A/ phần mở ĐẦU: I. CƠ SỞ ĐỀ xuất giải pháP



tải về 274.2 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích274.2 Kb.
1   2   3

+ Trong thành có cột cờ, hành cung (vọng cung), là nơi khi vua đi qua thì nghỉ lại hoặc vào ngày khánh tiết, các quan vào chúc mừng vọng nhà vua xem như nơi ở riêng của vua.

+ Kiến trúc thành Sơn Tây có dinh Tổng đốc, Bố chính, Án sát và Đề đốc; còn có kho tiền, kho vũ khí, kho lương là những thứ rất quan trọng dùng trong việc binh cho cả một vùng rộng lớn.

→ Thành cổ Sơn Tây rất khang trang, thể hiện uy thế của triều đình, uy thế của dân tộc và tiêu biểu cho trình độ kỹ thuật, văn hóa của nước ta ở đầu thế kỷ XIX.

+ Năm 1924, Toàn quyền Đông Dương xếp thành cổ Sơn Tây vào hàng cổ tích của xứ Đoài cần được bảo vệ và tôn tạo.

+Tháng 12.1946, Hội đồng Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã họp bàn và quyết định những vấn đề quan trọng trong giai đoạn đầu tiến hành cuộc kháng chiến.

+ Tháng 10/1954, thành cổ Sơn Tây đã được xếp hạng Di tích Lịch sử - Kiến trúc cấp quốc gia.

→ là một di sản quý báu cần được trân trọng giữ gìn.

- Trường THPT Sơn Tây bên Thành cổ với bề dày 55 năm (1959- 2014) xây dựng và trưởng thành luôn là nơi “Chắp cánh ước mơ” cho bao thế hệ học trò. Rất nhiều người con ưu tú của mảnh đất Sơn Tây trưởng thành từ mái trường này và tiếp tục xây dựng, gìn giữ và phát huy truyền thống lịch sử của quê hương.


2.3/ Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp:

- Ở phần này GV tích hợp kiến thức với bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên đã học ở cấp THCS.

Ví dụ như: Hoa tay thảo những nét



Như rồng múa phượng bay

- Hệ thống câu hỏi gợi mở:

+ Những hiểu biết của em về Nghệ thuật thư pháp của cha ông?

- Tích hợp giáo dục về nét chữ nết người.

- Thư pháp là nghệ thuật viết chữ đẹp, có nguồn gốc từ Trung Hoa, sau được phổ biến sang Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên…

- Ban đầu là thư pháp chữ Hán, thứ chữ khối vuông, được viết bằng bút lông nên có nét đậm, nét nhạt, vừa mềm mại vừa sắc sảo, rắn rỏi, giàu chất tạo hình, mang đậm nét cá tính, nhân cách người viết.

- Sau này có cả thư pháp chữ Quốc ngữ.

- Chất liệu để viết thư pháp rất phong phú như giấy, gỗ, sứ, đá…

- Có 4 kiểu viết chữ Hán là Chân, Triện, Lệ, Thảo, mỗi kiểu lại có sắc thái thẩm mĩ riêng.

- Chữ để treo vừa như một tác phẩm hội họa, vừa là món ăn tinh thần thể hiện một tâm nguyện, khát khao, ước vọng… của con người.

- Nghệ sĩ thư pháp:

+ Mỗi lần đặt bút là một lần tập trung cao độ trí tuệ, rung cảm của con tim để sáng tạo.

+ Mỗi nét bút là kết tụ tinh hoa, tinh huyết và là hiện hình của những khát khao thầm kín, mãnh liệt chất chứa trong sâu thẳm tâm hồn, nhân cách người nghệ sĩ.

→ Nội dung một bức thư pháp sẽ cho thấy tài năng, tư tưởng, kiến thức, vẻ đẹp tâm hồn.. của người viết.


2.4/ Phần phân tích, tìm hiểu tác phẩm:

* Tình huống độc đáo của truyện.

- Hệ thống câu hỏi gợi mở:

+ Tình huống độc đáo của truyện là gì?

- GV tích hợp giáo dục về cách ứng xử trọng nhân tài, đề cao cái Đẹp, trọng tình, trọng nghĩa của cha ông.



- GV trình chiếu sơ đồ về tình huống

+ Ý nghĩa của tình huống độc đáo trên?

- Không gian: chốn lao tù trong xã hội phong kiến.

+ Nơi bẩn thỉu, tăm tối, cái xấu, cái ác ngự trị…

+ Nơi đầy rẫy những “kẻ quay quắt, lừa lọc”…

→ Không có chỗ cho cái Đẹp tồn tại.

- Thời gian: Những ngày cuối đời của một tử tù

→ sức ép về thời gian tâm lý “Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại” → luôn trong trạng thái lo lắng, căng thẳng.

- Mối quan hệ giữa các nhân vật:

+ Ở bình diện xã hội:

▪ Huấn Cao → chống lại triều đình → tử tù.

▪ Quản ngục → đại diện cho trật tự XHPK → cai quản, trấn áp kẻ phạm tội.

→ họ là những kẻ đối địch → khó tìm thấy điểm gặp gỡ.

- Ở bình diện nghệ thuật:

+ Huấn Cao là người có thư pháp tuyệt vời.

+ Quản ngục suốt đời ngưỡng mộ cái tài đó.

→ Cả hai đều trân trọng cái đẹp của những con chữ, cái đẹp trong nhân cách của nhau.

→ Họ là tri âm tri kỉ dù gặp nhau muộn màng.

- Diễn biến mối quan hệ:

+ Quản ngục trọng vọng, kính nể, tận tụy chăm sóc tử tù.

+ Huấn Cao: Từ coi thường → coi trọng tấm lòng của quản ngục .

→ Một cuộc gặp gỡ đầy éo le, trớ trêu của những tri âm, tri kỉ trong hoàn cảnh đối địch.

→ Cuộc gặp gỡ của “những tấm lòng trong thiên hạ”

- Ý nghĩa:

+ Tình huống độc đáo, giàu kịch tính → là cái nền để các nhân vật bộc lộ, tính cách, phẩm chất.

+ Thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm: Ca ngợi cái Đẹp, cái Tài “thiên lương” con người.

→ cái Tài và cái Tâm của Nguyễn Tuân.
* Hình tượng nhân vật Huấn Cao:

-GV đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở:

+ Nhân vật Huấn Cao được khắc họa ở những phương diện nào? Nhân vật này có những vẻ đẹp gì?

- GV tích hợp giáo dục về “nét chữ nết người”

+ Khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện như thế nào? Qua những hành động, cử chỉ gì?

- GV tích hợp giáo dục về tinh thần dũng cảm dám đấu tranh vì công lý, tinh thần tự chủ trong mọi hoàn cảnh.



+ Thiên lương của Huấn Cao được biểu hiện qua những khía cạnh nào?

- GV tích hợp giáo dục về cách ứng xử trọng chữ Tâm, đề cao cái Đẹp trong nhân cách con người, trọng tình, trọng nghĩa của cha ông.



+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng nhân vật Huấn Cao?

a. Là người rất mực tài hoa:

* Là nghệ sĩ tài năng trong nghệ thuật thư pháp



- Ca ngợi:

+ “viết chữ nhanh và đẹp” nổi tiếng khắp tỉnh Sơn.

+ Chữ ông Huấn “đẹp lắm, vuông lắm”, thể hiện “hoài bão tung hoành một đời con người”.

→ có được chữ của ông như có “báu vật trên đời” .

- Sự ngưỡng mộ của người đời:

+ Quản ngục khát khao có được những con chữ, ân cần biệt đãi HC, bất chấp mọi nguy hiểm

→ mong được ông hạ cố cho chữ.

+ Thơ Lại → nuối tiếc cho tài năng của một tử tù.

→ Tiếng tăm về cái tài của HC bay cả vào chốn tù ngục khiến cai tù cũng phải ngưỡng mộ

→ thủ pháp “vẽ mây nảy trăng”.

→ Tô đậm tài năng của HC → tạo ra 2 cái khác thường: niềm đam mê khác thường trước một tài năng phi thường.

* “Tài bẻ khóa vượt ngục” → tài quân cơ, võ nghệ của một kẻ “chọc trời, khuấy nước”→ xứng đáng là thủ lĩnh một cuộc khởi nghĩa .

→ Huấn Cao là người văn võ song toàn.



b. Là người có khí phách hiên ngang, bất khuất

- Lý tưởng sống cao đẹp: Đứng về phía nhân dân chống lại triều đình phong kiến thối nát → Khát vọng muốn san bằng mọi bất công trong xã hội.

- Khi vào nhà ngục:

+ Hành động: Thản nhiên, lạnh lùng dỗ gông bất chấp những lời dọa nạt của lính ngục

▪ Là việc làm khó vì cái gông bằng gỗ lim rất nặng.

▪ Gông là biểu tượng của sự kìm kẹp, trói buộc. Dỗ gông là hành động biểu thị sự tự do → sự ngang tàng, cứng cỏi của nhân vật trước cường quyền.

+ Phong thái ung dung, đường hoàng, tự chủ → ăn uống như lúc “sinh bình”

→ luôn làm chủ bản thân và hoàn cảnh, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng

+ Lời nói: trả lời Quản ngục với thái độ khinh bạc“Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây” → bản lĩnh, nghĩa khí của một người anh hùng dám công khai bày tỏ thái độ coi thường, chống lại cường quyền.

- Khi nhận tin về kinh chịu án tử: lặng nghĩ, mỉm cười → nụ cười ngạo nghễ, coi thường cái chết.

=> Khí phách của một bậc đại trượng phu “Uy vũ bất năng khuất”.

c. Là người có “thiên lương” trong sáng

- Lý tưởng sống cao đẹp:

+ Cứu vớt và đem lại cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho nhân dân.

+ “Không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ” → coi thường danh lợi, quyền thế, sống thanh bạch.



- Sợ “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”→ sống là phải xứng đáng với những tấm lòng.

- Cách ứng xử:

+ Coi thường, khinh bỉ kẻ tiểu nhân.

+ Trân trọng thiên lương của quản ngục.

+ Suy tư về cách đối xử khác thường của quản ngục, day dứt vì những hiểu lầm ban đầu.

+ Quyết định phá lệ cho chữ.

+ Khuyên Quản ngục thay đổi chốn ở để giữ trọn “thiên lương” → Lời khuyên chí tình cho người bạn tri kỉ.

HC là người có nhân cách cao đẹp, có cái Tâm cao cả, trọng nghĩa, trọng tình.



=> Tài năng, khí phách và nhân cách cao đẹp của HC được kết tinh trong cảnh cho chữ.

d. Nghệ thuật khắc họa

- HC được khắc họa theo bút pháp lí tưởng hóa của chủ nghĩa lãng mạn → nhân vật mang vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ từ hành động đến lời nói, cử chỉ…

- HC được đặt vào tình huống éo le, đặt trong những đối nghịch… để bộc lộ tính cách.



*Tiểu kết: HC là biểu tượng cho cái Đẹp chói sáng giữa chốn lao tù tối tăm, nơi ngự trị của cái Xấu, cái Ác → Nhân vật trung tâm góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm và quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
* Nhân vật Quản ngục :

- GV đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở:



+ Nghề nghiệp, ngoại hình Quản ngục có điểm gì đặc biệt?

+ Nhân vật Quản ngục có những nét đẹp tâm hồn đáng quý nào?



+ Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc họa nhân vật Quản ngục?

- GV Tích hợp giáo dục về cách ứng xử trọng chữ Tâm, đề cao cái Đẹp trong nhân cách con người, trọng tình, trọng nghĩa của Nguyễn Tuân cũng như của cha ông.



- GV nói thêm về nhân vật thầy Thơ lại

+ Một con người cũng có thiên lương trong sáng, biết coi trọng cái đẹp của những con chữ và cái Đẹp trong nhân cách con người.

+ Thầy Thơ lại là chiếc cầu nối để viên Quản ngục và Huấn Cao tìm đến với nhau trong một mối tình tri kỉ.

a. Nghề nghiệp:

- Coi ngục → cai quản, giáo dục, trấn áp các loại tội phạm .

- Đối mặt hàng ngày với gông xiềng, tội ác; sống trong một môi trường “cặn bã”, xô bồ, “giữa những kẻ quay quắt”…

→ hoàn cảnh sống đối lập với cái Đẹp, rất khó giữ được “ thiên lương”.



b. Ngoại hình

- Đầu điểm hoa râm, râu ngả màu, khuôn mặt nhăn nheo, tư lự → một con người buồn bã, héo úa, trong tâm hồn có nhiều suy tư, day dứt.

- Ngoại hình của nhân vật được khắc họa trong khung cảnh tối tăm, ảm đạm của nhà tù → trông lại càng già nua, khắc khổ như muốn tô đậm bi kịch của một người tự ý thức mình đã “chọn nhầm nghề”.



c. Vẻ đẹp tâm hồn

* Là người có tâm hồn nghệ sỹ

- Đã từng học chữ thánh hiền → rất quý trọng những con chữ.

- Sở thích cao quý: thích chơi chữ → có kiến thức, có khiếu thẩm mĩ, biết rung cảm trước cái Đẹp .

- Sở nguyện: có được những con chữ quý báu của HC để treo trong nhà.



* Là người có “thiên lương” trong sáng

- “Bản tính dịu dàng, biết giá người và biết trọng người ngay” Bản chất lương thiện, biết đánh giá và biết coi trọng những người có nhân cách.

- Trân trọng người có tài, có nhân cách

+ Băn khoăn, suy tư khi biết tử tù là HC → luôn trăn trở về nhân tình thế thái

+ Biệt đãi Huấn Cao vì muốn ông đỡ cực trong những ngày bị giam giữ.

▪ Sai lính ngục quét dọn buồng giam.

▪ Nhìn tử tù bằng cặp mắt hiền lành, kiêng nể.

▪ Khoản đãi rượu thịt hàng ngày.

▪ Đến tận nơi giam giữ tử tù xin được chu cấp.

+ Tự thấy mình nhỏ bé, tầm thường trước HC.



- Vái lạy HC khi nhận được lời khuyên chí tình

→ cái cúi đầu hướng thiện, phục thiện.



* Là người cẩn trọng, có bản lĩnh, khí phách

- Dò ý tứ thầy thơ lại trước khi HC đến.

- Biệt đãi tử tù bất chấp mọi nguy hiểm.

- Đến tận nơi giam giữ của tử tù để xin chu cấp thêm → nhẫn nhịn trước thái độ khinh bạc của HC.

- Xin chữ của tử tù phạm tội đại nghịch.

→ Bản lĩnh của một kẻ anh hùng.



d. Nghệ thuật khắc họa

- Nhân vật được đặt vào tình huống éo le, đặt trong những đối nghịch…để bộc lộ tính cách.

- Kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn để khắc họa ngoại hình và vẻ đẹp tâm hồn.

- Gọi tên nv bằng 4 kiểu → sự thay đổi thái độ của HC từ coi khinh (Ngục quan, Quản ngục, viên quan coi ngục) → coi trọng (thầy Quản).

=> Là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ”. Hình ảnh so sánh đắt giá, súc tích làm nổi bật sự đối lập sắc nét giữa trong và đục, đẹp và xấu, giữa bản chất tốt đẹp của nhân vật với môi trường tăm tối . Quản ngục giống như một bông sen “ Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.



* Tiểu kết: Quản ngục là kiểu nhân vật đặc biệt để Nguyễn Tuân gửi gắm quan niệm tiến bộ của mình về cái Đẹp:

- Cái Đẹp đôi khi phải tồn tại cùng cái Xấu, cái Ác.

- Muốn thưởng thức cái Đẹp phải sống Đẹp, tránh xa cái Xấu, cái Ác.

- Sức cảm hóa kì diệu của cái Đẹp.

- Cách ứng xử đẹp, trọng nghĩa, trọng tình, trọng Tài.
* Cảnh cho chữ :

- GV đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở:

+ Cảnh cho chữ diễn ra trong bối cảnh nào? Tại sao Nguyễn Tuân lại cho rằng đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”?

+ Qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân muốn gửi đến người đọc thông điệp nào?

- GV tích hợp giáo dục về sức mạnh của cái Đẹp trong nhân cách con người.

- Không gian khác thường:

Nhà ngục tối tăm, bẩn thỉu >< Bình thường phải là nơi trang trọng, sạch sẽ.

- Thời gian khác thường:

Ban đêm, những giây phút cuối của tử tù trước khi vào Kinh lĩnh án >< Thông thường viết vào ban ngày, lúc thảnh thơi, thư thái.

- Người cho chữ: Tử tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang “dậm tô những nét chữ” → Tư thế đường hoàng, đĩnh đạc; Phong thái ung dung, bình thản, tự chủ.

→ Trói buộc về thân thể >< Hoàn toàn tự do về tinh thần.

- Người nhận chữ: Quản ngục có quyền uy tối cao >< thái độ khúm núm, chăm chú theo dõi những nét chữ tài hoa của tử tù.

- Sau khi cho chữ → HC khuyên Quản ngục nên thay đổi chốn ở để giữ trọn “thiên lương” .

- Nghệ thuật: Đối lập

Màu đỏ rực của bó đuốc, màu trắng tinh của tấm lụa bạch > < Màn đêm tăm tối

Ánh sáng > < Bóng tối

Cái Thiện > < Cái Ác

Cái Đẹp > < Cái Xấu

→ Là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

- Ý nghĩa:

+ Thể hiện sự thay bậc, đổi ngôi kì diệu → sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước cường quyền, bạo lực.

+ Sự chiến thắng của Ánh sáng đối với Bóng tối, cái Đẹp, cái Thiện trước cái Xấu, cái Ác → Ánh sáng của cái Đẹp, cái Thiện đã khai tâm, cảm hóa con người lầm đường, lạc lối, đưa họ trở về với “thiên lương” .

=> Cái Đẹp cứu vớt con người, khuất phục bạo lực bằng sức mạnh tự thân của chính nó.


* Ở phần tổng kết:

  1. Nội dung

- Ca ngợi Huấn Cao, một con người tài hoa, có khí phách hiên ngang, có thiên lương trong sáng. Ca ngợi những con người (Huấn Cao, Quản ngục, Thơ lại) có nhân cách đẹp, lối sống Đẹp.

- Quan niệm nghệ thuật tiến bộ của Nguyễn Tuân về cái Đẹp: là sự hội tụ Tài, Tâm, khí phách; luôn chiến thắng cái Xấu, cái Ác; có khả năng cứu vớt những con người lầm đường để đưa họ về với “thiên lương”.

- Lòng yêu nước, tinh thần dân tộc sâu sắc của tác giả thông qua việc ca ngợi:

+ Một danh nhân có thật trong lịch sử

(Huấn Cao có nguyên mẫu từ Cao Bá Quát).

+ Thú chơi chữ tao nhã và cách ứng xử đầy văn hóa của cha ông.



2. Nghệ thuật

- Tạo tình huống độc đáo.

- Khắc họa nhân vật sinh động, sắc nét.

- Dựng cảnh, tạo không khí tài tình.

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, câu văn nhịp nhàng, uyển chuyển, các biện pháp nghệ thuật như tương phản, so sánh… được khai thác hiệu quả.

→ Kết tinh phong cách độc đáo, tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân.


* Phần câu hỏi luyện tập:

Từ cách ứng xử đầy văn hóa giữa các nhân vật trong tác phẩm Chữ người tử tù, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

- Cần nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, dấu ấn phong cách của Nguyễn Tuân trong tác phẩm.

- Học “Chữ người tử tù” của nhà văn Nguyễn Tuân khiến chúng ta thêm yêu và trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của cha ông, có niềm tin vào sức sống bất diệt của cái Đẹp và “thiên lương” của con người.

- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm của Nguyễn Tuân để chuẩn bị thật tốt cho phần kiến thức sẽ học ở lớp 12 qua bài “Người lái đò Sông Đà” .


2.5/ Các giải pháp cụ thể:

  • Giáo viên cho học sinh thảo luận:

- Trước khi giảng dạy, GV chia nhóm cho HS chuẩn bị trước (khoảng 2 tuần) kèm theo hệ thống câu hỏi gợi mở của từng nhóm

+ Nhóm 1: Thuyết trình những hiểu biết chung về tác giả, về tác phẩm, lịch sử vùng đất Sơn Tây và nghệ thuật thư pháp.

Câu hỏi:

Nêu những nét chính về cuộc đời , sự nghiệp văn học và những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

Trình bày những hiểu biết chung về xuất xứ, nguyên mẫu nhân vật chính, tóm tắt tác phẩm?

Nêu những hiểu biết của em về vùng đất Sơn Tây trong quá khứ, hiện tại, những hiểu biết về nghệ thuật thư pháp?

+ Nhóm 2: Thuyết trình về tình huống truyện và nhân vật Huấn Cao.

Phân tích tình huống độc đáo của truyện? Ý nghĩa của tình huống đó?

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao, nghệ thuật khắc họa và ý nghĩa hình tượng nhân vật?

+ Nhóm 3: Thuyết trình về nhân vật Quản ngục.

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Quản ngục, nghệ thuật khắc họa và ý nghĩa hình tượng nhân vật?

Suy nghĩ thêm về nhân vật thầy Thơ lại và cách ửng xử của cha ông ta?

+ Nhóm 4: Thuyết trình về cảnh cho chữ.

Cảnh cho chữ diễn ra trong bối cảnh nào? Tại sao Nguyễn Tuân lại cho rằng đây là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”?

Dụng ý của Nguyễn Tuân khi khắc họa Cảnh cho chữ?


  • Sau đó giáo viên nhận xét, phân tích, đánh giá và chốt lại để học sinh dễ dàng nắm vững.

2.6/ Những thuận lợi và hạn chế:

- Đa số học sinh ít thích học văn.

- Nhiều học sinh còn học lệch môn, đa phần các em chọn khối A, B nên ít tập trung vào môn văn.

- Chương trình của bộ môn Văn được Bộ Giáo dục giảm tải. Đề thi môn Văn lại tập trung mở rộng cho cả tác phẩm. Do đó, giáo viên phải làm thế nào để học sinh chú ý học văn, chú ý tìm hiểu đi sâu vào tác phẩm văn học, đặc biệt là những tác phẩm văn học của Nguyễn Tuân.



  • Trước khi áp dụng:

Trong những năm qua, có một vài học sinh đều không ưa thích tác phẩm “Chữ người tử tủ” của Nguyễn Tuân. Thậm chí, nhiều khi các em rất sợ và chán nãn. Vì thực tế đây là tác phẩm hay, nhưng khó cảm thụ , khó tiếp nhận đối với các em học sinh. Điều đó cũng khiến nhiều giáo viên băn khoăn và trăn trở.

  • Sau khi áp dụng:

Dù chỉ mới áp dụng đầu năm học này, nhưng đa số các em học sinh hiểu và yêu mến, đồng tình về tài năng, nhân cách của tác giả và nội dung tác phẩm của Nguyễn Tuân. Đặc biệt có sự đồng cảm rất nhiều và đem lại rất nhiều bổ ích cho học sinh.

  • Những thuận lợi khi triển khai đề tài:

Nhìn chung các em học sinh của trường THPT chăm ngoan, chịu khó học tập, nên khi triển khai đề tài rất thuận lợi và hiệu quả.

  • Những khó khăn khi triển khai đề tài:

Phần nhiều các em có xu hướng đi thi Đại học ít chọn ngành văn, nên phần lớn các em ít chịu đầu tư cho môn học này.

III/ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP:

Để có sáng kiến kinh nghiệm cụ thể, và để giúp học sinh khi học tác phẩm Chữ người tử tù, các em hiểu một cách đầy đủ về truyền thống lịch sử, địa lí và nét đẹp văn hóa , tôi đã xây dựng kế hoạch nghiên cứu đề tài cụ thể theo bảng dưới đây:



1. Thời gian áp dụng:


STT

Thời gian

Nội dung công việc

Sản phẩm

1

Từ 20/07 đến 20/08/2016

- Chọn đề tài.

- Viết đề cương nghiên cứu



Bản đề cương chi tiết.

2

Từ 20/08 đến 20/09 /2016

- Đọc tài liệu viết cơ sở lí luận.

- Khảo sát thực trạng tổng hợp số liệu thực tế.




- Tập hợp tài liệu lý thuyết.

- Số liệu khảo sát đã xử lý.



3

Từ 20/09 đến 20/10 /2016

- Trao đổi với đồng nghiệp để đề xuất biện pháp, các sáng kiến.

- Áp dụng thử nghiệm



- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.

- Kết quả thử nghiệm.



4

Từ 20/10 đến 20/11/2016

- Thảo luận, đề xuất giải pháp.

- Xin ý kiến của đồng nghiệp

- Tôi đã áp dụng hội giảng cấp trường.


- Bản nháp báo cáo.

- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.

- Tiếp tục nâng cao

- Kết quả tốt



5

Từ 20/11 đến 20/12 /2016

- Viết sáng kiến

- Bản thảo sáng kiến

6

Từ 20/12 đến 01/2017

- Thẩm định cấp tổ - Cấp trường.

- Hoàn thiện sáng kiến và nộp về sở.













- Thời gian áp dụng cụ thể của giải pháp từ 20/9/ 2016 đến 20/10/ 2016 và áp dụng cho tất cả khối 11, của trường THPT Nguyễn Du.

- Đa số học sinh hiểu bài, yêu thích tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.

- Cụ thể áp dụng so sánh ở hai lớp 11A3 và lớp 11A10 ở năm học 2016-2017 ở Bảng phụ lục.

2. Kinh nghiệm thực tiễn khi áp dụng giải pháp:

- Qua việc thực hiện đề tài, tôi đã rút ra bài học:

Trong công việc giảng dạy, đòi hỏi người giáo viên luôn tích hợp, liên môn, kể chuyện… có liên quan đến bài học, thì bài giảng súc tích và thu hút sự chú ý của học sinh hơn.

Muốn thực hiện điều đó, thì giáo viên luôn tìm tòi, sáng tạo không ngừng.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương