Bộ CÔng thưƠng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.62 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.62 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Điều 10. Trình tự thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam


1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm/ giám định/ chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm dệt may lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tương ứng với từng hoạt động thử nghiệm/ giám định/ chứng nhận và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia hoạt động thử nghiệm/ giám định/ chứng nhận sản phẩm dệt may thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.



Chương IV

QUY ĐỊNH KIỂM TRA HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT
VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM


Điều 11. Quy định về miễn kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may

1. Các loại sản phẩm dệt may được miễn kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.

a) Sản phẩm dệt may nhập khẩu theo người là hành lý cá nhân, hành lý ngoại giao, hàng mẫu, hàng phục vụ nghiên cứu khoa học, hàng triển lãm hội chợ và các loại khác không nhằm mục đích kinh doanh.

b) Sản phẩm dệt may phục vụ các mục đích sử dụng đặc biệt cho an ninh, quốc phòng, y tế, nhân đạo, giao thông vận tải,...

c) Sản phẩm đã có chứng chỉ và được dán Nhãn sinh thái của nước sản xuất hoặc xuất khẩu theo Danh mục tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp sản phẩm dệt may nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ.

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm dệt may phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc làm hàng mẫu thì trên sản phẩm phải đóng dấu ghi rõ: “hàng mẫu/sample” hoặc “hàng phục vụ nghiên cứu khoa học/not to use” trên sản phẩm.

b) Số lượng sản phẩm dệt may nhập khẩu để làm mẫu, may mẫu, triển lãm, hội chợ hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học được miễn kiểm tra: không quá 30m/mẫu vải/mầu hoặc 05 sản phẩm/mẫu.

3. Trường hợp lô hàng có không quá 3 loại hàng hóa và 2 sản phẩm/mỗi loại hàng hóa (lô hàng nhỏ).

a) Trường hợp tần xuất nhập khẩu không quá 2 lần/tháng, sản phẩm dệt may thuộc lô hàng trên được miễn kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.

b) Trường hợp tần xuất nhập khẩu quá 2 lần/tháng, thì từ lô hàng thứ 3 trở đi sẽ thực hiện việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may theo quy định tại Thông tư này.

c) Quy định này chỉ áp dụng cho các lô hàng sản phẩm dệt may hoàn chỉnh, không áp dụng cho lô hàng sản phẩm dệt may là bán thành phẩm hoặc nguyên phụ liệu.


Điều 12. Quy định về kiểm tra giảm


1. Trường hợp sản phẩm dệt may nhập khẩu cùng một mặt hàng, mã hàng do cùng một nhà sản xuất cung cấp.

a) Doanh nghiệp được áp dụng hình thức kiểm tra giảm từ lô hàng nhập khẩu lần thứ tư trở đi, trong trường hợp kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho ba lô hàng nhập khẩu liên tiếp trước đó tại cùng một tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương chỉ định đều đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

b) Việc kiểm tra giảm áp dụng cho lô hàng nhập khẩu từ lần thứ tư trở đi (theo quy định tại mục a khoản này), phải thực hiện tại cùng một tổ chức đã đánh giá sự phù hợp đối với ba lô hàng nhập khẩu liên tiếp trước đó.

2. Trường hợp các thương hiệu/ hãng/ công ty sản xuất sản phẩm dệt may có hệ thống quản lý hóa chất bị hạn chế sử dụng (phù hợp với yêu cầu quy định về an toàn hóa chất trên các sản phẩm dệt may của Mỹ/ liên minh châu Âu/ Nhật Bản) và quy trình đảm bảo chất lượng liên quan đến việc kiểm soát chuỗi sản xuất toàn cầu.

Các thương hiệu/ hãng/ công ty sản xuất sản phẩm dệt may có nhu cầu đề nghị áp dụng hình thức kiểm tra giảm, lập 01 bộ hồ sơ và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, chi tiết như sau:

a) Hồ sơ đề nghị gồm:

- Công văn đề nghị áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may nhập khẩu do đơn vị sản xuất.

- Tài liệu kèm theo (01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt) liên quan đến việc công bố danh sách các hóa chất bị hạn chế sử dụng (phù hợp với yêu cầu quy định về an toàn hóa chất trên các sản phẩm dệt may của Mỹ/ liên minh châu Âu/ Nhật Bản); quy trình đảm bảo chất lượng liên quan đến việc kiểm soát chuỗi sản xuất qua các công đoạn như: kiểm soát nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, các nhà thầu phụ và hệ thống phân phối toàn cầu; các chứng chỉ công nhận liên quan đến việc công nhận các hệ thống đảm bảo chất lượng của công ty mẹ và các nhà thầu phụ trong chuỗi cung ứng do các tổ chức công nhận được thừa nhận bởi các tổ chức công nhận của khu vực và quốc tế (ví dụ: ILAC/APLAC….) cấp; một số kết quả đánh giá sự phù hợp điển hình để làm bằng chứng minh họa cho quá trình kiểm soát chất lượng của một vài sản phẩm cụ thể.

b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:

- Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm định, xem xét hồ sơ. Căn cứ vào kết quả đánh giá năng lực và hồ sơ của đơn vị, Bộ Công Thương ban hành văn bản xác nhận các sản phẩm dệt may do các thương hiệu/ hãng/ công ty trên sản xuất thuộc đối tượng áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may với thời gian hiệu lực không quá 36 tháng.

- Trường hợp từ chối việc áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do các thương hiệu/ hãng/ công ty trên sản xuất, Bộ Công Thương sẽ ra thông báo bằng văn bản.

3. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm dệt may (gồm các sản phẩm là: bán thành phẩm hoặc nguyên phụ liệu) để phục vụ sản xuất.

a) Doanh nghiệp được áp dụng hình thức kiểm tra giảm trong trường hợp có tổng số lô hàng hóa nhập khẩu từ 10 lô hàng hóa trở lên trong thời gian tối đa 06 tháng liên tiếp và có kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho tất cả các lô hàng nhập khẩu trên tại tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương chỉ định đều đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

Doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị áp dụng hình thức kiểm tra giảm, lập 01 bộ hồ sơ và gửi về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, chi tiết như sau:

b) Hồ sơ đề nghị gồm:

- Công văn đề nghị áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho các lô hàng nhập khẩu để phục vụ sản xuất.

- Bản sao thông báo (có đóng dấu sao y bản chính hoặc xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu) kết quả giám định hoặc chứng nhận (do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương chỉ định) và phiếu kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho các lô hàng nhập khẩu.

c) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:

- Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm định, xem xét hồ sơ. Căn cứ vào kết quả đánh giá năng lực và hồ sơ của đơn vị, Bộ Công Thương ban hành văn bản xác nhận các sản phẩm dệt may nhập khẩu phục vụ sản xuất của doanh nghiệp trên thuộc đối tượng áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may với thời gian hiệu lực không quá 36 tháng.

- Trường hợp từ chối việc áp dụng hình thức kiểm tra giảm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may do doanh nghiệp trên nhập khẩu phục vụ sản xuất, Bộ Công Thương sẽ ra thông báo bằng văn bản.

4. Trường hợp kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may của các lô hàng nhập khẩu đang được áp dụng hình thức kiểm tra giảm không đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

a) Dừng áp dụng hình thức kiểm tra giảm kể từ lô hàng có sản phẩm không đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

b) Lô hàng nhập khẩu được tiếp tục áp dụng hình thức kiểm tra giảm, khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều này.

Điều 13. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường


Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trong sản xuất


Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 29: Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 15. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may nhập khẩu


Tổ chức, các nhân nhập khẩu sản phẩm dệt may lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may gửi về tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương chỉ định, chi tiết như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may nhập khẩu: 01 bản (theo mẫu 1 Phụ lục 5 của Thông tư này).

b) Bản sao (có đóng dấu sao y bản chính hoặc xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu các giấy tờ sau: Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa (Contract); Hóa đơn (Invoice); Vận đơn (Bill of Lading); Danh mục hàng hóa chi tiết kèm theo (Detailed Packing list); Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - Certificate of Origin) (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa (nếu có): 01 bản.

2. Trường hợp chưa có kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho lô hàng nhập khẩu.

Tổ chức giám định hoặc chứng nhận chất lượng sản phẩm đã được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện việc đánh giá sự phù hợp (kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, lấy mẫu của lô hàng, gửi mẫu thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm đã được Bộ Công Thương chỉ định) và cấp thông báo kết quả giám định hoặc chứng nhận chất lượng hàng hóa cho lô hàng nhập khẩu (tại mẫu 3 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Trường hợp đã có kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho lô hàng nhập khẩu đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này của tổ chức thử nghiệm nước ngoài được Bộ Công Thương thừa nhận, nhưng chưa có thông báo kết quả giám định hoặc chứng nhận chất lượng hàng hóa cho lô hàng nhập khẩu.

a) Tổ chức giám định hoặc chứng nhận chất lượng sản phẩm đã được Bộ Công Thương chỉ định, thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng kèm theo kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may, đánh giá sự phù hợp và cấp thông báo kết quả giám định hoặc chứng nhận chất lượng hàng hóa cho lô hàng nhập khẩu (tại mẫu 3 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Tổ chức giám định hoặc chứng nhận chất lượng sản phẩm (theo quy định tại mục a khoản này) lựa chọn ngẫu nhiên 01 lần/năm đối với lô hàng nhập khẩu đã có kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may của tổ chức thử nghiệm nước ngoài được Bộ Công Thương thừa nhận để thực hiện việc lấy mẫu của lô hàng theo hình thức kiểm tra giảm, gửi mẫu thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm đã được Bộ Công Thương chỉ định và báo cáo kết quả về Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương. Kinh phí để thử nghiệm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm chi trả.

4. Cơ quan Hải quan chỉ thông quan khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất trình bổ sung một trong các giấy tờ sau kèm theo hồ sơ nhập khẩu của lô hàng, gồm:

a) Thông báo kết quả giám định hoặc chứng nhận (do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận) và phiếu kết quả thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho lô hàng nhập khẩu đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này, hoặc

b) Văn bản miễn kiểm tra hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may cho lô hàng nhập khẩu của Bộ Công Thương (nếu có).



Chương VI


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương