ĐẠi học thái nguyên cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 140.11 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.03.2019
Kích140.11 Kb.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

KHOA NGOẠI NGỮ



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 2

NGÀNH NGÔN NGỮ ANH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-KNN ngày 23 tháng 12 năm 2013

của Trưởng khoa Khoa Ngoại ngữ- ĐHTN)

Tên chương trình: Ngôn ngữ Anh

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh Mã số: 52220201

Loại hình đào tạo: Chính quy và không chính quy

1. Thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

* Tiếng Việt: Ngôn ngữ Anh

* Tên tiếng Anh: The English language

- Thời gian đào tạo: Từ  4 đến 6 năm (tùy theo tiến trình tự chọn của người học)

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

* Tiếng Việt: Cử nhân ngành Ngôn Ngữ Anh

* Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in English

- Đơn vị đào tạo: Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

2. Mục tiêu đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

- Chương trình đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh đào tạo ra những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về tiếng Anh và sử dụng thành thạo tiếng Anh (năng lực thiếng Anh tương đương cấp độ bậc 5 theo Khung tham chiếu Châu Âu) dựa trên hệ thống năng lực cần phát triển để có thể công tác trong môi trường làm việc trong tương lai, có kiến thức về xã hội văn hóa rộng lớn; có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy những phẩm chất và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

- Đào tạo ra những nhà chuyên môn có sức khỏe, phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về tiếng Anh và sử dụng thành thạo tiếng Anh; có tính linh hoạt, năng lực cơ bản; có những kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, tìm tòi, suy xét, làm việc nhóm; hiểu biết về môi trường địa phương, trong nước hay quốc tế, có kỹ năng và thái độ tại các công ty, cơ quan, xí nghiệp,... mà ở đó tiếng Anh được sử dụng như một ngoại ngữ, hay ngôn ngữ quốc tế.



2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Về kiến thức

a) Kiến thức chung trong Đại học Thái Nguyên

  • Chương trình đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh là chương trình đào tạo đại học văn bằng 2 (người đã tốt nghiệp một bằng đại học), vì vậy người học đạt được những kiến thức chung của Đại học Thái Nguyên. Đã hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản như về chuẩn CNTT IC3, những đường lối chính trị, tư tưởng của chủ nghĩa Mác Leenin, vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, hiểu rõ nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới. Vận dụng kiến thức đã học vào chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.

  • Trình độ ngoại ngữ 2 tối thiểu đạt chuẩn A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu. Hiểu được các ý chính của một diễn ngôn tiêu chuẩn, rõ ràng về các vấn đề quen thuộc trong các chủ đề về công việc, trường học, giải trí, v.v. Xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra khi đi đến nơi sử dụng ngôn ngữ. Viết đơn giản những liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng và hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.

b) Kiến thức chung của khối ngành

  • Vận dụng được những kiến thức cơ bản về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt, qua đó có lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai của văn hóa Việt Nam.

  • Nắm vững được bản chất và chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ, các khái niệm cơ bản về từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp và chữ viết để phục vụ việc học ngoại ngữ và các công việc chuyên môn, nghề nghiệp.

  • Nắm vững kiến thức thực hành tiếng Việt như tiếp nhận văn bản, tạo lập văn bản, xác định lỗi và chữa lỗi trong văn bản; nắm được các vấn đề về lý thuyết tiếng Việt như Ngữ âm, Ngữ pháp, Từ vựng - ngữ nghĩa và Dụng học tiếng Việt.

c) Kiến thức chung của nhóm ngành

  • Nắm bắt và áp dụng được những khái niệm cơ bản trong Ngữ âm học và Âm vị học tiếng Anh, phát âm đúng trong việc sử dụng tiếng Anh.

  • Nắm vững những vấn đề cơ bản của ngữ nghĩa học tiếng Anh và những kỹ năng phân tích ngữ nghĩa.

  • Nắm bắt được những vấn đề cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh, diễn ngôn tiếng Anh, vận dụng được những kiến thức về những vấn đề đó trong công việc chuyên môn.

  • Vận dụng kiến thức khái quát về văn hóa, văn học, giao thoa văn hóa các nước nói tiếng Anh bao gồm các đặc điểm về lịch sử, con người, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị và giáo dục vào các kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm, nghiên cứu liên ngành và kỹ năng tranh luận, nâng cao vốn từ vựng, các kỹ năng tiếng Anh.

  • Sử dụng tốt tiếng Anh ở trình độ C1 theo khung tham chiếu châu Âu; có thể vận dụng các kiến thức về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng trong hoạt động biên phiên dịch và nghiên cứu.

d) Kiến thức ngành và bổ trợ

  • Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ biên dịch và phiên dịch phục vụ công tác biên, phiên dịch

  • Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ quản trị phục vụ các công tác chuyên môn.

  • Nắm vững các kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ và ngôn ngữ học ứng dụng, kĩ năng nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ, ngôn ngữ học ứng dụng, phục vụ các công việc nghiên cứu ngôn ngữ và các việc khác liên quan đến ngôn ngữ như biên tập viên, văn phòng, truyền thông, giảng dạy ngôn ngữ thứ nhất và thứ hai.

  • Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về khu vực, các vấn đề quốc tế, đặc biệt, các vấn đề của các nước nói tiếng Anh như Anh, Mĩ, các kĩ năng nghiên cứu trong lĩnh vực quốc tế học nhằm phục vụ các công việc liên quan đến quốc tế học như nghiên cứu, đối ngoại, báo chí, truyền thông...

2.2.2. Về kỹ năng

a) Kỹ năng cứng

* Các kỹ năng nghề nghiệp

  • Có khả năng quản lí thời gian, kỹ năng thích ứng, kỹ năng học và tự học, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp, kiến nghị, kỹ năng phân tích, tổng hợp.

  • Có năng lực phát triển nghề nghiệp, biết tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả công việc. Biết phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới.

  • Có khả năng áp dụng nền kiến thức rộng kết hợp sâu sắc những khái niệm lý thuyết.

  • Có khả năng áp dụng những khái niệm lý thuyết và kỹ năng chuyên môn, sáng tạo vào các tình huống khác nhau.

- Vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh để xác định phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn đất nước. Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng để xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề cụ thể trong nghiên cứu, học tập và cống hiến, đóng góp cho cuộc sống xã hội.

  • Có khả năng lập luận tư duy và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực dịch.

* Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Hình thành các giả thuyết, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, tham gia nghiên cứu thực nghiệm, kiểm định giả thuyết và ứng dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác.

- Tư duy logic, có hệ thống khi tiếp cận và xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực liên quan đến ngôn ngữ Anh nói riêng và các vấn đề kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung.

- Có năng lực xã hội hóa, khả năng thích nghi xã hội và môi trường công tác. Hiểu biết xã hội, thích ứng nhanh với sự thay đổi của kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế.



  • Nắm vững chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và văn hóa của tổ chức để làm việc thành công. Thích ứng nhanh với sự thay đổi của tổ chức trong sự vận động của nền kinh tế thế giới hiện đại.

  • Có khả năng tự chủ trong giải quyết vấn đề; khả năng nhận diện và giải quyết vấn đề; khuyến khích sáng tạo và tự tin khi làm việc.

* Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

  • Vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc, phân tích, xử lý các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực công việc.

  • Có khả năng tìm hiểu đối tượng và môi trường làm việc, có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của đối tượng, về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, quốc gia và quốc tế sử dụng các thông tin thu được vào công tác.

- Sáng tạo, dẫn dắt và phát triển nghề nghiệp thông qua khả năng tự học, học tập suốt đời, phát triển các kiến thức và kỹ năng cần thiết và khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thực tế.

b) Kỹ năng mềm

* Các kỹ năng cá nhân

Chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; quản lý tốt thời gian và nguồn lực cá nhân; thích ứng với sự phức tạp của thực tế; tự đánh giá kết quả công việc, hoàn thành công việc đúng hạn, đặt mục tiêu, tự phát triển bản thân, tự trau dồi và phát triển nghề nghiệp.



* Kỹ năng làm việc nhóm

- Hình thành nhóm làm việc hiệu quả; vận hành và phát triển nhóm; lãnh đạo nhóm (quản lý, phân công nhiệm vụ, phối hợp cá nhân trong nhóm, sử dụng các phương pháp động viên...), làm việc trong các nhóm khác nhau.

- Có khả năng lãnh đạo, quản lí những thay đổi hoặc áp dụng những tiến bộ mới trong các hoạt động nghề nghiệp.

* Kỹ năng giao tiếp


  • Giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình), truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức dưới dạng nói và viết.

  • Có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ tinh tế trong các hoàn cảnh cụ thể và đa dạng.

  • Giao tiếp được bằng ngoại ngữ (tiếng Anh) với trình độ tiếng Anh tương đương C1 trở lên.

  • Giao tiếp được bằng ngoại ngữ khác với trình độ tương đương A2 trở lên.

* Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • Trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy. Hành vi chuyên nghiệp, tự tôn dân tộc. Say mê trong công việc, tích cực khám phá kiến thức, khám phá thực tiễn.

  • Đảm bảo tính liêm chính, công bằng, vô tư, không phân biệt đối xử trong khi tiến hành nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ mang tính chất truyền tải thông tin thông qua các diễn ngôn.

  • Đảm bảo bí mật thông tin của đối tác và bí mật thông tin của công; Có thái độ đúng và hiểu tầm quan trọng của nhiệm vụ; Có tính kiên trì, say mê công việc, có hành vi chuyên nghiệp; Thực hiện đầy đủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp.

  • Ứng xử tốt thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp.

* Phẩm chất đạo đức xã hội

Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, có tư cách, tác phong đúng đắn của người công dân; có chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước; có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.



2.2. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

* Định hướng quản trị văn phòng:

- Có khả năng làm việc trong các văn phòng các công ty nước ngoài, liên doanh, hoặc công ty Việt Nam, phụ trách các mảng công việc liên quan đến quản lý và điều hành công việc văn phòng, đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

- Có khả năng làm việc trong các văn phòng dự án của các công ty trong nước và nước ngoài, văn phòng dự án các ban ngành, cơ quan nhà nước; tham gia đàm phán, giao dịch, kí kết hợp đồng, lập kế hoạch, chương trình làm việc của dự án; theo dõi tiến độ thực hiện dự án; xử lý các vấn đề phát sinh liên quan tới dự án, đặc biệt là các công việc có liên quan đến năng lực nói, viết tiếng Anh.

- Có khả năng làm việc hiệu quả trong phòng nhân sự thuộc các cơ quan, công ty hoặc tổ chức của Việt Nam hay nước ngoài, phụ trách các công việc liên quan đến tuyển dụng nhân sự, có năng lực để tham gia vào các hoạt động chuyên môn khác nhau của tổ chức; linh hoạt, chuẩn xác và liêm chính trong sử dụng, luân chuyển và đánh giá nguồn nhân lực tại nơi làm việc, sáng tạo và năng động trong việc tìm kiếm nhân sự chất lượng cao, đồng thời có khả năng đảm bảo duy trì nguồn nhân lực thường xuyên và đầy đủ cho mọi hoạt động của cơ quan, công ty hay tổ chức mình làm việc.

- Có khả năng làm việc trong các văn phòng, đại lý du lịch, trực tiếp điều hành các tour du lịch trong và ngoài nước; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch và điều phối hướng dẫn viên cho các tour du lịch; giữ liên lạc với các đối tác để thực hiện các tour du lịch cho lữ khách trong và ngoài nước; khai thác và tìm kiếm đối tác để chọn lựa được những đối tác cung cấp dịch vụ tốt nhất; hỗ trợ cập nhật thông tin xây dựng các sản phẩm du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu điều hành phục vụ công tác chuyên môn.

- Có khả năng tham gia làm việc tại các cơ quan hay tổ chức truyền thông của Việt Nam hay nước ngoài (các tòa soạn báo hoặc các đài truyền hình), phụ trách các nhiệm vụ liên quan đến quản trị công việc cũng như nhân viên thực hiện các công việc cụ thể đó nhằm đảm bảo cho những công việc này được diễn ra trôi trảy và hiệu quả; bên cạnh đó, còn có khả năng phụ giúp và hỗ trợ một số công tác chuyên ngành hay giao tiếp đòi hỏi khả năng đọc-viết, nghe-nói tiếng Anh.

- Có khả năng làm việc trong các phòng kinh doanh, bán hàng, tiếp thị, dịch vụ khách hàng, quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước; có khả năng giao tiếp, đàm phán, thuyết trình, xử lý văn bản tốt, đặc biệt là bằng tiếng Anh; có khả năng hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ quản lý thị trường; xây dựng và khai thác thị trường mới; có khả năng làm việc độc lập, xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả.

* Định hướng phiên dịch:

- Có khả năng làm việc độc lập với tư cách là một biên dịch viên các văn bản viết hoặc một phiên dịch viên cho các cuộc gặp gỡ tiếp xúc song phương thông thường, biên tập viên tại các nhà xuất bản có xuất bản phẩm là tiếng Anh, đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân, trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

- Có khả năng làm việc trong các văn phòng công ty nước ngoài, liên doanh hoặc công ty Việt Nam, phụ trách các mảng công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu, du lịch với các đối tác nước ngoài, tham gia đàm phán, giao dịch, kí kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi hợp đồng liên quan, lập kế hoạch, chương trình đón tiếp khách quốc tế, tổ chức các tour du lịch, xử lí các công việc có liên quan đến năng lực nói, viết tiếng Anh.

* Định hướng ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng:

- Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Tiếng Anh định hướng ngôn ngữ học ứng dụng có thể đảm nhận các vị trí như: cán bộ giảng dạy ngôn ngữ học, ngôn ngữ học ứng dụng tại các cơ sở đào tạo tiếng Anh và ngôn ngữ khác, cán bộ nghiên cứu khoa học chuyên ngành ngôn ngữ, ngôn ngữ học ứng dụng, cán bộ phụ trách báo chí truyền thông tại các cơ quan, ban ngành trung ương và địa phương. Ngoài ra, cử nhân tốt nghiệp ngành này còn có thể làm tư vấn cho các nhà sản xuất phim ảnh, chương trình truyền hình, biên tập viên cho các tạp chí, báo, nhà xuất bản song ngữ và làm việc tại các cơ quan kinh doanh, tổ chức sự kiện.

3. Hình thức tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh

a. Việc miễn thi áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui đăng ký vào học theo hệ chính qui hoặc hệ không chính qui trong cùng nhóm ngành.

- Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đăng ký vào học theo hệ không chính qui.

b. Hình thức thi:

- Những người không thuộc diện miễn thi nêu tại điểm a mục 3 trên và những người đăng ký học hệ chính qui và không chính qui phải thi hai môn thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương của ngành Ngôn ngữ Anh.



4. Thời gian đào tạo

- Theo chương trình chuẩn: 02 năm (4 học kỳ chính).

- Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình: 03 năm (06 học kỳ).

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 408/QĐ-ĐHTN ngày 22/4/2013 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành “Quy định về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Đại học Thái Nguyên”.



6. Thang điểm

Theo Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 408/QĐ-ĐHTN ngày 22/4/2013 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành “Quy định về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Đại học Thái Nguyên”.



7. Khối lượng kiến thức toàn khóa

Tổng 77 tín chỉ



8. Nội dung chương trình

8.1. Nhóm môn học giáo dục đại cương bắt buộc

- Bắt buộc: 0 tín chỉ

- Lựa chọn: 06 tín chỉ

8.2. Nhóm môn học giáo dục cơ sở

- Bắt buộc: 64 tín chỉ

- Lựa chọn: 05 tín chỉ

8.3. Nhóm môn học giáo dục chuyên ngành

- Bắt buộc: 0 tín chỉ

- Lựa chọn: 02 tín chỉ



8.4. Khung chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy dự kiến



TT

Mã môn học

Tên môn học

Khối lượng học tập

Học kỳ dự kiến

HP tiên quyết, học trước

HP song hành

Số TC

Lý thuyết

Thực hành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) 

(9)

I. Nhóm môn học giáo dục đại cương lựa chọn bắt buộc: 06 tín chỉ

1

RUS131

Tiếng Nga 1

3

30

30

I

 

 

FRE131

Tiếng Pháp 1

3

30

30

 

 

CHI131

Tiếng Trung Quốc 1

3

30

30







2

RUS132

Tiếng Nga 2

3

30

30

RUS131

 

FRE132

Tiếng Pháp 2

3

30

30

FRE131

 

CHI132

Tiếng Trung Quốc 2

3

30

30

CHI131

 

II.a Nhóm môn học giáo dục cơ sở bắt buộc: 64 tín chỉ

5

EPD221

Luyện âm tiếng Anh

2

15

30

I

 

EGR221

6

EGR221

Ngữ pháp tiếng Anh 1

2

30

0

 

EPD221

7

EOI241

Khẩu ngữ TA trung cấp 1

4

45

30

 

 

8

EWI241

Bút ngữ TA trung cấp 1

4

45

30

 

 

9

EOI242

Khẩu ngữ TA trung cấp 2

4

45

30

II

EOI241

 

10

EWI242

Bút ngữ TA trung cấp 2

4

45

30

EWI241

 

11

EOU241

Khẩu ngữ TA trung CC 1

4

45

30

EOI242

 

12

EWU241

Bút ngữ TA trung CC 1

4

45

30

EWI242

 

13

EOU242

Khẩu ngữ TA trung CC 2

4

45

30

EOU241

 

14

EWU242

Bút ngữ TA trung CC 2

4

45

30

III

EWU241

 

15

EOA241

Khẩu ngữ TA cao cấp 1

4

45

30

EOU242

 

16

EWA241

Bút ngữ TA cao cấp 1

4

45

30

EWU242

 

17

EOA242

Khẩu ngữ TA cao cấp 2

4

45

30

EOA241

 

18

EWA242

Bút ngữ TA cao cấp 2

4

45

30

EWA241

 

19

EGR232

Ngữ pháp tiếng Anh 2

3

30

30

IV

 

 

20

ETR231

Dịch tiếng Anh 1

3

30

30

 

 

21

ETR232

Dịch tiếng Anh 2

3

30

30

 

 

22

ECS231

Đất nước học Anh-Mỹ

3

30

30

 

 

II.b. Nhóm môn học giáo dục cơ sở lựa chọn bắt buộc: 5 tín chỉ

23

ECC231

Giao tiếp giao văn hóa

3

30

30

IV

 

 

EPR231

Ngữ dụng học tiếng Anh

3

30

30







EDA231

Phân tích diễn ngôn

3

30

30







24

EMA221

Đề án tạp chí

2

0

60

 

 

EDR221

Đề án kịch tiếng Anh

2

0

60







EEX221

Đề án du lịch

2

0

60

 

 

ECU221

Đề án văn hóa

2

0

60

 

 

ETV221

Đề án truyền hình

2

0

60







III. Nhóm môn học giáo dục chuyên ngành lựa chọn bắt buộc: 02 tín chỉ

25

EBC321

T. Anh giao tiếp kinh doanh

2

15

30

IV

 

 

ETH321

T. Anh du lịch khách sạn

2

15

30

 

 

EFB321

T. Anh tài chính ngân hàng

2

15

30

 

 

Tổng số tín chỉ tối thiểu: 77 tín chỉ



9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình được xây dựng theo học chế tín chỉ và được áp dụng từ năm học 2013-2014 đối với sinh viên dự tuyển vào đại học văn bằng 2, ngành Ngôn ngữ Anh của Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên. Sinh viên thực hiện việc lựa chọn tiến độ học tập, đăng ký môn học theo học kỳ căn cứ vào khả năng của bản thân, điều kiện của môn học, quy chế đào tạo và theo hướng dẫn của Khoa. Trong trường hợp có môn học được thay thế bằng 1 môn học khác tương đương, sinh viên được thông báo vào đầu năm học trước khi áp dụng môn học thay thế.









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương