trung gian anoxic –kị khí.

4.4.3. Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại

4.4.3.1. Chất thải rắn nguy hại


Cơ sở pháp lý liên quan

  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.

  • Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại.

  • Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại.

Quy trình tiếp nhận và xử lý

Thông thường, chất thải rắn nguy hại (đa phần là các bao bì, giẻ lau, vải bị nhiễm dầu, nhớt, hoặc pin, chất thải công nghiệp, …) được chủ tàu quản lý trong các thùng chứa riêng biệt trước khi có nhu cầu thanh thải tại cảng. Cảng (hoặc đơn vị ngoài cảng) tiếp nhận và chuyển về nơi xử lý được quy định cho chất thải rắn nguy hại.

Sơ đồ nguyên tắc mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải rắn nguy hại như sau:



Một số phương pháp xử lý:


  1. Phương pháp sinh học

Sử dụng vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm làm giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường.

Phương pháp này được áp dụng để xử lý bùn từ hệ thống xử lý nước thải: bùn lơ lừng, bùn hiếu khí, kỵ khí.



  1. Xử lý bằng phương pháp nhiệt

Dùng để xử lý chất thải nguy hại không thể chôn lấp và có khả năng cháy, được áp dụng để xử lý chất thải nguy hại ở tất cả các dạng rắn, lỏng, khí. Trong phương pháp này, nhờ sự oxy hóa và phân hủy nhiệt, các chất sẽ được khử độc tính và phá vỡ cấu trúc.

Bên cạnh một số ưu điểm là phân hủy gần như hoàn toàn chất hữu cơ (hiệu quả đến 99,99%), thời gian xử lý nhanh, diện tích công trình nhỏ gọn, xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp nhiệt cũng có một số nhược điểm là có thể sinh ra khí độc hại (dioxin và furan) khi đốt chất hữu cơ chứa clo trong điều kiện sử dụng lò đốt không đảm bảo về mặt kỹ thuật hay chế độ vận hành không được kiểm soát chặt chẽ.

Hiện nay, một số thiết bị lò đốt dưới đây thường được sử dụng:

Lò đốt chất lỏng



Hình 1.1 Lò đốt thùng quay



Hình 1.2 Lò đốt gỉ cố định



Hình 1.3 Lò đốt tầng sôi




Hình 1.4 Lò xi măng



Hình 1.5 Lò hơi: Lò đốt chất thải rắn cấp nhiệt bổ sung cho lò hơi

Với buồng đốt bên ngoài, nhiệt liệu là rác thải đã tạo thêm một điều kiện cháy thuận tiện nữa là duy trì được nhiệt độ cao, cháy ổn định, điều tiết lượng oxy dư dễ dàng nên các quá trình cháy diễn ra triệt để.

Nhiệt độ khói thải cao từ buồng đốt phụ sẽ được dẫn sang lò hơi cùng với nhiệt lượng chính khác từ các quá trình cháy trong buồng lửa lò hơi như than, dầu, sinh khối,... Như vậy, lò hơi có thể vận hành một cách linh hoạt (có hoặc không có lò đốt rác thải), giải quyết triệt để vấn đề rác thải phát sinh, tận dụng nhiệt thừa từ lò đốt rác để tiết kiệm nhiên liệu chính được đốt trong buồng lửa lò hơi.



Hình 1.6 Lò đốt chất thải rắn cấp nhiệt bổ sung cho lò hơi


  1. Xử lý bằng phương pháp ổn định hóa rắn

Ổn định hóa rắn là quá trình làm tăng các tính chất vật lý của chất thải, giảm khả năng phát tán vào môi trường hay làm giảm tính độc hại của chất ô nhiễm.

Quá trình làm ổn định có thể được mô tả như một quá trình nhằm làm cho các chất gây ô nhiễm bị gắn từng phần hoặc hoàn toàn bởi các chất kết dính hoặc các chất biến đổi khác.

Quá trình đóng rắn là quá trình sử dụng các chất phụ gia làm thay đổi bản chất vật lý của chất thải (thay đổi tính kéo, nén, hay độ thấm).

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong quản lý chất thải nguy hại.



Chất thải cần hóa rắn được nghiền tới kích thước thích hợp, sau đó được đưa vào máy trộn theo từng mẻ. Các chất phụ gia như xi măng, cát và polymer được bổ sung vào để thực hiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thực hiện quá trình hòa trộn ướt. Quá trình khuấy trộn diễn ra làm cho các thành phần trong hỗn hợp hòa trộn đều tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Sau thời gian hòa trộn cần thiết, hỗn hợp được cho vào các khuôn lập phương. Sau 28 ngày bảo dưỡng khối rắn, quá trình đóng rắn diễn ra làm cho các thành phần ô nhiễm hoàn toàn bị cô lập.

Khối rắn sẽ được kiểm tra cường độ chịu nén, khả năng rò rỉ và lưu giữ cẩn thận tại kho, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp an toàn.


  1. Chôn lấp

Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại. Chôn lấp là biện pháp nhằm cô lập chất thải làm giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào môi trường. Các chất thải nguy hại được chon trong bãi chôn lấp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Chỉ có chất thải vô cơ, ít hữu cơ

Tiềm năng nước rỉ rác thấp

Không có chất lỏng

Không có chất nổ

Không có chất phóng xạ

Không có lốp xe

Không có chất thải lây nhiễm

Thông thường, các chất thải nguy hại thường được chôn lấp bao gồm:

Chất thải kim loại có chứa chì

Chất thải có thành phần thủy ngân

Bùn xi mạ và bùn kim loại

Chất thải amiang

Chất thải rắn có xyanua

Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại

Cặn từ quá trình đốt chất thải

Trong quá trình chôn lấp, cần kiểm soát được khả năng xảy ra phản ứng do sự tương tác của hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau. Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp chất thải nguy hại phải thực hiện các biện pháp quan trắc môi trường, công việc này vẫn phải được thực hiện sau khi đóng bãi.

Xử lý bóng đèn huỳnh quang

Quá trình xử lý bóng đèn huỳnh quang thải được thực hiện trong thiết bị xử lý kín gồm có 3 giai đoạn : (1) cắt bóng ; (2) chưng cất và (3) phân loại, thu hồi.

Đầu tiên bóng đèn được cho vào thiết bị cắt bóng nhằm phá vỡ lớp vỏ thuỷ tinh của đèn để giải phóng các chất có trong đèn gồm bột huỳnh quang, Hg và các khí trơ, trong quá trình cắt hơi thuỷ ngân phát sinh được dẫn vào hệ thống hấp thụ bằng than hoạt tính.

Hỗn hợp thuỷ tinh, đầu đèn, dây tóc và bột huỳnh quang được đưa qua thiết bị chưng cất ở nhiệt độ 3750C nhằm bay hơi hoàn toàn lượng Hg được hấp thu trong hỗn hợp. Toàn bộ Hg bay hơi tiếp tục dẫn qua thiết bị ngưng tụ thu hồi lại Hg.

Phần hỗn hợp sạch không chứa Hg được dẫn qua sàn phân loại phân loại riêng biệt bốn thành phần: thủy tinh, nhôm, đồng, và bột huỳnh quang. Nhôm, đồng và sắt được thu hồi và tái chế, riêng phần thủy tinh và bột huỳnh quang được tiếp tục mang đi hóa rắn và chôn lấp an toàn. 

4.4.3.2. Chất thải lỏng nguy hại


Chất thải dạng lỏng nguy hại từ tàu chủ yếu là các loại chất thải lỏng có lẫn dầu hoặc hóa chất, một lượng nhỏ có thể lẫn kim loại nặng.

Các loại nước thải được phân loại và chứa trong các thiết bị chứa riêng cho từng loại. Đây là công đoạn đơn giản nhưng giúp cho việc xử lý ở các công đoạn phía sau được thuận lợi, tiết kiệm được chi phí và tối ưu hóa công nghệ xử lý, bao gồm các loại sau:

-   Nước thải chứa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học;

-   Nước thải chứa hàm lượng kim loại nặng cao;

-   Nước thải lẫn dầu.

Cơ sở pháp lý liên quan


  • Thông tư 50/2012/TT-BGTVT ban hành ngày 19/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam.

  • Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ban hành ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải.

Quy trình tiếp nhận và xử lý

Việc tiếp nhận nước thải lẫn dầu tại cảng thường được thực hiện bằng các tàu/sà lan nhỏ, sau đó bơm lên xe téc để chuyển đến nơi xử lý. Hầu hết các trạm xử lý nước thải lẫn dầu đều nằm ngoài cảng.

Xử lý nước thải lẫn dầu từ tàu có thể thực hiện theo sơ đồ nguyên tắc dưới đây:



Hình 1.1 Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải lẫn dầu / hóa chất từ tàu

Hệ thống xử lý nước thải tại khu xử lý nước thải sẽ được vận hành theo dạng mẻ, tại mỗi mẻ xử lý nước thải sẽ được luân phiên dẫn vào bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi qua các giai đoạn xử lý tiếp theo.

Riêng đối với nước thải lẫn dầu, sau khi được tác dầu sẽ được dẫn qua bể điều hoà. Nước thải được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải được thực hiện theo các phương án đề cập dưới sau:

-   Xử lý cơ học: lắng, lọc, tách pha và tuyển nổi.

-   Xử lý hóa lý: keo tụ.

-   Xử lý hóa học: oxi hóa bậc cao.

-   Xử lý sinh học: kỵ khí (UASB), hiếu khí và thiếu khí xử lý nitơ theo dạng mẻ với bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng.

Bài học từ Trạm xử lý nước thải lẫn dầu Cảng Cái Lân

Cảng Cái Lân là một cảng nước sâu thuộc cụm cảng Hòn Gai tỉnh Quảng Ninh, đang được xây dựng thành một trong những cảng lớn nhất khu vực đông bắc. Cảng nằm trong Vịnh Cửa Lục, thuộc phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. Vịnh nàynối với vịnh Hạ Long bởi eo Cửa Lục (rộng chừng 1 km). Trước đây, việc đi lại qua hai bờ cửa vịnh phải phụ thuộc vào phà Bãi Cháy. Từ cuối năm 2006, cầu Bãi Cháy được xây dựng xong tạo thuận lợi đáng kể cho việc qua lại hai bên bờ eo biển Cửa Lục.

Cảng Cái Lân nằm trong vùng có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Vịnh Hạ Long – kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới và các cảng than, dầu của khu vực Hòn Gai.

Các thông số thiết kế của trạm xử lý nước thải cảng Cái Lân

Thời lượng vận hành : Xử lý hóa học: 08 giờ/ngày.

Xử lý sinh học: 24 giờ/ngày.

Nước thải đầu vào: nước thải hầm tàu


Bảng a.2 Chất lượng nước thải hầm tàu

STT

Hạng mục

Đơn vị

Giá trị

1

Q

m3/ ngày

20

2

pH

-

5.5 ~ 9.0

3

BOD

mg/l

< 1,000

4

COD

mg/l

< 1,000

5

SS

mg/l

< 1,000

6

Dầu

%

< 10

7

Tổng nitơ

mg/l

< 20

8

Cu

mg/l

< 0.9

9

Zn

mg/l

< 0.7

Nước thải đầu ra sau khi xử lý phải đạt được các yêu cẩu về chất lượng nước thải theo quy chuẩn hiện hành của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Việt Nam. Chất lượng nướci tải đầu ra cho trong bảng dưới đây:
Bảng a.3 Chất lượng nước thải sau khi xử lý

STT

Hạng mục

Đơn vị

Giá trị

1

pH

-

5.5 ~ 8.5

2

BOD

mg/l

< 50

3

COD

mg/l

< 80

4

SS

mg/l

< 100

5

Dầu

mg/l

< 5

6

Tổng Nito

mg/l

< 20

7

Cu

mg/l

< 5

8

Zn

mg/l

< 5

Số lượng máy móc thiết bị trong trạm

Các loại máy móc thiết bị và thông số kỹ thuật kèm theo của trạm xử lý nước thải được trình bày ở bảng dưới đây:


Bảng a.4 Danh mục máy móc thiết bị của trạm

Thiết bị

Thông số

Vật liệu

Đơn vị

Số lượng

Xuất xứ



















Bể chứa V-101

Dung tích 40m3

RC

Bộ

1




Máy lọc M-101

0.23vph x 4.0kw x 3ph x 380V x 50Hz

SUS316

Bộ

1

Việt Nam

Bộ chuyển LCA-101

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-101A/B

3m3/h x 10Mh x 3ph x 380V x 50Hz 0.55kw

SUS316

Bộ

2

Mỹ hoặc tương đương

Bơm cặn P-101C/D

3m3/h x 10Mh x 3ph x 380V x 50Hz 0.55kw

SUS316

Bộ

2

Mỹ hoặc tương đương



















Máy hớt dầu T-102

Dung lượng: 2m3 – Kiểu trong lực

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Thiết bị thu gom dầu

Kiểu nổi

SUS316

Chuyến

1

Việt Nam

Bơm hút dầu

Điều khí x 50l/min x 1.5”

PP

Bộ

1

Mỹ hoặc tương đương



















Bể tách dầu T-103

Dung tích: 5m3 – Kiểu trọng lực

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Thiết bị tách dầu

0.2kw x 3ph x 380V x 50Hz

SUS316

Chuyến

1

Việt Nam



















Bể đông đặc V-104

Dung tích: 500 Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

PH-104

Khoảng cách 0-14 – LCD màn hình kỹ thuật số

-

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương

Máy trộn A-104

200vph x 0.2kw x 3ph x 380V x 50Hz

SUS316

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương



















Bể đánh bông V-105

Dung tích: 500 Lit

SUS316

Bộ

1

Việt Nam

Máy trộn A-105

100vph x 0.2kw x 3ph x 380V x 50Hz

SUS316

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương



















Bể nổi V-106

Tự động – 3m3/h

FRP

Chuyến

1

Việt Nam

Bể áp suất

Dung tích 200L

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Dụng cụ thu váng

0.2kw x 3Ф x 380V x 50Hz

SUS316

Chuyến

1

Việt Nam

Bơm P-106

3m3/h x 45mH x 3ph x 380V x 50Hz x 1.1kw

SUS316

Bộ

2

Mỹ hoặc tương đương



















Bể phụ V-107

Dung tích 20m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-107

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-107

1m3/h x 15mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.375kw

SUS316

Bộ

2

Mỹ hoặc tương đương

Hộp điều khiển

Kiểu – 1m3/h

PVC

Bộ

1

Việt Nam



















Bể điều chỉnh độ PH V-108

Dung tích: 3m3

RC

Bộ

1




PH-108

Khoảng cách 0-14 – LCD màn hình kỹ thuật số

-

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương

Hệ thống trộn khí




PVC

Chuyến

1

Việt Nam



















Bể V-109

Dung tích: 50m3

RC

Bộ

1




Đồng hồ DO DO-109

Khoảng cách 0-60 – LCD màn hình kỹ thuật số

-

Bộ

1

Đìa Loan hoặc tương đương

Hệ thống thông gió




PVC

Chuyến

1

Việt Nam



















Bể cặn V-110

Đường kính =1.8m

RC

Bộ

1




Bể thu hồi bùn

2m3//h

PVC

Bộ

1

Việt Nam

Bơm cặn

2m3/h – Kiểu áp suất cao

PVC

Bộ

1




Bể phụ V-111

Dung tích: 5m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-111

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-111

1m3/h x 30mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.55kw

SUS316

Bộ

2

Mỹ hoặc tương đương



















Lọc cát T-112

Tự động – 1m3/h

SUS316

Bộ

1

Việt Nam



















Lọc AC T-113

Tự động – 1m3/h

SUS316

Bộ

1

Việt Nam



















Bể giám sát V-114

Dung tích: 5m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-114

Kiểu nổi

PP

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-114

4m3/h x 15mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.55kw

SUS316

Bộ

1

Mỹ hoặc tươngđương



















Bể tẩy uế V-115

Dung tích: 2m3

RC

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương

Đèn báo độ PH

Khoảng cách 0-14 – Màn hình LCD

-

Bộ

1






















Bể dầu cặn V-116

Dung tích 10m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-116

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-116

15m3/h x 10mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.75kw

SUS316

Bộ

1

Mỹ hoặc tương đương



















Bể bùn V-117

Dung tích 10m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-117

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Hệ thống quạt khí




PVC

Chuyến

1

Việt Nam

Bơm P-117

15m3/h x 10mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.75kw

SUS316

Bộ

1

Mỹ hoặc tương đương



















Bể dùng lúc khẩn cấp V-118

Dung tích: 20m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-118

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Bơm P-118

1m3/h x 15mH x 3ph x 380V x 50Hz x 0.375kw

SUS316

Bộ

1

Mỹ hoặc tương đương



















Hầm ủ V-119

Dung tích: 3m3

RC

Bộ

1




Bộ chuyển LCA-119

Kiểu nổi

PP

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Hệ thống quạt khí




PVC

Nhiều

1




Bơm P-119

Điều khiển khí x 50l/min x 1.5”

PP

Bộ

1

Mỹ hoặc tương đương



















Máy thổi B-301

1.5m3/min x 3mAq x 1.5kw x 3ph x 380V x 50Hz

FC

Bộ

2

Đài Loan hoặc tương đương

Máy nén khí C-302

340l/min x 5kgf/cm2 x 2.2kw x 3ph x 380V x 50Hz

FC

Bộ

1

Đài Loan hoặc tương đương



















Bể NaOH CV-201

Dung tích: 500Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Bơm NaOH P-201A

12l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bơm NaOH P-201B

1.1l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bộ chuyển LCA-201

Kiểu điện cực

SUS316

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương



















Bể NaOCl CV-202

Dung tích: 200 Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Bơm NaOCl P - 202

1.1l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bộ chuyển LCA-202

Kiểu điện cực

Titan

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bể FeCl3 CV-203

Dung tích: 500 Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Bơm FeCl3 P - 203

10l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bộ chuyển LCA-203

Kiểu điện cực

Titan

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bể Polymer CV-204

Dung tích: 200 Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Hệ thống trộn khí

Ống lỗ hút

SUS316

Chuyến

1

Việt Nam

Bơm Polymer P - 204

60l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương

Bộ chuyển LCA-204

Kiểu điện cực

SUS316

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương



















Bể dinh dưỡng CV-205

Dung tích: 200 Lit

FRP

Bộ

1

Việt Nam

Máy trộn A-205

100rpm x 0.3kw x 3ph x 380v x 50Hz

SUS316

Bộ

1

Nhật bản hoặc tương đương

Bơm dinh dưỡng P-205

1.1l/h x 10kf/cm2 x 0.04kw x 3ph x 380V x 50Hz

PVC

Bộ

1

Nhật bản hoặc tương đương

Bộ chuyển LCA-205

Kiểu điện cực

SUS316

Bộ

1

Nhật Bản hoặc tương đương



















Bàn điều khiển

PLC điều khiển cảm ứng

-

Chuyến

1

Việt Nam

Ống và các thiết bị khác




-

Chuyến

1

Việt Nam

Đánh giá hiệu quả xử lý của trạm

  • Trạm xử lý nước thải nằm trong khu vực cảng Cái Lân là phù hợp về khoảng cách từ trạm đến các bến tàu và các khu văn phòng trong cảng.

  • Công nghệ xử lý nước la canh của trạm là rất hợp lý, tiên tiến, đồng bộ.

  • Hiệu quả xử lý nước la canh của trạm là rất tốt, đặc biệt đối với dầu (xấp xỉ 100%). Nồng độ các chất khác như SS, BOD, COD, Fe, tổng N, Coliform trước và sau khu xử lý đều thấp hơn quy chuẩn cho phép đối với nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT)

  • Hàm lượng các kim loại nặng có trong bùn cặn không đáng kể so với giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất)

Với kết quả đánh giá như trên, có thể áp dụng và nhân rộng mô hình trạm xử lý nước thải này cho đại trà các cảng khác.

Và bên dưới là dây chuyến xử lý nước thải lẫn dầu đang được sử dụng ở Cảng Cái Lân hiện nay.



canvas 701

Hình 4.1 Dây chuyền xử lý nước thải lẫn dầu từ tàu

Nguồn: Đề án Đánh giá, xây dựng quy trình thu gom, xử lý nước thải lẫn dầu từ tàu tại cảng biển, thí điểm tại cảng biến Quảng Ninh


1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương