Bộ CÔng an cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 305.04 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu10.02.2019
Kích305.04 Kb.
  1   2


BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM





Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 64/2017/TT-BCA

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017



THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA

ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe




Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe (sau đây viết gọn là Thông tư số 15/2014/TT-BCA)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô mua sắm từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Xe đăng ký biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; xe biển số ký hiệu 80 nền màu trắng, chữ và số màu đen, nay có quyết định điều chuyển, bán, tặng, cho thì trước khi bàn giao xe cho tổ chức, cá nhân mua hoặc được điều chuyển, tặng, cho, chủ xe phải thu hồi, nộp lại đăng ký, biển số cho cơ quan đăng ký xe”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:

“4. Trường hợp có sự thay đổi, bổ sung biểu mẫu, chứng từ, giấy tờ theo quy định của pháp luật liên quan đến đăng ký xe thì Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm thông báo để cơ quan đăng ký xe quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện”.

4. Bổ sung khoản 8 Điều 19 như sau:

“8. Xe đã đăng ký, cấp biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; xe biển số ký hiệu 80 nền màu trắng, chữ và số màu đen khi có quyết định điều chuyển, bán, tặng, cho xe”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 Điều 31 như sau:

“a) Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước”.

6. Sửa đổi một số từ ngữ của Thông tư số 15/2014/TT-BCA như sau:

a) Sửa đổi cụm từ “Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt” thành cụm từ “Cục Cảnh sát giao thông” tại khoản 1 Điều 3, khoản 11 Điều 23, Điều 28, Điều 30, khoản 9 Điều 31, khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 35 và các mẫu số 03, 04, 05, 06, 09, 10, 11, 12, 13 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA;

b) Sửa đổi cụm từ “Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội” thành cụm từ “Cục Cảnh sát giao thông” tại khoản 8 Điều 31, khoản 2 Điều 35.

c) Sửa đổi cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội” thành cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông” tại khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 35.

d) Sửa đổi cụm từ “Railway and Road Traffic Police Department” thành cụm từ “Traffic Police Department” tại các mẫu số 09, 10, 11, 12, 13 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA.

7. Thay thế các phụ lục số 01, 03, 04 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA bằng các phụ lục số 01, 03, 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.

2. Các cơ quan, tổ chức có xe ô tô đã đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, nay không thuộc đối tượng đăng ký xe ô tô theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm đến Cục Cảnh sát giao thông làm thủ tục di chuyển xe về đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.



Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;

- Công an các đơn vị, địa phương;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;

- Lưu: VT, C67, V19. 300b.



BỘ TRƯỞNG

Thượng tướng Tô Lâm






Phụ lục số 01

CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

ĐĂNG KÝ XE ÔTÔ TẠI CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2017/TT-BCA

ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an)



STT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1.

Văn phòng và các ban trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

2.

Văn phòng Chủ tịch nước.

3.

Văn phòng Quốc hội.

4.

Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

5.

Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

6.

Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

7.

Văn phòng Toà án nhân dân tối cao.

8.

Văn phòng Kiểm toán nhà nước.


Phụ lục số 03

KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ

CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2017/TT-BCA

ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an)



STT

TÊN NƯỚC

KÝ HIỆU



ÁO

001 - 005



AN BA NI

006 - 010



ANH VÀ BẮC AILEN

011 - 015



AI CẬP

016 - 020



A ZEC BAI ZAN

021 - 025



ẤN ĐỘ

026 - 030



ĂNG GÔ LA

031 - 035



AP GA NI XTAN

036 - 040



AN GIÊ RI

041 - 045



AC HEN TI NA

046 - 050



ÁC MÊ NI A

051 - 055



AI XƠ LEN

056 - 060



BỈ

061 - 065



BA LAN

066 - 070



BỒ ĐÀO NHA

071 - 075



BUN GA RI

076 - 080



BUỐC KI NA PHA XÔ

081 - 085



BRA XIN

086 - 090



BĂNG LA ĐÉT

091 - 095



BÊ LA RÚT

096 - 100



BÔ LI VI A

101 - 105



BÊ NANH

106 - 110



BRU NÂY

111 - 115



BU RUN ĐI

116 - 120



CU BA

121 - 125



CỐT ĐI VOA

126 - 130



CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I )

131 - 135



CÔNG GÔ (DA-I-A )

136 - 140



CHI LÊ

141 - 145



CÔ LÔM BI A

146 - 150



CA MƠ RUN

151 - 155



CA NA DA

156 - 160



CÔ OÉT

161 - 165



CAM PU CHIA

166 - 170



CƯ RƠ GƯ XTAN

171 - 175



CA TA

176 - 180



CÁP VE

181 - 185



CỐT XTA RI CA

186 - 190



ĐỨC

191 - 195



DĂM BI A

196 - 200



DIM BA BU Ê

201 - 205



ĐAN MẠCH

206 - 210



Ê CU A ĐO

211 - 215



Ê RI TƠ RÊ

216 - 220



ÊTI Ô PIA

221 - 225



EX TÔ NIA

226 - 230



GUYANA

231 - 235



GA BÔNG

236 - 240



GĂM BI A

241 - 245



GI BU TI

246 - 250



GRU DI A

251 - 255



GIOÓC ĐA NI

256 - 260



GHI NÊ

261 - 265



GA NA

266 - 270



GHI NÊ BÍT XAO

271 - 275



GRÊ NA ĐA

276 - 280



GHI NÊ XÍCH ĐẠO

281 - 285



GOA TÊ MA LA

286 - 290



HUNG GA RI

291 - 295



HOA KỲ

296 - 300; 771 - 775



HÀ LAN

301 - 305



HY LẠP

306 - 310



HA MAI CA

311 - 315



IN ĐÔ NÊ XIA

316 - 320



I RAN

321 - 325



I RẮC

326 - 330



I TA LI A

331 - 335



IXRAEN

336 - 340



KA DẮC TAN

341 - 345



LÀO

346 - 350



LI BĂNG

351 - 355



LI BI

356 - 360



LUC XĂM BUA

361 - 365



LÍT VA

366 - 370



LÁT VI A

371 - 375



MY AN MA

376 - 380



MÔNG CỔ

381 - 385



MÔ DĂM BÍCH

386 - 390



MA ĐA GAT XCA

391 - 395



MÔN ĐÔ VA

396 - 400



MAN ĐI VƠ

401 - 405



MÊ HI CÔ

406 - 410



MA LI

411 - 415



MA LAY XI A

416 - 420



MA RỐC

421 - 425



MÔ RI TA NI

426 - 430



MAN TA

431 - 435



MAC XAN

436 - 440



NGA

441 - 445



NHẬT BẢN

446 - 450; 776 - 780



NI CA RA GOA

451 - 455



NIU DI LÂN

456 - 460



NI GIÊ

461 - 465



NI GIÊ RI A

466 - 470



NA MI BI A

471 - 475



NÊ PAN

476 - 480



NAM PHI

481 - 485



NAM TƯ

486 - 490



NA UY

491 - 495



Ô MAN

496 - 500



Ô XTƠ RÂY LIA

501 - 505



PHÁP

506 - 510



PHI GA

511 - 515



PA KI XTAN

516 - 520



PHẦN LAN

521 - 525



PHI LIP PIN

526 - 530



PA LE XTIN

531 - 535



PA NA MA

536 - 540



PA PUA NIU GHI NÊ

541 - 545



TỔ CHỨC QUỐC TẾ

546 - 550



RU AN ĐA

551 - 555



RU MA NI

556 - 560



SÁT

561 - 565



SÉC

566 - 570



SÍP

571 - 575



TÂY BAN NHA

576 - 580



THUỴ ĐIỂN

581 - 585



TAN DA NI A

586 - 590



TÔ GÔ

591 - 595



TÁT GI KI XTAN

596 - 600



TRUNG HOA

601 - 605



THÁI LAN

606 - 610



TUỐC MÊ NI XTAN

611 - 615



TUY NI DI

616 - 620



THỔ NHĨ KỲ

621 - 625



THUỴ SỸ

626 - 630



TRIỀU TIÊN

631 - 635



HÀN QUỐC

636 - 640



TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP

641 - 645



TÂY XA MOA

646 - 650



U CRAI NA

651 - 655



U DƠ BÊ KI XTAN

656 - 660



U GAN ĐA

661 - 665



U RU GOAY

666 - 670



VA NU A TU

671 - 675



VÊ NÊ ZU Ê LA

676 - 680



XU ĐĂNG

681 - 685



XI Ê RA LÊ ÔN

686 - 690



XINH GA PO

691 - 695



XRI LAN CA

696 - 700



XÔ MA LI

701 - 705



XÊ NÊ GAN

706 - 710



XY RI

711 - 715



XA RA UY

716 - 720



XÂY SEN

721 - 725



XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE

726 - 730



XLÔ VA KIA

731 - 735



Y Ê MEN

736 - 740



CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN

741 - 745



HỒNG KÔNG

746 - 750



ĐÀI LOAN

885 - 890



ĐÔNG TI MO

751 - 755



PHÁI ĐOÀN UỶ BAN CHÂU ÂU (EU)

756 - 760



Ả RẬP XÊ ÚT

761 - 765



LIBERIA

766 - 770



CỘNG HÒA HAI TI

781 - 785



PÊ RU

786 - 790



ANDORRA

791



ANGUILLA

792



ANTIGUA VÀ BARBUDA

793



BAHAMAS

794



BAHRAIN

795



BARBADOS

796



BELIZE

797



BERMUDE

798



BHUTAN

799



BOSNA VÀ HERCEGOVINA

800



AI LEN

801 - 805



KENYA

806



BOTSWANA

807



COMOROS

808



CỘNG HÒA DOMINICA

809



CỘNG HÒA MACEDONIA

810



CỘNG HÒA TRUNG PHI

811



CROATIA

812



CURACAO

813



DOMINICA

814



EL SALVADOR

815



HONDURAS

816



KIRIBATI

817



LESOTHO

818



LIÊN BANG MICRONESIA

819



MALAWI

820



MAURITIUS

821



MONACO

822



MONTENEGRO

823



NAM SUDAN

824



NAURU

825



NIUE

826



PALAU

827



PARAGUAY

828



QUẦN ĐẢO COOK

829



PUERTO RICO

830



QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA

831



QUẦN ĐẢO SOLOMON

832



SAINT KITTS VÀ NEVIS

833



SAINT LUCIA

834



 SAINT VINCENT VÀ GRENADINES

835



SAN MARINO

836



SLOVENIA

837



SURINAME

838



SWAZILAND

839



TONGA

840



TRINIDAD VÀ TOBAGO

841



TUVALU

842



VANTICAN

843


Phụ lục số 04

QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA CHỮ VÀ SỐ

TRÊN BIỂN SỐ Ô TÔ, MÔ TÔ, MÁY KÉO, XE MÁY ĐIỆN, RƠ MOÓC,

SƠMI RƠMOÓC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2017/TT-BCA

ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Biển số ô tô, rơ moóc, sơmi rơmoóc trong nước (kể cả xe có kết cấu tương tự sản xuất lắp ráp trong nước)




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương