Bộ CÔng thưƠng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.62 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8



BỘ CÔNG THƯƠNG




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: /2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015

T
Dự thảo
(21.8.15)

HÔNG TƯ

Quy định về hàm lượng formaldehyt và các amin thơm
chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may





Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định các mức giới hạn đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh trên thị trường Việt Nam

2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là các sản phẩm dệt may trong Danh mục được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này gồm: sợi, vải mộc chưa qua xử lý hoàn tất; Vải và các nguyên phụ liệu nhập khẩu phục vụ gia công hàng xuất khẩu; Sản phẩm dệt may quá cảnh hoặc gửi kho ngoại quan; Hàng tạm nhập tái xuất và các loại sản phẩm làm từ vật liệu dệt phục vụ sản xuất công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trong Danh mục được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định và thừa nhận theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Lô hàng hóa: là tập hợp các loại sản phẩm dệt may có số lượng xác định, thuộc cùng một bộ hồ sơ và được đăng ký kiểm tra trong cùng một lần. Một lô hàng sản phẩm dệt may có thể gồm một hay nhiều loại sản phẩm dệt may.

2. Sản phẩm dệt may: là sản phẩm có nguồn gốc chủ yếu từ các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo, đã qua các công đoạn gia công thành sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ thành phẩm, da tổng hợp và các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tuỳ thuộc vào các mục đích sử dụng.

3. Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi: là sản phẩm dệt may dành cho trẻ em từ sơ sinh đến dưới 36 tháng tuổi.

4. Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi mặc hoặc sử dụng có diện tích bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của con người.

5. Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi mặc hoặc sử dụng có diện tích bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của con người.

6. Mẫu đại diện: là mẫu được lấy ngẫu nhiên cho một kiểu, loại từ lô sản phẩm, được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng điều kiện và sử dụng cùng một loại nguyên liệu.

7. Kiểm tra giảm: là hình thức kiểm tra áp dụng phương thức lấy mẫu giảm (giảm số lượng mẫu) phục vụ cho việc thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

8. Đánh giá sự phù hợp: là hoạt động thử nghiệm/ giám định/ chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định hoặc thừa nhận đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT
VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY


Điều 4. Quy định về hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

1. Quy định về hàm lượng formaldehyt

Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 1 Phụ lục 2 của Thông tư này.



2. Quy định về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo

Hàm lượng mỗi amin thơm chuyển hóa từ các thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may nhuộm màu hoặc các chi tiết in, nhuộm màu, trang trí có thể tiếp xúc với da con người được quy định trong Bảng 2 Phụ lục 2 của Thông tư này.



Điều 5. Quy định về phương pháp thử

1. Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:

a) TCVN 7421-1:2013, Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước), hoặc:

b) ISO 14184-1:2011, Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1: Free and hydrolized formaldehyde (water extraction method).

2. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ các thuốc nhuộm azo trên vật liệu dệt trong sản phẩm dệt may được xác định theo các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:

a) EN 14362-1:2012, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo – Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres) EN 14362-3:2012, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo – phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3: Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene), hoặc:

b) ISO 24362-1:2014, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo – Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres)ISO 24362-3:2014, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo – Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3: Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene).

Điều 6. Quy định về lấy mẫu

1. Việc lấy mẫu phục vụ thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được thực hiện như sau:

a) Đối với vải: lấy một mẫu đại diện cho mỗi màu từ lô hàng. Chiều dài mẫu là 01 (một) mét, chiều rộng cả khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất 02 (hai) mét theo chiều dài cuộn vải.

b) Đối với sản phẩm là sợi và chỉ may đã qua xử lý hóa học: lấy một mẫu đại diện cho mỗi màu từ lô hàng. Khối lượng mẫu ít nhất 50 gram.

c) Đối với sản phẩm may: được thực hiện theo một trong các phương án lấy mẫu sau:

- Lấy một mẫu đại diện cho mỗi màu từ lô hàng, hoặc

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu yêu cầu nhà sản xuất hoặc bên bán hàng nộp các giấy tờ sau:

+ Mẫu vật liệu dệt cùng chủng loại và mầu sắc dùng để sản xuất các sản phẩm trên. Trên mỗi mẫu có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng.

+ Văn bản xác nhận (bản chính có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng) các mẫu này là vật liệu sử dụng để sản xuất các sản phẩm trên.

d) Đối với các nguyên phụ liệu dùng cho sản xuất các sản phẩm may: lấy một mẫu đại diện cho mỗi kiểu/loại hàng hóa, khối lượng mẫu tối thiểu 50 gram.

e) Đối với các chi tiết phụ kiện, chi tiết trang trí bằng da tổng hợp trên sản phẩm dệt may: lấy một mẫu đại diện cho mỗi loại chi tiết của sản phẩm chứa loại vật liệu da đó.

f) Đối với các lô hàng hóa là hàng tồn kho, hàng vét (có nhiều loại vải khác nhau, kích thước các cây vải, bao vải, kiện hàng không đồng nhất), tỷ lệ và số lượng lấy mẫu như sau:

- Trường hợp lô hàng có số lượng cây vải/ bao/ kiện hàng nhỏ hơn hoặc bằng 500: lựa chọn 3% trong tổng số cây vải/ bao/ kiện hàng có trong lô hàng, lấy một mẫu đại diện cho mỗi cây vải/ bao/ kiện hàng đã lựa chọn.

- Trường hợp lô hàng có số lượng cây vải/ bao/ kiện hàng lớn hơn 500: lựa chọn 2% trong tổng số cây vải/ bao/ kiện hàng có trong lô hàng, lấy một mẫu đại diện cho mỗi cây vải/ bao/ kiện hàng đã lựa chọn.

g) Đối với sản phẩm đặc thù như: thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế, ... có bề mặt bằng vật liệu dệt đã gắn vào sản phẩm; tổ chức, cá nhân nhập khẩu yêu cầu nhà sản xuất hoặc bên bán hàng nộp các giấy tờ sau:

- Mẫu vật liệu dệt cùng chủng loại (vải, thảm, ..) và mầu sắc dùng để sản xuất các sản phẩm trên. Trên mỗi mẫu có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng.

- Văn bản xác nhận (bản chính có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng) các mẫu này là vật liệu sử dụng để sản xuất các sản phẩm trên.

2. Việc lấy mẫu giảm (giảm số lượng mẫu) phục vụ thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được thực hiện như sau:

a) Đối với sản phẩm may: được thực hiện theo một trong các phương án lấy mẫu sau:

- Lấy một mẫu đại diện cho mỗi lô hàng, hoặc

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu yêu cầu nhà sản xuất hoặc bên bán hàng nộp các giấy tờ sau:

+ Mỗi mặt hàng lấy một mẫu vật liệu dệt cùng chủng loại dùng để sản xuất các sản phẩm đó. Trên mỗi mẫu có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng.

+ Văn bản xác nhận (bản chính có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng) các mẫu này là vật liệu sử dụng để sản xuất các sản phẩm trên.

b) Đối với sản phẩm đặc thù như: thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế, ... có bề mặt bằng vật liệu dệt đã gắn vào sản phẩm; tổ chức, cá nhân nhập khẩu yêu cầu nhà sản xuất hoặc bên bán hàng nộp các giấy tờ sau:

- Mỗi mặt hàng lấy một mẫu vật liệu dệt cùng chủng loại (vải, thảm, ...) dùng để sản xuất các sản phẩm đó. Trên mỗi mẫu có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng.

- Văn bản xác nhận (bản chính có đóng dấu và chữ ký của đại diện nhà sản xuất hoặc bên bán hàng) các mẫu này là vật liệu sử dụng để sản xuất các sản phẩm trên.

c) Đối với các sản phẩm khác: như vải, sợi, chỉ may đã qua xử lý hóa học, nguyên phụ liệu dùng cho sản phẩm may và hàng tồn kho, hàng vét, ... số lượng mẫu lấy không quá 50% so với phương án lấy mẫu thông thường.

Điều 7. Quy định đánh giá sự phù hợp về hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may

1. Việc đánh giá sự phù hợp về hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may theo các quy định kỹ thuật của Thông tư này, được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá của các tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương chỉ định hoặc thừa nhận.

2. Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp như sau:

a) Trường hợp kết quả thử nghiệm của mẫu đại diện cho một loại sản phẩm thuộc lô hàng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này, thì loại sản phẩm đó được đánh giá là phù hợp với quy định kỹ thuật của Thông tư.

b) Trường hợp kết quả thử nghiệm của tất cả các mẫu đại diện cho lô hàng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này, thì lô hàng được đánh giá là phù hợp với quy định kỹ thuật của Thông tư.

c) Trường hợp kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho loại sản phẩm thuộc lô hàng không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư, thì đánh giá loại sản phẩm tương ứng với mẫu đại diện trên không đạt yêu cầu.


Chương III


  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương