Bộ giao thông vận tảI Đề án nghiên cứu CỤc hàng hải việt nam



tải về 1.77 Mb.
trang10/17
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích1.77 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17

3.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 CỦA HỆ THỐNG HIỆN HỮU

3.2.1. Dự báo khối lượng chất thải từ tàu đến năm 2030


Theo kết quả dự báo tăng trưởng của lượng hàng và đội tàu đến cảng vừa được phê duyệt trong Quyết định 1037/QĐ-TTg về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, lượng hàng và lượt tàu đến cảng ngày càng liên tục phát triển. Điều này đồng nghĩa với việc gia tăng khối lượng chất thải phát sinh từ tàu khi đến cảng.

Căn cứ vào số liệu dự báo sự thay đổi và tăng trưởng của lượt tàu và hành khách đến cảng trong các năm 2015 đến 2030, và số liệu ước tính khối lượng đơn vị chất thải từ tàu, ước tính khối lượng chất thải từ tàu cần được xử lý tại các cảng được trình bày trong bảng dưới đây:


Bảng a.1 Ước tính khối lượng chất thải từ tàu phát sinh cần xử lý tại các cảng các năm 2015, 2020, 2030

STT

Cảng vụ

Chất thải nguy hại (tấn/năm)

Nước thải sinh hoạt (m3năm)

Rác thải sinh hoạt (tấn/năm)

2015

2020

2030

2015

2020

2030

2015

2020

2030




Nhóm 1

71 355

97 636

165 684

71 871

98 414

167 299

3 164

4 206

7 617

1

Quảng Ninh

28 189

38 384

64 367

28 202

38 467

64 774

1 548

1 996

2 742

2

Hải Phòng

43 068

59 117

101 086

43 571

59 813

102 295

1 610

2 201

4 842

3

Thái Bình

65

89

153

65

89

153

4

6

22

4

Nam Định

33

46

78

33

46

78

2

3

11




Nhóm 2

91 678

198 204

336,129

92 278

199 515

338,363

4 621

9 965

31,139

5

Thanh Hoá

38 379

83 003

140 784

38 605

83 493

141 615

2 000

4 325

13 947

6

Nghệ An

31 615

68 375

115 974

31 826

68 831

116 747

1 587

3 433

10 769

7

Hà Tĩnh

21 685

46 826

79 371

21 847

47 191

80 001

1 034

2 207

6 423




Nhóm 3

24 436

24,436

41,424

13,735

24,436

41,563

927

1,445

3,199

8

Quảng Bình

594

1 077

1 857

596

1 081

1 863

35

64

226

9

Quảng Trị

582

1 047

1 794

580

1 044

1 792

42

73

255

10

TT. Huế

2 108

3 283

5 023

1 944

3 094

4 824

404

517

735

11

Đà Nẵng

6 815

12 322

21 196

6 885

12 457

21 437

272

478

1 056

12

Quảng Ngãi

3 275

5 939

10 237

3 301

5 986

10 318

155

281

852

13

Quảng Nam

425

767

1 317

429

774

1 330

19

32

75




Nhóm 4

12,838

32,034

45,060

12,909

32,284

45,431

638

1,467

3,121

14

Quy Nhơn

6 695

16 892

23 810

6 766

17 072

24 063

270

682

1 447

15

Nha Trang

4 954

12 159

17 049

4 943

12 198

17 122

317

663

1 433

16

Bình Thuận

1 190

2 984

4 202

1 200

3 014

4 245

51

122

242




Nhóm 5

59,701

82,414

123,535

60,280

83,266

124,943

2,336

3,136

4,309

17

Vũng Tàu

18 562

25 596

38 296

18 723

25 839

38 716

750

996

1 186

18

TP. HCM

35 947

49 631

74 411

36 305

50 155

75 273

1 390

1 867

2 553

19

Đồng Nai

5 191

7 188

10 828

5 252

7 272

10 955

197

272

569




Nhóm 6

30,518

61,443

141,402

28,432

59,251

139,857

5,322

7,273

11,976

20

Cần Thơ

3 116

7 751

20 411

3 119

7 775

20 497

190

446

2 187

21

Mỹ Tho

2 096

5 050

13 066

2 076

5 042

13 107

163

323

1 275

22

An Giang

2 436

6 123

16 213

2 445

6 145

16 271

141

355

1 914

23

Kiên Giang

20 983

37 788

79 194

18 877

35 485

77 270

4 772

6 014

6 334

24

Đồng Tháp

1 700

4 264

11 280

1 726

4 331

11 458

49

120

210

25

Cà Mau

186

468

1 239

189

474

1 254

7

17

56

Đứng trước thực tế số lượng cảng biển, mật độ tàu thuyền ngày càng gia tăng, đang làm gia tăng mối đe dọa về ô nhiễm môi trường biển nên công tác quản lý môi trường tại các cảng biển cũng đang được dần chú trọng và quan tâm kịp thời. Công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động của cảng, của các tàu ra vào cảng và các đối tượng khác đều phải tuân thủy theo luật pháp quốc tế, luật pháp Việt Nam và các quy định riêng của từng cảng biển. Việt Nam đã tham gia Phụ lục I, II công ước quốc Marpol.

Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể về thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại các cảng biển. Sự đầu tư nâng cấp giữa việc phát triển cảng và bảo vệ môi trường vẫn còn quá khập khiễng. Đặc biệt công tác quản lý môi trường cảng biển còn buông lỏng, chưa tuân thủ đúng pháp luật và chính bản thân chúng ta còn đứng ngoài rất nhiều các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển. Thực tế là hoạt động khai thác hệ thống cảng biển hiện có đang gây những tác động xấu đến môi trường.

Cụ thể, việc vận chuyển và chuyển tải các sản phẩm dầu mỏ chưa được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, các cảng chuyên dụng chưa được đầu tư thích đáng cho việc phòng ngừa ô nhiễm trong hoạt động bốc xếp dầu và khí hóa lỏng. Hoạt động vệ sinh két dầu lắng và la canh buồng máy của tàu, bất kể quốc tịch Việt Nam hay nước ngoài, và việc vận chuyển các chất thải phát sinh ở các không gian đó lên bờ còn bị bỏ ngỏ, không có nguyên tắc, không được giám sát quản lý chặt chẽ, bất chấp các luật lệ môi trường và an toàn lao động. Thực tế việc các tàu đổ trộm nước thải lẫn dầu và các chất thải khác ra ngoài biển vẫn diễn ra một cách phổ biến. Họ từ chối thanh thải lên bờ tại các cảng hoặc tại các bến. Với một lý do là thải trộm thì không phải mất phí, dễ dàng dàng, nhanh chóng hơn rất nhiều khi thanh thải tại cảng. Hơn nữa, một số chủ tàu không chịu chi trả khoản phí đó nên việc thải trộm càng diễn ra như một lẽ hiển nhiên.

Hầu hết các cảng biển của Việt Nam đều chưa lắp đặt các thiết bị tiếp nhận và xử lý nước thải lẫn dầu theo đúng Phụ lục I Công ước Marpol. Nếu có thì cũng trong tình trạng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả. Do vậy công tác thu gom tại một số cảng còn nhiều bất cập, có thể có tổ chức thu gom nhưng đơn vị thu gom không phải thuộc quyền quản lý của cảng.


3.2.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận của hệ thống hiện hữu đến năm 2030 (trường hợp không được đầu tư thêm)


Căn cứ vào các số liệu dự báo, số liệu thống kê thực tế về hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu hiện nay, một số nhận xét được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Bảng a.1 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tiếp nhận và xử lý chấtt hải từ tàu của hệ thống hiện tại đến năm 2030

STT

Cảng vụ

Khả năng đáp ứng về Chất thải nguy hại (%)

Khả năng đáp ứng về Nước thải sinh hoạt (%)

Khả năng đáp ứng về Rác thải sinh hoạt (%)

2015

2020

2030

2015

2020

2030

2015

2020

2030




Nhóm 1

71.61

52.34

30.84

25.39

18.54

10.91

75

56

31

1

Quảng Ninh

103,59

76,07

45,36

25,88

18,98

11,27

-

-

-

2

Hải Phòng

50,85

37,04

21,66

25,13

18,31

10,70

147

108

49

3

Thái Bình

-

-

-

-

-

-

-

-

-

4

Nam Định

-

-

-

-

-

-

82

60

16




Nhóm 2

3.98

1.84

1.09

0

0

0

203

94

30

5

Thanh Hoá

-

-

-

-

-

-

18

8

3

6

Nghệ An

-

-

-

-

-

-

16

7

2

7

Hà Tĩnh

16,83

7,79

4,60

-

-

-

847

397

136




Nhóm 3

642.73

362.97

214.12

0

0

0

983

630

285

8

Quảng Bình

-

-

-

-

-

-

-

-

-

9

Quảng Trị

188,03

104,58

61,04

-

-

-

258

149

43

10

TT. Huế

-

-

-

-

-

-

59

46

32

11

Đà Nẵng

1 285,33

710,90

413,29

-

-

-

3 223

1 833

829

12

Quảng Ngãi

-

-

-

-

-

-

-

-

-

13

Quảng Nam

-

-

-

-

-

-

-

-

-




Nhóm 4

0

0

0

0

0

0

189

82

39

14

Quy Nhơn

-

-

-

-

-

-

202

80

38

15

Nha Trang

-

-

-

-

-

-

173

83

38

16

Bình Thuận

-

-

-

-

-

-

214

90

45




Nhóm 5

275.12

199.30

132.96

454.13

328.77

219.10

94

70

51

17

Vũng Tàu

-

-

-

-

-

-

-

-

-

18

TP. HCM

456,92

330,94

220,73

754,02

545,81

363,68

158

117

86

19

Đồng Nai

-

-

-

-

-

-

-

-

-




Nhóm 6

5.98

2.97

1.29

32.09

15.40

6.52

30

22

13

20

Cần Thơ

-

-

-

-

-

-

77

33

7

21

Mỹ Tho

-

-

-

-

-

-

112

57

14

22

An Giang

-

-

-

-

-

-

129

51

10

23

Kiên Giang

8,70

4,83

2,30

38,67

20,57

9,45

8

6

6

24

Đồng Tháp

-

-

-

105,74

42,14

15,93

1 491

610

347

25

Cà Mau

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Kết quả ước tính cho thấy, trong trường hợp vẫn chỉ sử dụng hệ thống tiếp nhận hiện hữu, mức độ đáp ứng công tác tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu như sau:

  1. Với rác thải sinh hoạt: đến năm 2015, có 3/6 nhóm cảng vẫn có thể đáp ứng được nhu cầu tiếp nhận chất thải từ tàu, chiếm tỉ lệ 50%. Đến năm 2020, chỉ còn 2 nhóm cảng, chiếm tỉ lệ 33%. Và đến năm 2030, con số này giảm xuống chỉ còn 1/6 nhóm, chiếm tỉ lệ hơn 16%.

  2. Với nước thải sinh hoạt: từ năm 2015, 2020 và đến 2030, chỉ có 01/6 nhóm cảng có thể đáp ứng được nhu cầu tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu là cảng vụ TPHCM, chiếm tỉ lệ 16%.

  3. Với chất thải nguy hại (gồm chất thải rắn và lỏng): từ năm 2015 đến 2030, có 02 nhóm cảng có thể đáp ứng được nhu cầu tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại từ tàu, chiếm tỉ lệ 33%, gồm nhóm cảng số 3 và số 5

Như vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống vận tải biển, chắc chắn cần phải từng bước đầu tư phát triển hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu các loại để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Nhìn thấy được điều này. ngày 06/6/2011. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 855/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án Kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải. Theo đó, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2015, cần có 30% cảng biển quốc tế có trang bị phương tiện thu gom, xử lý rác thải. dầu thải từ tàu biển; đến giai đoạn 2016-2020 định hướng đến 2030 cần có 70% cảng biển quốc tế; 50% cảng, bến thủy nội địa loại 1 có trang bị phương tiện, thiết bị thu gom rác thải, dầu thải từ các tàu.

Các mục tiêu cụ thể của Quyết định này sẽ là kim chỉ nam đề xuất các phương án quy hoạch và lộ trình thực hiện xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu.



1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương