Address: Tel: Fax: Email



tải về 131.54 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu16.02.2019
Kích131.54 Kb.



MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
UNITED NATIONS

DEVELOPMENT PROGRAM
file:///c:/documents%20and%20settings/aj/my%20documents/alain/alain%20sapap/undp%20branding/undp%20logo%2020mm.jpg

PROJECT 00084423

Monitoring and report on implementation of Millennium Development Goals- An institutional framework for monitoring, advocacy and consultancy for social development policy and South-South cooperation”.



Address: 6B Hoang Dieu, Ba Dinh, Ha NoiCity;

Tel: 08044589; Fax:08044802 ;

E-mail: MDG.monitoring.vn@undp.org



ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU (TOR)

Tuyển nhómtư vấn trong nước hỗ trợ xây dựng Kế hoạch hành động thúc đẩythực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng Dân tộc thiểu số Việt Nam


Tư vấn trong nước: 01trưởng nhóm x 45ngày


03 Thành viên (tổng số: 90ngày)
Địa điểm: Hà Nội và các tỉnh lựa chọn
Sản phẩm: Báo cáođề xuấtKế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng Dân tộc thiểu số Việt Nam.


Cơ quan tiếp nhận: Giám đốc dự án quốc gia, UNDP Hà Nội, Ban soạn

thảo Khung hành động DTTS




  1. BỐI CẢNH CHUNG:




Năm 2015 là đích cuối cùng của Việt Nam và 189 quốc gia khác trong việc hoàn thành cam kết trong Tuyên bố Thiên niên kỷ, cụ thể là hoàn thành các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG). Để các quốc gia có thể hoàn thành được các Mục tiêu thiên niên kỷ vào năm 2015, gần đây Liên Hợp quốc đã đề xuất các nước đang phát triển xem xét đánh giá sâu hơn về các vấn đề tồn tại, giải pháp, các nỗ lực chung cũng như nguồn lực cần thiết để thúc đẩy quá trình này.

Cải cách kinh tế - xã hội tại Việt Nam trong hơn hai thập kỷ qua đã đem lại nhiều thành tựu phát triển đáng kể. Nền kinh tế đã tăng trưởng nhanh, với mức tăng GDP bình quân hàng năm vào khoảng 7.2%.1 Việt Nam từ một nước chậm phát triển đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình thấp vào năm 2010, với mức GDP bình quân đầu người đạt 1.596 USD năm 2012, gấp hơn 4 lần so với năm 2000.2

Cùng thời gian đó, Việt Nam còn đạt được nhiều tiến bộ trong các lĩnh vực phát triển xã hội. Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tựu đáng ghi nhận trong việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs). Việt Nam đã hoàn thành sớm ba Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ quan trọng về xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói (MDG1), phổ cập giáo dục tiểu học (MDG2)3, tăng cường bình đẳng nam nữ và nâng cao vị thế cho phụ nữ (MDG3). Tỷ lệ nghèo đã giảm một nửa từ 58,1% năm 1993 xuống còn 28,9% năm 2002, và còn 9,6% năm 20124. Tỷ lệ nhập học đúng tuổi cấp tiểu học (NER) đạt 97,7% năm 2012. Bất bình đẳng giới trong tiếp cận giáo dục tiểu học đã được xóa bỏ, bình đẳng giới về việc làm đã đạt được bước tiến rõ rệt. Mục tiêu giảm tử vong ở trẻ em (MDG4) và tăng cường sức khỏe bà mẹ (MDG4) có khả năng được hoàn thành trước thời hạn 2015.

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, còn tồn tại nhiều thách thức để Việt Nam có thể hoàn thành toàn bộ các MDGs vào năm 2015, đặc biệt ở tất cả các nhóm người tại mỗi tỉnh/thành, quận/huyện và phường/xã. Một mặt, kết quả đạt được của một số mục tiêu MDGs đang còn cách xa so với chỉ tiêu đặt ra và đang còn rất nhiều trở ngại để có thể hoàn thành vào năm 2015. Những mục tiêu này bao gồm:phòng chống HIV/AIDS, đảm bảo bền vững về môi trường, và thiết lập mối quan hệ hợp tác toàn cầu vì phát triển. Mặt khác, thành tựu về MDGs không đều giữa các vùng, miền và giữa các nhóm dân tộc.Đáng chú ý, có khoảng cách chênh lệch lớn giữa các nhóm dân tộc thiểu số so với nhóm dân tộc Kinh hay giữa các vùng có nhiều đồng bào DTTS sinh sống so với các vùng đồng bằng/đô thị; nếu không có nỗ lực vượt bậc rất nhiều khả năng Việt Nam sẽ không thể đạt được các mục tiêu MDGs cho các vùng và nhóm này5.


Thực tiễn cũng cho thấy đang tồn tại những bất cập trong xây dựng và thực hiện chính sách/chương trình giảm nghèo và phát triển DTTS, ví dụ môi trường chính sách vừa phân tán, vừa chồng chéo, nguồn lực tài chính hạn chế và sử dụng chưa hiệu quả, đối tượng hỗ trợ và diện bao phủ chưa phù hợp, tính đa dạng về dân tộc và văn hoá chưa được lồng ghép đầy đủ trong xây dựng, thực hiện chương trình, v.v... Chính phủ đã nhận ra những vấn đề tồn tại trên, đặc biệt là vấn đề chồng chéo và phân tán của các chương trình giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào DTTS. Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2012-2020 ban hành ngày 19/5/2011 thể hiện nỗ lực và định hướng của Chính phủ nhằm rà soát và sắp xếp lại các chương trình/chính sách giảm nghèo, giảm thiểu chồng chéo và hài hoà hoá công tác điều phối, lồng ghép hỗ trợ vào các chương trình, kế hoạch lớn của quốc gia, giảm thiểu các chính sách đặc thù. Tuy nhiên, sau 2 năm Nghị quyết ban hành, tinh thần này của Nghị quyết vẫn chưa được thực hiện hiệu quả, thể hiện bằng việc vẫn sinh ra thêm nhiều chính sách đặc thù và chồng chéo nhau.

Đã đến lúc cần phải có giải pháp khắc phục các nguyên nhân gây ra ách tắc về chính sách, để các chính sách và biện pháp hỗ trợ thực sự giúp giảm nghèo và nâng cao đời sống DTTS. Bởi nếu không sớm có các thay đổi mang tính bước ngoặt, thì nghèo đói và tụt hậu sẽ trở thành “hiện tượng đặc thù” gắn chặt với các DTTS ở Việt Nam và có thể kéo ngược lại những thành tựu về MDGs đã đạt được.

Xuất phát từ lý do kể trên, Dự án “Khuôn khổ giám sát, báo cáo và quảng bá thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ của Việt Nam phục vụ tư vấn chính sách phát triển xã hội và hợp tác Nam-Nam” (Dự án MDG), do UNDP hỗ trợ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) là cơ quan thực hiện, có kế hoạch hỗ trợ Chính phủ Việt Nam xây dựng “Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ cho các vùng dân tộc thiểu số tại Việt Nam”. Kế hoạch này được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận Khung hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ (MAF6), với sự phối hợp của Phòng Chính sách Phát triển của UNDP (UNDP bureau for Development Policy) và Trung tâm UNDP vùng Châu Á – Thái Bình dương (UNDP Asia- Pacific Regional Centre).

Cuối năm 2013, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KHĐT), Uỷ ban Dân tộc (UBDT) phối hợp với UNDP hoàn thành bản Đề cương xây dựng “Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ cho các vùng DTTS tại Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động DTTS) ở tầm toàn quốc gia. Bản đề cương này đã đưa ra các cơ sở lý luận cho sự cần thiết, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp, kế hoạch thực hiện, đối tác thực hiện, và dự kiến nguồn lực cho xây dựng Kế hoạch hành động DTTS.


Ngày 10/4/2014, Ủy ban Dân tộc, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan, đã thành lập Ban soạn thảo xây dựng Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số trên cơ sở Đề cươngtrên để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2014.

Để hỗ trợ Ban soạn thảo dự thảo và tham vấn các bộ, ngành, địa phương, các đối tác phát triển về các nội dung chi tiết, các bước thực hiện và nguồn lực phục vụ xây dựng Kế hoạch hành động DTTS, Dự án MDGcần tuyển một nhóm tư vấn trong nước gồm 01 Trưởng nhóm và 03 thành viên am hiểu về kinh tế-xã hội/tài chính công liên quan đến chính sách DT, chính sách Y tế, chính sách giáo dục đối với vùng DTTS và miền núi.


II. MỤC TIÊU:
Nhóm chuyên gia có nhiệm vụhỗ trợ Ban Soạn thảo của UBDT, Bộ KH&ĐT và các Bộ ngành liên quan tiến hành các hoạt động xây dựng và tham vấn Kế hoạch hành động DTTS để trình Thủ tướng phê duyệt, ra quyết định thực hiện trong năm 2014.

Sản phẩm cuối cùng của nhóm là Báo cáo đề xuất kế hoạch hành động DTTS. Nội dung chính của báo cáo này là xác định hiện trạng thực hiện các MDG tại các vùng DTTS, xác định những mục tiêu nào hiện đang khó khăn trong thực hiện, những “nút thắt” quan trọng nhất đang gây ra những khó khăn và cản trở thực hiện các mục tiêu này, đồng thời đề xuất các giải pháp “thúc đẩy” để gỡ nút thắt và đẩy nhanh việc thực hiện các mục tiêu đề ra, và lên kế hoạch thực hiện và giám sát việc thực hiện của các giải pháp.

Báo cáo đề xuất Kế hoạch hành động DTTS được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận Khung hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ (MAF) và Đề cương xây dựng “Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ cho các vùng DTTS tại Việt Nam”

Báo cáo đề xuất Kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ vùng dân tộc thiểu số phải đảm bảo các nguyên tắc và nội dung sau (Theo Đề cương Kế hoạch hành động):




  1. Về nguyên tắc:

Nhằm đảm bảo rằng Kế hoạch thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ ở các vùng DTTS Việt Nam có thể đóng góp hiệu quả vào nỗ lực hoàn thành các MDGs và việc thực hiện các chiến lược, chương trình, chính sách DTTS ở Việt Nam, quá trình xây dựng cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

  • Các cơ quan chủ trì và phối hợp xây dựng Kế hoạch có đủ quyết tâm và cam kết về mặt chính trị trong việc xác định và giải quyết các nút thắt trong thực hiện các mục tiêu MDGs và chính sách DTTS ở các vùng DTTS.

  • Quá trình xây dựng và thể chế hóa Kế hoạch do các cơ quan Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ/ngành và cơ quan có liên quan, với sự hỗ trợ kỹ thuật của UN/UNDP. Cụ thể, Bộ Kế hoạch Đầu tư (MPI), là cơ quan đầu mối của Chính phủ trong theo dõi và báo cáo tiến trình MDGs và các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, sẽ đồng phối hợp với Ủy ban Dân tộc (CEMA), là cơ quan chính phủ phụ trách về các vấn đề dân tộc, chủ trì quá trình xây dựng Kế hoạch hành động, trong sự phối hợp và tham vấn rộng rãi với các cơ quan/tổ chức có liên quan. Bộ Kế hoạch Đầu tư sẽ thay mặt Ủy ban Dân tộc và các cơ quan có liên quan trình Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động khi việc xây dựng Kế hoạch này hoàn thành.

  • Kế hoạch hành động DTTS được xây dựng trong sự nhất quán với các chiến lược, chính sách và chương trình DTTS hiện có của quốc gia và đóng góp hiệu quả cho thực hiện các chiến lược, chính sách và chương trình này.

  • Đảm bảo rằng các giải pháp được đề xuất trong Kế hoạch nhằm khắc phục được các bất cập đang tồn tại về cơ chế, về xây dựng và thực hiện chính sách DTTS (nêu trong Mục 3 ở trên), trong đó đóng góp vào việc rà soát, sắp xếp lại các chính sách DTTS theo hướng giảm thiểu những chồng chéo, hài hòa hóa công tác điều phối, giảm thiểu chi phí quản lý, và tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện có.

  • Các giải pháp được đề xuất trong Kế hoạch hành động DTTS phải có tính khả thi cao, được xây dựng dựa trên kết quả tham vấn rộng rãi với các bên có liên quan, phù hợp với năng lực và nguồn lực hiện có.

  1. Về nội dung:Nội dung của Báo cáo đề xuất kế hoạch hành động DTTS sẽ bao gồm 3 phần lớn:

  1. Phần phân tích:

  • Phân tích tiến trình thực hiện các MDGs của Việt Nam, đặc biệt ở các vùng DTTS, trong đó chỉ ra các mục tiêu MDGs đang khó khăn nhất trong thực hiện cùng những thách thức tồn tại.

  • Chỉ ra được các can thiệp chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện nhằm đạt được các MDG tại các vùng DTTS hoặc đối với đồng bào DTTS. Sắp xếp các can thiệp chính sách này theo thứ tự ưu tiên dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với tiến độ hoàn thành các MDG trong lĩnh vực này.

  • Chỉ ra được (một cách rõ ràng và quyết liệt) các điểm ách tắc, các “nút thắt cổ chai” trong quá trình thực hiện các chính sách đã được xác định ở phần trên; xác lập thứ tự ưu tiên cho các “nút thắt cổ chai” này, dựa trên tiêu chí mức độ nghiêm trọng của chúng đối với tiến độ thực hiện các MDG/VDG.

  • Chỉ ra được mối liên quan giữa các nút cổ chai với các “khoảng chênh lệch” trong thực hiện MDG giữa các vùng DTTS với các vùng khác để thấy rõ liệu các “nút cổ chai” đó có phải là nguyên nhân tạo ra sự chậm trễ về tiến độ đó hay không?

  • Đề xuất các giải pháp hiệu quả, mang tính khả thi cao nhằm khắc phục các ách tắc đã được xác định. Các giải pháp được đề xuất phải giúp nâng cao mức độ hài hòa, phù hợp giữa các chính sách hiện hành, tăng cường sự phối hợp giữa các bên thực thi chính sách, loại bỏ các chính sách không còn phù hợp hoặc có tác động ngược với mong muốn. Ngoài ra, các giải pháp được đề xuất còn phải chỉ rõ các chính sách nào, nơi nào cần phải các nguồn lực bổ sung để đẩy nhanh tốc độ về đích MDG; phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, hướng tới giải quyết từ các ách tắc nghiêm trọng nhất dần xuống các “nút thắt cổ chai” ít nghiêm trọng hơn.

  1. Phần đề xuất một Kế hoạch hành động DTTS:

Phần nàycó thể được thể hiện dưới dạng một Ma-trận hành động như sau:


MDG/VDG và các chỉ số (cần ưu tiên)

Hiện trạng

(năm 2012)

Chỉ tiêu đến năm 2015

Hành đông/ can thiệp chính sách

Nguồn lực

Thời gian

Ai chịu trách nhiệm

MDG 1: Xóa bỏ nghèo cùng cực

  • Chỉ số 1

  • Chỉ số 3



-

-

-



-

-…


VD: Toàn quốc 2% năm;

DTTS 4% năm






















































  1. Phần đề xuất một kế hoạch theo dõi và đánh giá:việc thực hiện các giải pháp đã được đề xuất trong Kế hoạch Hành động DTTS Việt Nam.

Kế hoạch hành động DTTS sẽ được xây dựng nhằm làm hài hòa hóa, tăng hiệu quả và phối hợp tốt hơn các nguồn lực thực hiện các chương trình và chiến lược hỗ trợ DTTS của quốc gia. Việc xây dựng Kế hoạch hành động DTTS này sẽ đóng góp vào (i) thực hiện các mục tiêu MDGs của quốc gia vào năm 2015, (ii) thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2012-2020, (iii) thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-TW về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020, và (iv) xây dựng Kế hoạch Hành động thực hiện Chiến lược Công tác Dân tộc đến năm 2020.

IV. SẢN PHẨM
4 chuyên gia làm việc theo nhóm có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm dưới đây:

  1. Sn phm trung gian:

  • Kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể của cả nhóm được thống nhất với Dự án, UNDP và Ban Soạn thảotrước khi triển khai.

  • Bản đề xuất phương pháp luận tiến hành xây dựng Báo cáo đề xuất Kế hoạch hành động DTTS

  • Các công cụ/bảng hỏi phục vụ phân tích và khảo sát/Báo cáo thực địa sau khi khảo sát

  • Các dự thảo Báo cáo bao hàm các nội dungtrong Mục II của TOR này, bao gồm cả phần phân tích, Kế hoạch hành động DTTS, và Kế hoạch giám sát đánh giá

  • Cơ sở dữ liệuthu thập được trong quá trình nghiên cứu, đánh giá thực hiện MDG/VDG tại khu vực DTTS, kể cả các số liệu khảo sát thực địa ở 2 tỉnh.

Các sản phẩm trung gian được chuẩn bị bằng tiếng Việt (gồm bản in giấy và bản mềm) để trình bày, tham vấn tại các Hội thảo kỹ thuật và lấy ý kiến cơ quan chủ trì (UBDT, Bộ KH&Đ), Ban Soạn thảo và các bên liên quan.

  1. Sn phm cui:

  • 01Báo cáo đề xuất Kế hoạch hành động thúcđẩy thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ MDG cho vùng DTTS ở Việt Nam (bao gồm cả phần phân tích, Kế hoạch hành động DTTS, và Kế hoạch giám sát đánh giá theo các nội dung trong Mục II của TOR) đã được tham vấn, hoàn thiện.

Sản phẩm cuối được chuẩn bị bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Anh (gồm bản in giấy và bản mềm) nộp cho cơ quan chủ trì (UBDT, Bộ KH&Đ), Ban Soạn thảo để xem xét, trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt và chia sẻ với UNDP và các bên liên quan.


V. NHIỆM VỤ CỤTHỂVÀTHỜI GIAN THỰC HIỆN:
Trưởng nhóm chuyên gia (01người)

  • Điều phối chung hoạt động của cả nhóm, chịu trách nhiệm chung trước Dự án về tiến độ thực hiện cũng như chất lượng của các sản phẩm

  • Dự thảo Kế hoạch triển khai nhiệm vụ (Bước 2) và phương pháp luận xây dựng Báo cáo đề xuất (Bước 4); tổng hợp đầu vào của các thành viên để xây dựng các sản phẩm chung của cả nhóm

  • Tham gia thực hiện các nhiệm vụ chi tiết (11 bước) trong Bảng dưới đây đảm bảo hoàn thành các Mục tiêu (Mục II) vàsản phẩm (Mục IV) đáp ứng tiến độ và chất lượng yêu cầu của UBDT/Bộ KH&ĐT/UNDP/Ban Soạn thảo.


Thành viên nhóm chuyên gia (03 người)

  • Thực hiện các nhiệm vụ chi tiết (11 bước) trong Bảng đưới đây theo phân công cụ thể của Nhóm, đảm bảo các Mục tiêu (Mục II) và hoàn thành sản phẩm (Mục IV) đáp ứng tiến độ và chất lượng yêu cầu của UBDT/Bộ KH&ĐT/UNDP/Ban Soạn thảo.

Chi tiết nhiệm vụ, sản phẩm/đầu ra, dự kiến đóng góp của Trưởng nhóm và các thành viên nhóm chuyên gia và thời gian thực hiện (dự kiến) được ghi cụ thể trong Bảng dưới đây:
















Dự kiến đóng góp (ngày công) (*)

TT

Nhiệm vụ

Sản phẩm/Đầu ra


Thời gian thực hiện (Dự kiến)

Trưởng nhóm/Điều phối Kỹ thuật

Thành viên 1

Thành viên 2

Thành viên 3

1

Họp khởi động (làm rõ TOR và thống nhất các mốc chính xây dựng Kế hoạch hành động DTTS...




Tuần 3 tháng 6/2014

1

0.5

0.5

0.5

2

Xây dựng kế hoạch triển khai công việc và phân công nhiệm vụ cụ thể trong nhóm

Kế hoạch triển khai công việc của nhóm chuyên gia được thống nhất (với Ban QLDA & giữa các thành viên nhóm)

Tuần 3 tháng 6/2014

1

0.5

0.5

0.5

3

Nghiên cứu Đề cương và các nhiệm vụ khác liên quan đến khung MAF (hướng dẫn, báo cáo các nước...)




Tuần 3 tháng 6/2014

1

1

1

1

4

Xây dựng phương pháp luận xây dựng báo cáo

Phương pháp & công cụ đề xuất

Tuần 4 tháng 6/2014

3

1

1

1

5

Rà soát tài liệu, thu thập số liệu, phân tích v.v. (Các nội dung Phần 2, Mục II )

Báo cáo phân tích

Tuần 1-3 tháng 7/2014



12

8

8

8

6

Khảo sát kiểm chứng kết quả phân tích tại TW và 2 tỉnh

Báo cáo thực địa

Tuần4 tháng 7/2014

6

5

5

5

7

Dự thảo lần 1 Kế hoạch hành động DTTS

Dự thảo 1

Tuần 1-3 tháng 8/2014

12

8

8

8

8

Hội thảo tham vấn Lần 1

 

Tuần 4 tháng 8/2014

1

1

1

1

9

Dự thảo lần 2 Kế hoạch hành động DTTS

Dự thảo 2

Tuần 1-2 tháng 9/2014

4

2

2

2

10

Hội thảo tham vấn Lần 2

 

Tuần 4 tháng 9/2014

1

1

1

1

11

Báo cáo đề xuất Kế hoạch hành động DTTS cuối cùng gồm đầy đủ các nội dung, yêu cầu Mục II của TOR (bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Báo cáo kèm Dự thảo cuối cùng

Tuần 3tháng 10/2014



3

2

2

2

 

TỔNG SỐ:

 




45

30

30

30


Ghi chú: (*) Nhiệm vụ cụ thể và đóng góp thực tế của các chuyên gia sẽ do nhóm chuyên gia thảo luận phân công và thống nhất với Dự án/Ban Soạn thảo trước khi thực hiện

VI. GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:

Nhóm tư vấn chịu trách nhiệm về kết quả của các nhiệm vụ được thực hiện trong điều khoản tham chiểu (TOR ). Ủy ban Dân tộc Thiểu số, Vụ Lao động-Văn hóa-Xã hội sẽ giám sát công việc của tư vấn và cung cấp các đàu vào kỹ thuật, các thông tin và sự hỗ trợ của các cán bộ.

Dự án sẽ cung cấp các hỗ trợ hậu cần phục vụ cho vấn đề tổ chức hội thảo tư vấn và các cuộc họp, khảo sát thực địa, điều tra cũng như các tài liệu của báo cáo cho tư vấn trong nước và Vụ Lao động-Văn hóa-Xã hội.

Ngay sau khi tuyển chọn được nhóm tư vấn, dự án sẽ tổ chức một cuộc họp giới thiệu với Ủy ban Dân tộc Thiểu số, Vụ Lao động-Văn hóa-Xã hội, UNDP và các tư vấn trong nước để thảo luận và làm rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và các kết quả mong chờ đã được thống nhất trong kế hoạch cụ thể đã được trình bày ở trên. Kế hoạch triển khai sẽ được sử dụng làm cơ sở để giám sát quá trình thực hiện của nhóm tư vấn. Trong khi xây dựng kế hoạch thực hiện nhóm tư vấn cần đảm bảo đệ trình đúng thời hạn dự thảo báo cáo, các bản tóm tắt và các bản trình bày, cần lưu ý về thời lượng đủ cho việc xem xét và dịch thuật các tài liệu trên.

UNDP sẽ điều phối cùng với dự án để giám sát chất lượng trong đó bao gồm cả những bình luận và đưa ra những ý kiến cũng như phản hồi các sản phẩm của tư vấn (ví dụ như dự thảo báo cáo, các bản trình bày, bản tóm tắt ) kịp thời.
VII. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN:
Trưởng nhóm chuyên gia: (01 người)

- Có bằng trên đại học trong nước hoặc quốc tế về khoa học xã hội/kinh tế/tài chính công/quản trị công có kiến thức/hiểu biết/kinh nghiệm về nhân học phát triển, chính sách dân tộc và giảm nghèo dân tộc thiểu số;

- Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm về nghiên cứu/quản lý thực hiện các dự án phát triển, trong đó ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm Trưởng nhóm nghiên cứu/Điều phối nhóm chuyên gia (ưu tiên các dự án phát triển của UNDP);


  • Có kinh nghiệm làm việc với dự án liên quan đến giảm nghèo cho đồng bào DTTS và miền núi (ưu tiên với các dự án trong lĩnh vực trên của UBDT), trong đó ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc với các đối tác phát triển trong lĩnh vực hỗ trợ giảm nghèo ở Việt Nam;

  • Có hiểu biết và kiến thức sâu về MDG/VDGs và các vấn đề DTTS;

  • Có kinh nghiệm làm việc với các cơ quan Chính phủ (UBDT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ KH&ĐT, v.v.);Hiểu biết về qui trình thủ tục Dự án của Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ UNDP;

  • Có kinh nghiệm và kỹ năng điều phối, tham vấn rất tốt với cán bộ cả cấp trung ương và địa phương;

  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và viết tốt bằng tiếng Việt và tiếng Anh.


Thành viên nhóm chuyên gia: (03 người)

- Có bằng đại học/trên đại học trong nước hoặc quốc tế vềkhoa học xã hội/kinh tế/tài chính công/quản trị công

- Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm về nghiên cứu/quản lý/thực hiện/tư vấn về chính sách phát triển, liên quan đến lĩnh vực DTTS là một lợi thế;


  • Có kinh nghiệm làm việc với dự án liên quan đến giảm nghèo cho đồng bào DTTS và miền núi (ưu tiên với các dự án trong lĩnh vực trên của UBDT), trong đó ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc với các đối tác phát triển trong lĩnh vực hỗ trợ giảm nghèo ở Việt Nam;

  • Có hiểu biết và kiến thức sâu về MDG/VDGs và các vấn đề DTTS.

  • Có kinh nghiệm làm việc với các cơ quan Chính phủ (UBDT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC, Bộ KH&ĐT, vv);

  • Có kinh nghiệm và kỹ năng tham vấn tốt với cán bộ cả cấp trung ương và địa phương;

  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và viết tốt bằng tiếng Việt và tiếng Anh.


VIII. ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN:

Thanh toán 3 lần:



  • Lần 1: 30% giá trị hợp đồng – sau khi từng tư vấn ký hợp đồng với Dự án và nhóm chuyên gia tư vấn có bản đề xuất kế hoạch triển khai nhiệm vụ đã được thống nhất với Dự án

  • Lần 2: 40% giá trị hợp đồng – sau khi nhóm tư vấn nộp Dự thảo 1 của Kế hoạch hành động.

  • Lần 3: 30% còn lại của hợp đồng – sau khi nhóm tư vấn hoàn thành và giao nộp Dự thảo cuối Kế hoạch hành động đã hoàn thiện, dịch sang tiếng Anh và toàn bộ các sản phẩm trung gian của nhiệm vụ (Mục IV, TOR).


1Chính phủ Việt Nam: Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015.

2Ngân hàng Thế giới.

3 Theo chuẩn Việt Nam (NER=80%)

4Tổng cục Thống kê. Dựa trên chuẩn nghèo mới của Chính phủ giai đoạn 2011-2015: 500.000 VND/người/tháng cho khu vực nông thôn và 600.000 VND/người/tháng cho khu vực thành thị.

5 Báo cáo thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ 2013

6


Каталог: content -> dam -> vietnam -> docs -> Jobs


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương