Bộ CÂu hỏI ĐỀ thi



tải về 251.01 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.06.2020
Kích251.01 Kb.

BỘ CÂU HỎI ĐỀ THI

CHỦ TỊCH XÃ VỚI PHÁP LUẬT” LẦN THỨ II


I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT:
Câu 1: Đồng chí hãy cho biết quy định về diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?

Trả lời:

Điều 3 Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày  20  tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh như sau: (1 điểm)

1. Thửa đất ở sau khi tách thửa phải bảo đảm hai điều kiện sau: (0.5 điểm)

a) Diện tích tối thiểu:

- Các phường thuộc thành phố Huế: 40 m(trừ 4 phường nội thành: Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc); (1 điểm)

- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2; (1 điểm)

- Các xã đồng bằng: 70 m2; (1 điểm)

- Các xã trung du, miền núi: 100 m2. (0.5 điểm)

b) Kích thước cạnh của thửa đất:

- Cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; (1 điểm)

- Chiều sâu (vuông góc với cạnh mặt tiền): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. (1 điểm)

2. Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao; kể cả đất vườn ao gắn liền với đất ở) tách thành thửa đất độc lập để chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm hai điều kiện nêu trên. (1 điểm)

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)
Câu 2: Việc cưỡng chế thu hồi đất thực hiện dự án phục vụ lợi ích công cộng được thực hiện khi có điều kiện gì?

Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) quy định các điều kiện sau đây: (1 điểm)

- Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định. (1 điểm)

- Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (1 điểm) (sau khi đã được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. (1 điểm)

- Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND và Ủy ban MTTQ cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước (1 điểm);

+ Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành (1 điểm);

+ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế (0.5 điểm).

+ Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi. (1 điểm)



- Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế (0.5 điểm)

+ Hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)

Câu 3: Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có được cấp lại không? Thủ tục xin cấp lại như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì: (1 điểm)


Điều 40 Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh quy định việc cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, như sau: (1 điểm).

1. Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc niêm yết công khai việc mất Giấy chứng nhận (0.5 điểm), người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (0.5 điểm), hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; (0.5 điểm)

b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; (0.5 điểm)

c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên Báo Thừa Thiên Huế hoặc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (0.5 điểm); trường hợp hộ gia đình và cá nhân (0.5 điểm) thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã. (1 điểm)

2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất (0.5 điểm), đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. (0.5 điểm)

Đối với trường hợp hộ gia đình và cá nhân, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi thông báo đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thông báo trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hoặc Báo Thừa Thiên Huế nếu cần thiết. (1 điểm)

3. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (0.5 điểm). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất mười (10) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường ba (03) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận hai (02) ngày. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 4: Đồng chí hãy cho biết, việc bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 8 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh quy định: (1 điểm)

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở của nhà chung cư có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất có giấy tờ xác định diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân (1.5 điểm) thì được bồi thường theo diện tích đất ở thuộc quyền sử dung riêng. (1.5 điểm)

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở của nhà chung cư có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân (1.5 điểm) thì việc phân chia tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng phải dựa trên nguyên tắc phân bổ theo tỷ lệ nộp tiền sử dung đất trong giá mua nhà ở khi mua nhà chung cư (1.5 điểm) hoặc phân chia theo sự thoả thuận mua nhà ở chung cư của những người đang đồng quyền sử dụng đất này đảm bảo tổng số tiền bồi thường của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân đang đồng quyền sử dụng đất bằng tổng số tiền bồi thường cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng. (2 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm)
Câu 5: Đồng chí hãy trình bày, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh?

Trả lời:

Điều 10 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định việc bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân, như sau: (1 điểm)

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài (1 điểm) hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (1 điểm), khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở. (1 điểm)

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận quyền chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho (1 điểm) hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất đất phi nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (1 điểm); trường hợp sử dụng đất do Nhà nước (1 điểm) hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền (1 điểm) thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm)

Câu 6: Đồng chí hãy cho biết, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?

Trả lời:

Điều 47 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: (1 điểm)

1. Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất (1 điểm), chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; (1 điểm)

2. Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi (1.5 điểm) và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận điều kiện được công nhận bồi thường (1.5 điểm) theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh (1 điểm) liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc xã quản lý (1 điểm) và tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư liên quan trên địa bàn xã. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm)
Câu 7: Đồng chí hãy trình bày việc xử lý bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với một số trường hợp cụ thể về đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?

Trả lời:

Điều 9 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh quy định việc xử lý bồi thường một số trường hợp cụ thể về đất ở như sau: (1 điểm)

1. Trường hợp người sử dụng đất ở có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND nói trên (0.5 điểm),

+ Sau khi Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất mà phần diện tích còn lại có diện tích hoặc kích thước cạnh không bảo đảm điều kiện theo quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa của Ủy ban nhân dân tỉnh (1 điểm) thì người sử dụng đất phải sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn (0.5 điểm);

+ Nếu người bị thu hồi đất đề nghị Nhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đất thì Nhà nước sẽ thu hồi và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định (0.5 điểm).

+ Phần diện tích đất này được giao cho địa phương quản lý theo quy định về quản lý đất công hiện hành. (0.5 điểm)

2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường về đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới (1 điểm);

+ Người được thuê nhà, mua nhà hoặc giao đất ở mới phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định (không thuộc diện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Điều 29 của Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 nói trên). (1 điểm)

3. Trường hợp đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm (0.5 điểm) nhưng sau đó do yêu cầu quy hoạch của nhà nước thì các phần đất đó nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (1 điểm) và đã công bố, được Ủy ban nhân dân cấp cấp xã xác nhận (0.5 điểm) thì căn cứ để xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất ở nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật là mốc thời điểm hình thành đất ở trước hay sau thời điểm công bố lộ giới, công bố hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm)


Câu 8: Để thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, đề nghị đồng chí cho biết các hình thức công khai được áp dụng ở xã, phường, thị trấn?

Trả lời:

Điều 6 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 quy định các hình thức công khai sau đây (1 điểm):

1. Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã; (1 điểm)

2. Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã; (0.5 điểm)

3. Công khai thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân. (1 điểm)

Chính quyền cấp xã có thể áp dụng đồng thời nhiều hình thức công khai nêu trên (1 điểm);

+ Thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 32 của Luật phòng, chống tham nhũng (1 điểm), cụ thể:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó (1 điểm);

Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó (1 điểm).

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, người được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin (0.5 điểm), trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai (0.5 điểm); trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết và nêu rõ lý do (0.5 điểm).

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 9: Để thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, đề nghị đồng chí cho biết, nội dung nào được nhân dân bàn và quyết định trực tiếp? Hình thức bàn và giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 (1 điểm), nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ tr­ương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng (0.5 điểm), các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí (0.5 điểm) và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư­ phù hợp với quy định của pháp luật (1 điểm).

Điều 11 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn quy định nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những nội dung quy định những nội dung trên bằng một trong các hình thức sau đây (1 điểm):

1. Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố. (0.5 điểm)

2. Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình. (0.5 điểm)

Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định (0.5 điểm); nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp. (0.5 điểm)

Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình. (1 điểm)

Về giá trị thi hành đối với những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn quy định (1 điểm): những nội dung khi đưa ra nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã tán thành thì có giá trị thi hành. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 10. Đồng chí cho biết giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

- Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì giấy tờ hộ tịch có giá trị pháp lý như sau: (1 điểm)

+ Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của cá nhân đó (1 điểm).

+ Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân (0.5 điểm).

+ Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó (1.5 điểm).

- Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có 07 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về hộ tịch, như sau: (1 điểm)

+ Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; (1 điểm)

+ Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch; (0.5 điểm)

+ Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; (0.5 điểm)

+ Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; (0.5 điểm)

+ Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; (0.5 điểm)

+ Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 6 tháng và hàng năm; (0.5 điểm)

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 11: Đồng chí cho biết thẩm quyền và thủ tục đăng ký khai sinh?

* Điều 13 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ quy định thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau: (1 điểm)

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh. (1 điểm)

- Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh. (1 điểm)

- Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. (0.5 điểm)

* Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ quy định thủ tục đăng ký khai sinh là: (1 điểm)

- Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). (1 điểm)

- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. (1 điểm)

- Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. (0.5 điểm)

- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. (1 điểm)

- Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 12: Đồng chí cho biết, căn cứ nào để xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú và các giấy tờ cá nhân xuất trình khi đăng ký hộ tịch?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo nơi cư trú được xác định như sau (1 điểm):

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú (0.5 điểm);

+ Nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu. (0.5 điểm)

- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký thường trú (0.5 điểm);

+ Nếu không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú. (0.5 điểm)

Điều 9 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định (1 điểm): Khi đăng ký hộ tịch, nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra (1 điểm):

1. Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó (1 điểm);

2. Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước) (1 điểm);

Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam) để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch.(1 điểm)

3. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ nêu trên phải là bản sao có chứng thực (0.5 điểm);

Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì nộp bản sao các giấy tờ nêu trên, kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (0.5 điểm).

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)
Câu 13: Việc đăng ký kêt hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như thế nào?

Trả lời:

Việc đăng ký kết hôn đối với đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số (1 điểm). Để phù hợp với đặc thù của khu vực vùng sâu, vùng xa và phong tục, tập quán trong đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, Điều 8 Nghị định số 32/2002/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Điều 2 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn đối với các dân tộc thiểu số (1 điểm), cụ thể như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn. (0.5 điểm).

Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại tổ dân phố, thôn, bản, phum, sóc, nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn. (0.5 điểm).

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cần làm 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh (1 điểm); trường hợp nộp bản sao không có chứng thực, thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. (0.5 điểm).

Sau khi nhận Tờ khai đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, nếu các bên đã có đủ điều kiện hết hôn theo quy định, thì thực hiện ngay việc đăng ký kết hôn trong ngày làm việc đó (1 điểm), nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo (0.5 điểm);

Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc (1 điểm).

Sau khi hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn (1 điểm).

Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn được trao cho vợ, chồng mỗi người một bản tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại nơi cư trú (1 điểm).

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 14: Thời hạn giải quyết việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo nguyên tắc nào? Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch có được ủy quyền không?

Trả lời:

Điều 9a Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch được bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định thời hạn giải quyết việc đăng ký hộ tịch và hồ sơ đăng ký hộ tịch theo nguyên tắc (1 điểm):

- Đối với những việc hộ tịch mà Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết, thì thời hạn được tính theo ngày làm việc. (1 điểm)

- Đối với những việc hộ tịch mà Nghị định số 158/2005/NĐ-CP không quy định thời hạn giải quyết, thì được giải quyết ngay trong ngày (1 điểm);

+ Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo (1 điểm).

Điều 10 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định: (1 điểm)

+ Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) (1 điểm)

+ Hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay (1 điểm).

+ Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ (1 điểm).

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên (1 điểm).

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 15: Trong hoạt động chứng thực, người thực hiện chứng thực có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

- Điều 12 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định nghĩa vụ và quyền của người thực hiện chứng thực như sau:(2 điểm)

- Thực hiện việc chứng thực một cách trung thực, khách quan, chính xác; đáp ứng đủ số lượng bản sao theo yêu cầu của người yêu cầu chứng thực.(1 điểm)

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.(1 điểm)

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác minh tính hợp pháp của các giấy tờ, văn bản được yêu cầu chứng thực.(1 điểm)

- Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu hiệu giả mạo; (1 điểm)

-Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp sử dụng giấy tờ giả mạo.(1 điểm)

- Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực; (1 điểm)

- Nếu việc chứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩm quyền.(1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)


Câu 16: Đề nghị đồng chí cho biết, hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự bị xử lý theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội, cụ thể như sau: (1 điểm)

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tự ý xê dịch, tháo dỡ, phá huỷ (1 điểm) hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức. (1 điểm)

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước (1 điểm) hoặc các công trình công cộng khác. (1 điểm)

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình an ninh, trật tự. (2 điểm)

- Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện (1 điểm) và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)
Câu 17: Đồng chí hãy nêu thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã? Việc quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: (1 điểm)

- Phạt cảnh cáo; (0.5 điểm)

- Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; (0.5 điểm)

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; (0.5 điểm)

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; (0.5 điểm)

- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; (0.5 điểm)

- Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại. (0.5 điểm)

Điều 36 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP quy định: (1 điểm) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và trích lại 30% để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụng vào mục đích sau (1 điểm): Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (0.5 điểm); Chi phí điều tra, xác minh, tạm giữ, chi phí mua tin (nếu có) (0.5 điểm); Chi phí bồi dưỡng làm thêm giờ (0.5 điểm); Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự (0.5 điểm); Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phát hiện và xử lý vi phạm, in các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính và các khoản chi khác. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)
Câu 18: Đồng chí cho biết, Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998 quy định những việc nào được tiến hành hòa giải ở cơ sở? Nêu ví dụ cụ thể?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998 quy định: (1 điểm)

Hòa giải được tiến hành đối với những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư (1 điểm). Cụ thể:

- Mâu thuẫn, xích mích giữa các cá nhân với nhau (1.5 điểm).

- Tranh chấp phát sinh từ những việc vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật, những việc vi phạm đó chưa đến mức bị xử lý bằng biện pháp hình sự hoặc biện pháp hành chính (1.5 điểm).

- Tranh chấp về quyền, lợi ích phát sinh từ quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình (1 điểm)

Ví dụ: Mâu thuẫn, xích mích giữa các thành viên trong gia đình do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn, xích mích giữa các cá nhân trong quan hệ xóm giềng như sử dụng lối đi qua nhà, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung ...;(2 điểm)

Tranh chấp phát sinh từ những việc vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật, những việc vi phạm đó chưa đến mức bị xử lý bằng biện pháp hình sự hoặc biện pháp hành chính như trộm cắp vặt, đánh chửi nhau gây mất trật tự công cộng, đánh nhau gây thương tích nhẹ, va quệt xe cộ gây thương tích nhẹ. (2 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)


Câu 19: Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở năm 1998 quy định những vụ việc nào không được tiến hành hòa giải ở cơ sở? Đề nghị đồng chí nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý hành chính mà theo quy định của pháp luật không được hòa giải?

Trả lời:

- Khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở năm 1998 quy định các vụ, việc sau đây không được hòa giải: (1 điểm)

+ Tội phạm hình sự, trừ trường hợp mà người bị hại không yêu cầu xử lý về hình sự và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành chính theo quy định của pháp luật; (1.5 điểm)

+ Hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý hành chính; (1 điểm)

+ Vi phạm pháp luật và các tranh chấp mà theo quy định của pháp luật thì không được hoà giải. (1 điểm)

- Theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở thì hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính bao gồm:(1 điểm)



+ Hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý vi phạm hành chính;(1.5 điểm)

+ Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính (1 điểm) như: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hành chính.(1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)


Câu 20: Theo đồng chí hoà giải viên cần thực hiện một số kỹ năng nào khi nghe các bên tranh chấp trình bày?

Trả lời:

Hoà giải viên cần thực hiện một số kỹ năng sau đây khi nghe các bên tranh chấp trình bày:

- Dùng cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ (0.5 điểm), mắt nhìn thẳng vào đối tượng khi đối tượng đang trình bày... (0.5 điểm) thể hiện sự chú ý lắng nghe đối tượng nói. (0.5 điểm)

- Tạo cơ hội, điều kiện, môi trường đối thoại cởi mở, thoải mái để các bên tranh chấp diễn đạt hết suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của họ (1 điểm). Cần tập trung chú ý vào những điều các bên đang nói, gợi ý họ nói rõ ràng, chính xác những ý nghĩ của họ. (1 điểm)

- Nghệ thuật tốt nhất là biết lắng nghe để hiểu (0.5 điểm), đừng phản ứng lại đối tượng (0.5 điểm) và cần khuyến khích họ nói đến khi không còn gì để nói (0.5 điểm).

- Dùng lời nói hoặc thái độ, hành vi, cử chỉ để kiểm tra, khẳng định lại những thông tin của đối tượng mà mình tiếp nhận được (1 điểm). Cần thể hiện sao cho các bên tin rằng mình đã nắm được quan điểm và bản chất vụ việc (0.5 điểm), thì các bên mới dễ tiếp thu những lời tư vấn và chấp nhận phương án, giải pháp giải quyết tranh chấp mà hoà giải viên đưa ra (0.5 điểm).

- Tóm tắt các nội dung mang tính bản chất của vụ việc và nguyên nhân phát sinh tranh chấp một cách chính xác (1 điểm); khẳng định lại với các bên tranh chấp để thống nhất quan điểm và cách giải quyết vụ việc (1 điểm).

* Trả lời lưu loát, rành mạch. (1 điểm)


Câu 21: Đồng chí hãy cho biết, việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự nào? Thời hạn giải quyết tố cáo là bao nhiêu ngày?

Trả lời:

- Điều 18 Luật Tố cáo quy định việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự (1 điểm) sau đây:

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; (0.5 điểm)

2. Xác minh nội dung tố cáo; (0.5 điểm)

3. Kết luận nội dung tố cáo; (1 điểm)

4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; (1 điểm)

5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. (1 điểm)

- Điều 21 Luật Tố cáo quy định thời hạn giải tố cáo, như sau: (1 điểm)

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo (0.5 điểm); đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. (1 điểm)

2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày (1 điểm); đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 22: Đồng chí hãy cho biết, hồ sơ vụ việc tố cáo gồm những văn bản giấy tờ gì?

Trả lời:

Điều 29 Luật Tố cáo quy định: (1 điểm)

1. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ vụ việc tố cáo bao gồm:

a) Đơn tố cáo hoặc bản ghi nội dung tố cáo; (1 điểm)

b) Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo;(1 điểm)

c) Biên bản xác minh, kết quả giám định, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết;(1 điểm)

d) Văn bản giải trình của người bị tố cáo;(1 điểm)

đ) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trong trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho người khác tiến hành xác minh;(1 điểm)

e) Kết luận nội dung tố cáo;(1 điểm)

g) Quyết định xử lý, văn bản kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có);(0.5 điểm)

h) Các tài liệu khác có liên quan.(0.5 điểm)

2. Hồ sơ vụ việc tố cáo phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu. (0.5 điểm) Việc lưu giữ, khai thác, sử dụng hồ sơ vụ việc tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không tiết lộ thông tin về người tố cáo. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 23: Đề nghị đồng chí cho biết, việc tố cáo được thực hiện bằng hình thức nào?

Trả lời:

Điều 19 Luật Tố cáo quy định: (1 điểm)

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. (1 điểm)

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo (1 điểm).

Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ (1 điểm).

Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo (1 điểm);

Họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo. (1 điểm)

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản (1 điểm)

Và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo (1 điểm).

Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.(1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 24: Đồng chí hãy trình bày các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong quá trình giải quyết khiếu nại?

Trả lời:

Điều 6 Luật Khiếu nại quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: (1 điểm)

1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại. (1 điểm)

2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.(1 điểm)

3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.(1 điểm)

4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.(1 điểm)

5. Cố tình khiếu nại sai sự thật. (0.5 điểm)

6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.(1 điểm)

7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước (0.5 điểm); xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.(1 điểm)

8. Vi phạm quy chế tiếp công dân;(0.5 điểm)

9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 25: Đồng chí hãy cho biết, trách nhiệm của người giải quyết tố cáo khi nhận được tố cáo?

Trả lời:

Điều 20 Luật Tố cáo quy định: (1 điểm)

1. Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo (0.5 điểm) và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo (0.5 điểm), đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu (0.5điểm); trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; (0.5 điểm)

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu (0.5 điểm). Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.(0.5 điểm)

2. Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới(1 điểm); Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật (1 điểm); Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.(0.5 điểm)

3. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu (0.5 điểm) và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.(0.5 điểm)

4. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền (1 điểm) hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 26: Đồng chí hãy cho biết, các khiếu nại nào không được thụ lý giải quyết?

Trả lời:

Điều 11 Luật Khiếu nại quy định các khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết: (1 điểm)

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ (0.5 điểm); quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới (0.5 điểm); quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật (0.5 điểm); quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định; (0.5 điểm)

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;(1 điểm)

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;(1 điểm)

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;(0.5 điểm)

5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;(0.5 điểm)

6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;(0.5 điểm)

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;(0.5 điểm)

8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;(1 điểm)

9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.(1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 27: Đồng chí xác định phạm vi và thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch của UBND cấp xã?

Trả lời:

Khoản 1, 2, 5 Điều 36 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, bao gồm (1 điểm):

1. Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh (1 điểm), nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 (1 điểm).

2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký. (1.5 điểm)

3. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. (1.5 điểm)

Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định: (1 điểm)

UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi (1 điểm)

và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi (1 điểm).

Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 28: Đồng chí cho biết, việc giải quyết khiếu nại liên quan đến đăng ký và quản lý hộ tịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Việc giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch được quy định tại Điều 85 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch như sau (1 điểm):

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình hoặc hành vi hành chính của cán bộ Tư pháp hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ tịch. (1 điểm)

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại phải thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, cụ thể như sau:

Trong thời làm 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. (1 điểm)

Trong trường hợp khiếu nại không được thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. (0.5 điểm)

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày. (1 điểm)

Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. (1 điểm)

3. Việc giải quyết khiếu nại phải thể hiện bằng quyết định giải quyết khiếu nại. (0.5 điểm)

Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại. (1 điểm)

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết, mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà người khiếu nại không đồng ý (1 điểm), thì có quyền khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, thì thời hạn nói trên được kéo dài, nhưng không quá 45 ngày. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 29: Đồng chí cho biết, theo quy định của pháp luật hiện hành, những người nào được coi là người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (1 điểm), người đại diện thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là những người sau đây:

- Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. (1 điểm)

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích (1 điểm); đất phi nông nghiệp đã giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương. (1 điểm)

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư. (1 điểm)

- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo. (1 điểm)

- Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình. (1 điểm)

- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình. (1 điểm)

- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất đối với việc sử dụng đất đó. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 30: Đồng chí hãy cho biết, việc bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 19 Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh quy định: (1 điểm)

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép (1 điểm); nhưng được bồi thường chi phí phần tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được coi là hợp pháp khi được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước tại địa phương cho phép; ngoài ra còn được hỗ trợ di chuyển. (1 điểm)

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tái định cư (0.5 điểm); diện tích thuê nhà ở tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ (0.5 điểm); giá thuê nhà ở là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (0.5 điểm); nhà thuê tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. (0.5 điểm)

3. Trường hợp không có nhà ở tái định cư để bố trí thì người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản bố trí trước thời điểm 17 tháng 5 năm 1995) được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới với mức hỗ trợ bằng 60% trị giá đất (tính theo diện tích xây dựng nhà của nhà nước) (1 điểm) và 60% trị giá nhà (của phần nhà thuộc sở hữu nhà nước) đang ở (1 điểm). Người đang sử dụng nhà ở do tổ chức tự quản bố trí sau thời điểm 17 tháng 5 năm 1995 thì không được hỗ trợ (1 điểm); nếu có nhu cầu xin Nhà nước giao đất ở mới thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).


Câu 31: Đồng chí cho biết quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót?

Trả lời:

Điều 44 Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh quy định: (1 điểm).

1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung về đất (0.5 điểm) hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót (0.5 điểm) thì nộp đơn trình bày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gồm: (1 điểm)

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động; (1 điểm)

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); (1 điểm)

c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đính chính (nếu có). (1 điểm)

2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để thực hiện việc đính chính, xác nhận nội dung sai sót (0.5 điểm); trả lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành việc đính chính, xác nhận nội dung sai sót (0.5 điểm). Thời gian giải quyết là ba (3) ngày. (0.5 điểm)

3. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới (0.5 điểm) hoặc trường hợp có nhiều nội dung đính chính (0.5 điểm) thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận mới. Thời gian giải quyết là năm (5) ngày. (0.5 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).
Câu 32: Đồng chí cho biết, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải đảm bảo các nguyên tắc nào?

Trả lời:

Điều 3 Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh quy định như sau: (1 điểm).



1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. (1 điểm)

Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (0.5 điểm), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu (0.5 điểm) thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. (1 điểm)

2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất (0.5 điểm), nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (0.5 điểm) thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. (1 điểm)

3. Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận (1 điểm), trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật (1 điểm); trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất. (1 điểm)

* Trả lời lưu loát, rành mạch (1 điểm).



-------------------------------





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương