2. Căn cứ lập quy hoạch 8



tải về 1.27 Mb.
trang1/16
Chuyển đổi dữ liệu10.05.2018
Kích1.27 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 6


2. Căn cứ lập quy hoạch 8

CHƯƠNG I 12

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010 12

1.1. Đặc điểm tự nhiên 12

1.1.1. Vị trí ranh giới, địa lý hành chính 12

1.1.3. Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng 12

1.1.4. Hiện trạng sử dụng đất 13

1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 13

1.2.1. Đặc điểm khí hậu 13

1.2.1.1. Nhiệt độ 13

1.2.1.2. Độ ẩm 13

1.2.1.3. Mưa 13

1.2.1.4. Gió, bão 14

1.2.2. Đặc điểm thủy văn 14

1.2.2.1. Mạng lưới sông ngòi và lưới trạm thủy văn 14

1.3.1. Tổ chức hành chính 15

1.3.2. Dân cư và lao động 15

1.3.2.1. Dân số 15

Năm 2010, dân số tỉnh Nam Định là 1.830.023 người (theo niên giám thống kê năm 2010), chiếm 9,88% so với dân số vùng đồng bằng sông Hồng và khoảng 2,12% so với dân số cả nước. Mật độ dân số trung bình là 1.108 người/km2, bằng 89% so với đồng bằng sông Hồng và gấp 4,3 lần so với cả nước. Dân số sống ở thành thị là 326.207 người, chiếm 17,83% dân số toàn tỉnh, vùng có mật độ đông nhất là huyện Xuân Truờng 1442 người/km2, mật độ thưa nhất là huyện Nghĩa Hưng 702 người/km2 (theo niên giám thống kê năm 2010). 15

1.3.2.2. Nguồn nhân lực 15

1.4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 15

1.4.1. Nền kinh tế chung 15

Tăng trưởng kinh tế trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển, năm sau cao hơn năm trước, một số ngành có mức tăng trưởng nhanh và toàn diện. Trong giai đoạn 2006 – 2010, nền kinh tế của tỉnh Nam Định tăng bình quân 10,2 %/ năm, cao hơn mức tăng bình quân trong giai đoạn 2001 – 2005 (7,3%) và cao hơn mức bình quân cả nước (7,5%/ năm). GDP đầu người theo giá trị hiện hành đã tăng từ 5,52 triệu đồng năm 2005 lên 12,22 triệu đồng năm 2010, bằng 63,50% bình quân của cả nước và 53,80% bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng. 15

1.4.1.2. Cơ cấu phát triển kinh tế 15

1) Cơ cấu kinh tế theo ngành 16

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp. 16

2) Cơ cấu thành phần kinh tế 16

Khu vực kinh tế nhà nước chiếm khoảng 20% trong GDP của tỉnh nhưng đã nắm giữ và chi phối các ngành kinh tế then chốt. Khu vực kinh tế doanh nhân ngày càng phát triển và có những đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. 16

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy mô nhỏ bé do tỉnh chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp chưa cao, tuy nhiên khu vực này bước đầu là những cầu nối quan trọng trong chuyển giao công nghệ và giao thương quốc tế. 16

Các công trình thủy lợi được đầu tư từ rất sớm, từ những năm 1960 đến nay đã có nhiều đợt bổ sung, hoàn chỉnh Quy hoạch Thủy lợi (1963, 1967, 1969, 1976, 1995 – hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng; 1973, 1995 – hệ thống thủy nông Xuân Thủy; Hải Hậu; Nam Ninh và hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà thuộc Nam Định) đến nay toàn tỉnh Nam Định có 5 hệ thống thủy lợi được quản lý, điều hành bởi 8 công ty khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL). 16

Quá trình phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh Nam định cho thấy các hệ thống công trình thủy lợi đã được hình thành như hiện nay là do kết quả của nhiều quá trình thực hiện các giai đoạn quy hoạch thuỷ lợi, cụ thể như sau: 17

- Thời kỳ trước năm 1960: Đây là thời kỳ phát triển thuỷ nông với mục tiêu chủ yếu là dẫn thuỷ nhập điền tạo nguồn chống hạn. 17

- Thời kỳ những năm 1960-1973: Thuỷ lợi phát triển mạnh nhiều hệ thống thuỷ nông được xây dựng nhằm mục đích giải quyết chống hạn phục vụ thâm canh vụ lúa chiêm xuân, giải quyết úng cho các vùng chiêm trũng phía bắc. 17

- Thời kỳ từ 1973-1994: 17

Từ 1973 đến 1994: các hệ thống thuỷ nông được đầu tư tăng cường từ đầu mối tới mặt ruộng, nhằm tưới tiêu chủ động bằng động lực. 17

- Giai đoạn từ 1995 đến nay: Khu phía bắc sông Đào đã có quy hoạch bổ sung và nâng cao từ: “Dự án khôi phục và sửa chữa vùng 6 trạm bơm lớn” 18

Khu phía Nam sông Đào: các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng đã được bổ sung bằng quy hoạch nâng cao 1995 (đã được Bộ duyệt). Khu vực này phấn đấu với hệ số tưới q= 1,16 l/s/ha. Hệ số tiêu từ 5,3 l/s/ha đến 5,83l/s/ha, lưu vực tiêu Quần Vinh II phía Nam huyện Nghĩa Hưng là 6,5l/s/ha. 18

- Giai đoạn hiện nay: 18

Ngày 15/6/2011 Bộ NN & PTNT đã ra Quyết định số 1296/QĐ-BNN-TCTL về việc phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi hệ thống Bắc Nam Hà. 18

Cụ thể thực trạng chung năng lực tưới tiêu của hệ thống công trình Thủy Lợi Nam Định như sau: 18

a. Vị trí địa lý 48

Hải Hậu là huyện ven biển của tỉnh Nam Định phía Bắc giáp huyện Giao Thủy, phía Đông giáp sông Sò, phía Đông Đông Nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây, Tây Bắc giáp sông Ninh Cơ, gồm 32 xã và 3 thị trấn (Yên Định, Cồn, Thịnh Long) với tổng diện tích tự nhiên trong đê là 27.270 ha (Xã Xuân Ninh, huyện Xuân Trường 450 ha), với diện tích đất canh tác là 18.196,3 ha, trong đó diện tích lúa là 13.920,6 ha, mầu, cây công nghiệp là 1.713,3 ha, nuôi trồng thuỷ sản 2.100,4 ha và 462,0 ha sản xuất muối. 48

b. Đặc điểm địa hình 48

b) Phân vùng tưới, tiêu 49

Theo quy hoạch 1995, đã rà soát phân vùng tưới tiêu như sau: 49

Phân vùng tưới như sau: 49

Vùng 1 : Rộc có F=2469ha 49

Vùng 2 Cống Múc 2 và Âu Múc 2 có F=6359ha 49

Vùng 3 từ cống Hồng Phong đến cồng Dầm có F = 7683ha. 49

Phân vùng tiêu như sau: 49

Lưu vực Ngòi Kéo – Sẻ (F = 3325ha) 49

Lưu vực Ngòi Cau (F = 4682ha) 49

Lưu vực Phú Lễ, Phú Văn (F = 6127ha) 49

Lưu vực Doanh Châu Ba Nõn, Hà Lạn (F = 10955ha) 49

Lưu vực Đồng Muối (F = 2181ha) 49

Do điều kiện thời tiết có nhiều diễn biến bất thường. Lượng mưa vụ chiêm có xu hướng giảm trong những năm gần đây: 52

Bảng 2. 8: Diễn biến lượng mưa 5 tháng đầu năm trạm Yên Định từ năm 2005 - 2011 52

Lượng mưa tại Yên Định có xu hướng giảm hơn so với năm 2009, bên cạnh đó tháng 3 lại có đợt rét kéo dài đến cuối tháng 3 làm cho cây lúa xuân chậm phát triển, thời vụ sản xuất kéo dài so với thời gian cùng kỳ từ 15 đến 20 ngày, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng cũng như yêu cầu thâm canh tăng vụ. Trong khi đó vùng nước sông Hồng cạn kiệt, mực nước trong tháng 3 và tháng 4 thường xuyên ở mức thấp (1,3 ÷ 1,35m), mặn xâm nhập sâu vào sông Ninh Cơ (cống Trệ thường xuyên phải đóng, năm 2011 mặn lên tới cống Rộc với độ mặn lên tới 3,2%0 khiến toàn bộ các cống tưới không thể mở cửa lấy nước) cho nên nguồn nước tưới gặp nhiều khó khăn, vì vậy diện tích phải bơm chống hạn lớn. 52

Do một số công trình đầu mối đã bị xuống cấp nghiêm trọng nhưng chưa được sửa chữa kịp thời, vì vậy hiệu quả cấp nước bị hạn chế. 52

Do biến đổi khí hậu, hiện tượng Elnino và Lanila gây ra mùa khô thì cạn kiệt, mùa mưa thì bão lũ dồn dập, hậu quả là các công trình thủy lợi được thiết kế theo điều kiện KTTV trước đây với mức đảm bảo cũ đã không đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu hiện nay nên về mùa khô đã xảy ra hạn và mùa mưa xảy ra ngập úng. Mặn xâm nhập sâu hơn nên thời gian lấy nước của các cống bị giảm. 53

Do mưa bão xuất hiện vào thời điểm lúa mới cấy gây ngập úng, giảm năng suất cây trồng, diện tích lúa bị chết phải cấy lại năm 2010 vụ mùa là 726 ha. 53

2.2.7. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt. 53

Coi hệ thống thủy lợi là một bộ phận quan trọng trong việc giải quyết vấn đề nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, góp phần ổn định và phát triển sản xuất, cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân dân trong vùng. 63

3.2. Định hướng về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 64

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 với một số nội dung chủ yếu như sau: 64

1) Mục tiêu tổng quát 64

Phấn đấu đưa nền kinh tế tỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp; có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển; các lĩnh vực văn hoá - xã hội phát triển tiên tiến, đời sống nhân dân ngày được nâng cao, từng bước đưa Nam Định trở thành một trong những tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của vùng đồng bằng sông Hồng. 64

2) Mục tiêu cụ thể 64

a) Về phát triển kinh tế 64

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân, giai đoạn 2011 – 2015 đạt 13%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 là 12,5%/ năm. 64

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng các ngành nông – lâm – ngư nghiệp còn khoảng 19%, công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 44%và dịch vụ chiếm khoảng 37%, đến năm 2020, tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống còn khoảng 8%, công nghiệp – xây dựng đạt khoảng 54% và dịch vụ ở mức khoảng 38%. 64

Giá trị xuất khẩu giai đoạn 2016 – 2020 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18% năm. 64

Tăng thu ngân sách, đảm bảo phần lớn các nhiệm vụ chính của Tỉnh là từng bước phấn đấu cân bằng thu – chi. Phấn đấu tốc độ thu ngân sách trên địa bàn tăng trên 16% /năm giai đoạn 2011 – 2015 và trên 15%/năm giai đoạn 2016 – 2020; 64

GDP bình quân đầu người đạt khoảng 26 triệu đồng vào năm 2015 và 50 triệu đồng năm 2020 (giá trị thực tế). 64

Hệ số tiêu theo kết quả tính toán hiện nay cao hơn so với quy hoạch 1995 là do: 69

- Giống lúa ngắn cây, sức chịu ngập kém, dẫn tới cần tăng hệ số tiêu lên để phù hợp với nhu cầu hiện này 69

- Mưa lớn nhất có xu thế tăng và có xu thế phân bố không đều theo thời gian, quy hoạch 1995 mới cập nhật đến 1994, trong khi đó năm 1996 đã xảy ra mưa, lũ lớn trên hệ thống sông Hồng – Thái Bình 69

- Diện tích canh tác do khai hoang lấn biển tăng hơn so với thời kỳ 1995. 69

a. Quy hoạch phân vùng 70

Bảng 3. 3: Bảng phân vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà thuộc địa phận tỉnh Nam Định 70

Bảng 3. 5: Bảng phân vùng tưới thuộc hệ thống thủy nông Nam Ninh 78

b.Giải pháp quy hoạch 79

b1. Quy hoạch tưới 79

Phân vùng tưới: Diện tích trong đê toàn huyện Nghĩa Hưng là 17.672ha trong đó diện tích phụ trách tưới của hệ thống thủy nông là 13.736 ha được chia làm 9 tiểu khu tưới như sau: 82

Bảng 3. 9: Phân vùng tưới hệ thống thủy nông Xuân Thủy 86

Bảng 3. 10: Phân vùng tiêu hệ thống thủy nông Xuân Thủy 86

Phân vùng tưới: Tổng diện tích tự nhiên trong đê là 27.270 trong đó diện tích đất canh tác là 18.196,3ha trong đó có 17.734ha diện tích cần tưới và 462ha diện tích sản xuất muối được chia thành 3 vùng tưới 89

Bảng 3. 11: Phân vùng tưới hệ thống thủy nông Hải Hậu 89

Bảng 3. 12: Phân vùng tiêu hệ thống thủy nông Hải Hậu 89

3.6. Đề xuất phương án, giải pháp cấp nước sinh hoạt – công nghiệp và dịch vụ du lịch. 95

Việc xác định tình hình sử dụng tài nguyên nước của ngành công nghiệp thường dựa vào sự quy đổi theo một số tiêu chuẩn về mức sử dụng tài nguyên nước trên đơn vị sản phẩm, giá trị hoặc quy mô các khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp mới xây dựng). Đối với ngành công nghiệp nặng, mức sử dụng nước khoảng 200 m3/1000 USD; công nghiệp nhẹ sử dụng 400 m3/1000 USD; còn công nghiệp thực phẩm sử dụng khoảng 1000m3/1000 USD. Khi tính toán ước tính giá trị trung bình là 600 m3/1000 USD. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Nam Định đến năm 2020 thì giai đoạn 2011-2015 tăng 15% giá trị sản xuất công nghiệp và đến giai đoạn 2016 – 2020 tăng 17%/năm. 96

Mức đầu tư cho công nghiệp trong toàn tỉnh do nhà nước đầu tư phục vụ cấp nước cho công nghiệp là 37.350 triệu đồng (giá năm 2009). Như vậy đến giai đoạn 2011-2015, tổng mức đầu tư cho cấp nước cho công nghiệp do nhà nước đầu tư sẽ vào khoảng 215 tỷ đồng và đến năm 2016- 2020 là vào khoảng 218 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư đến năm 2020 khoảng 433 tỷ đồng phục vụ cấp nước cho công nghiệp. 96

Kết quả tính toán sơ bộ nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt nông thôn, đô thị và công nghiệp đến năm 2020 ước tính khoảng 526+930+433 = 1889 tỷ đồng. 96

Các giải pháp bao gồm: 96

3.7. Giải pháp duy trì dòng chảy môi trường sinh thái hạ du 97

Xác định giải pháp duy trì dòng chảy môi trường của hệ thống sông Hồng – Thái Bình nói chung và của các sông thuộc địa bàn tỉnh Nam Định nói riêng đảm bảo phát triển bền vững, và cầu cấp nước cho khu vực nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau: 97

- Duy trì dòng chảy đảm bảo cho sự sống của hệ thống sông 97

- Đảm bảo khả năng tự làm sạch của nước trong sông không bị ô nhiễm, đảm bảo yêu cầu cấp nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội 97

- Đảm bảo cho hạ lưu các vùng lấy nước, vùng triều ít bị xâm nhập mặn, nâng cao hiệu quả lấy nước của các cống. 97

Các giải pháp được đặt ra bao gồm: 97

Giải pháp công trình như xây dựng đập điều tiết ngăn mặn như đã nêu trên, xây dựng các hồ chứa tăng khả năng trữ nước… 97

Giải pháp phi công trình như xây dựng quy trình vận hành liên hồ, xây dựng quy trình vận hành hệ thống thủy lợi nhằm đảm bảo phát huy hết hiệu quả của các công trình tưới, tiêu. 97

Giải pháp quản lý ô nhiễm, đặc biệt ô nhiễm từ nguồn xả thải của nước thải sinh hoạt công nghiệp khu vực thành phố Nam Định. 97

Cấp phép xả thải vào nguồn nước. 97

Điều tra khảo sát tình trạng ô nhiễm. Hàng năm có các báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm soát ô nhiễm. 97

Xử lý về tài chính các hoạt động làm gây ô nhiễm. 97

Có sự tham gia của cộng đồng trong kiểm soát ô nhiễm 97

Giải pháp về thể chế: Quy định về trách nhiệm của các cấp ngành trong việc duy trì dòng chảy môi trường, bổ sung các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quy trình vận hành hệ thống thủy lợi của các khu thủy lợi do các CTKTCTTL quản lý. 97

3.8. Các giải pháp khác trong quy hoạch cấp nước tưới 97

- Đi đôi với phần hoàn chỉnh công trình thì cần tăng cường và hoàn chỉnh công tác quản lý công trình thủy lợi nhằm sử dụng nước có hiệu quả cao, không gây lãng phí nước. 97

- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, giảm diện tích lúa, tăng màu ở vùng cao khó tưới. 97

- Tăng cường quản lý vận hành các cống lấy nước, điện khí hóa thiết bị đóng mở cửa cống một số cống lớn để lấy được nhiều giờ hơn. 97

- Quản lý hệ thống kênh mương tốt, đưa hệ số sử dụng kênh mương từ = 0,75 lên = 0,80 để giảm W cần. 97

- Tận dụng lượng nước hồi quy (5-10%) 97

- Kéo dài thời gian ngả ải ở vùng cao, sử dụng bơm hỗ trợ thêm từ 1- 2 ngày 97

- Tận dụng thời gian xả nước của Hồ Hòa Bình để lấy nước tránh lãng phí. 98

- Đưa công tác quản lý công trình thủy lợi từng bước hiện đại hóa, xây dựng quy trình tưới điều hành hệ thống tưới theo phương thức đồng thời khắc phục tình trạng tưới luân phiên đáp ứng yêu cầu tưới hiện nay. 98

- Khắc phục tình trạng lấy nước từ kênh tiêu để tưới và có biện pháp đảm bảo cung cấp điện cho các công trình nhằm chủ động trong thời gian tưới. 98

- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ tài nguyên nước. 98

- Đối với trường hợp nếu các hồ chứa nước thượng du không đủ điều tiết cấp nước, hay vấn đề ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu mà lượng nước đều giảm đi vào mùa kiệt ảnh hưởng làm lưu lượng về và mực nước trên các sông hạ du giảm thấp hơn so với thiết kế thì việc nạo vét kênh mương tăng khả năng trữ nước, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, dùng ít nước và sử dụng các biện pháp tưới hiện đại: phun, nhỏ giọt tiết kiệm nước là cần thiết. 98

3.9. Đánh giá môi trường chiến lược. 98

3.9.1. Dự báo tác động đối với môi trường, xã hội khi thực hiện quy hoạch 98

3.9.1.1. Những mặt có lợi 98

3.9.1.2. Những tác động đối với môi trường khi thực hiện quy hoạch 98

3.9.3. Xây dựng các chương trình quản lý, giám sát môi trường 101

4.1. Tổng hợp vốn đầu tư cho quy hoạch 101

a. Quy hoạch tưới 101

- Thời kỳ đến năm 2015 101

Thực hiện xây mới, cải tạo nâng cấp các công trình trạm bơm đầu mối: Hữu Bị (Mỹ Thành), Đế, Đập Môi (Vụ Bản), Chợ Huyện. 101

Tiến hành nạo vét cửa Mom Rô và các bãi bồi trên sông Ninh Cơ để tăng nguồn nước ngọt, đẩy mặn, thoát lũ tiêu úng phục vụ sản xuất cho vùng Xuân Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng. 102

Tiến hành kiên cố hóa toàn bộ hệ thống kênh cấp I của các trạm bơm đầu mối, và các đoạn kênh chính chưa được kiên cố. 102

Nạo vét, tu sửa các hệ thống kênh cấp I và các công trình trên kênh. 102

Xây mới các trạm bơm nội đồng xuống cấp, đảm bảo yêu cầu tưới 102

Sửa chữa nâng cấp lại các trạm bơm tưới đã bị xuống cấp 102

Xây dựng công trình cấp nước cho công nghiệp, sinh hoạt đô thị và nông thôn. 102

- Thời kỳ 2016 ÷ 2020 102

Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đã đưa ra trong quy hoạch 102

Hoàn thiện nâng cấp, xây mới trạm bơm Đống Cao và 34 cống đầu mối 102

Nâng cấp 109 trạm bơm nội đồng và 238 cống, đập điều tiết phục vụ tưới 102

Kiên cố toàn bộ hệ thống kênh mương cấp II, cấp III chưa được kiên cố 102

Ngoài ra trong giai đoạn từ 2011 – 2020 để đảm bảo nước tưới cho vụ Chiêm xuân thì cần có sự phối hợp với lịch xả nước của các hồ thủy điện thượng nguồn, cần đảm bảo tối thiểu lấy được 3 đợt xả nước để đổ ải làm đất, gieo cấy và hai đợt phục vụ tưới dưỡng lúa, đặc biệt là tập trung ở hai tháng là tháng 2 và tháng 3 hàng năm 102

b. Quy hoạch tiêu 102

- Thời kỳ 2016 ÷ 2020: 102

Hoàn thiện các công trình đầu mối còn lại đã đưa ra trong quy hoạch như trạm bơm Quỹ Ngoại (Nam Ninh), trạm bơm Đại Tám, Quần Vinh (Nghĩa Hưng) 102

Nguồn vốn chi tiết cho xây dựng quy hoạch công trình phân theo các công ty TNHH một thành viên KTCTTL thuộc tỉnh Nam Định như sau: 110

Trong đó: Tổng nguồn vốn cho xây dựng các công trình trọng điểm cần ưu tiên trong toàn hệ thống thủy nông Nam Định giai đoạn đến 2015 là 1.200 tỷ đồng. dự kiến phân vốn theo đầu tư của Trung ương và Địa phương như sau: 111

Bảng 4. 4: Biểu tổng hợp số lượng các công trình ưu tiên đầu tư 112

Bảng 4. 5: Phân vốn đầu tư các công trình ưu tiên 112

Nguồn vốn trên không kể đến vốn cho xây dựng các công trình theo quy hoạch hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt theo quyết định số 1296/QĐ-BNN-TCTL. Do đã có nguồn vốn theo quy hoạch riêng và được đầu tư trực tiếp từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

I. Kết luận 115

II. Kiến nghị 117



MỞ ĐẦU

1. Khái quát tỉnh Nam Định, thực trạng phát triển và sự cần thiết lập quy hoạch thủy lợi

Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển, nằm phía Nam đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên là 1651,42 km2 trong đó đất sản xuất nông nghiệp 936,33km2, đất lâm nghiệp 42,405km2, đất nuôi trồng thủy sản 141.638km2, đất làm muối và đất nông nghiệp khác là 12,792km2 (niên giám thống kê 2010) bằng 0,5% so với cả nước. Với nhiều sông lớn: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ. Địa hình tuy đa dạng vừa có vùng đồng bằng, vừa có vùng đồi núi bán sơn địa, song khá bằng phẳng. Chính nhờ điều kiện tự nhiên và vị trí như vậy đã tạo điệu kiện rất thuận lợi cho Nam Định phát triển kinh tế - xã hội, nhất là sản xuất nông nghiệp, làm muối và nuôi trồng khai thác thuỷ hải sản. Mức độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh thuộc loại trung bình so với cả nước, giai đoạn 2006 – 2010 tăng 10,2%, tăng hơn giai đoạn 2001 – 2005 là 2,6%, cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế ngày một tăng.

Những năm qua mặc dù đã được quan tâm đầu tư, song do nhiều yếu tố tác động làm hệ thống công trình thuỷ lợi xuất hiện những vấn đề tồn tại, ảnh hưởng rất lớn tới các lĩnh vực phát triển sản xuất và sự tăng trưởng kinh tế xã hội của địa phương:

- Hệ số tưới, tiêu hiện nay còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Hệ thống tưới mới đạt từ 0,86 - 1,0 l/s/ha (trong đó yêu cầu là 1,25l/s/ha -1,3l/s/ha); hệ số tiêu mới đạt khoảng 4 - 5 l/s/ha (yêu cầu là 7,0 – 7,2l/s/ha). Do biến động thời tiết khí tượng thủy văn, hạn hán, lũ lụt ngày càng gia tăng, mặn ngày càng xâm nhập sâu hơn vào đất liền, gây ảnh hưởng cho việc lấy nước, làm tăng nhu cầu rửa mặn. Bên cạnh đó hiện nay việc thâm canh tăng vụ, đòi hỏi thời vụ gieo trồng khắt khe hơn nên việc làm ải đồng loạt được áp dụng hầu hết diện tích, các giống lúa cao sản hầu hết là loại thấp cây khả năng chịu úng, hạn rất kém. Về mùa mưa diện tích bị ngập úng (bình quân 15.000ha -:- 20.000ha) đặc biệt nếu mưa vào thời kỳ lúa mới cấy, diện tích khoảng trên 35.000ha, trong đó lúa bị chết gần 10.000ha. Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu sản xuất cần phải nâng cao hệ số tưới, tiêu cho phù hợp.

- Hệ thống công trình thủy lợi qua nhiều năm sử dụng đến nay nhiều công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Việc phát triển các khu đô thị, công nghiệp, đường giao thông… ảnh hưởng rất nhiều tới tưới, tiêu phục vụ sản xuất, dân sinh kinh tế của địa phương.

- Tình trạng vi phạm lấn chiếm hành lang công trình thủy lợi vẫn diễn ra ở nhiều nơi ảnh hưởng tới năng lực tưới – tiêu của hệ thống.

- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi tạo ra những nhiệm vụ và yêu cầu mới đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn. Đặc biệt là hệ thống thuỷ lợi phục vụ phát triển nuôi trồng thủy, hải sản và sản xuất muối.

Trong những năm qua, nhất là từ năm 2005 trở lại đây, được sự quan tâm của Chính phủ và các bộ ngành Trung ương, sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, toàn tỉnh đã và đang triển khai nhiều dự án nâng cấp hệ thống thủy nông. Các công trình thuỷ lợi được đầu tư nâng cấp đã nâng cao năng lực phòng chống bão lụt, góp phần tích cực phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

Trước ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu, thiên tai bão lụt ngày càng diễn biến phức tạp và khốc liệt hơn. Để chủ động, tích cực phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai; việc củng cố, nâng cấp và tăng cường quản lý khai thác hệ thống Thủy nông là giải pháp cơ bản và lâu dài. Việc lập “Quy hoạch thủy lợi hệ thống Nam Ninh, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Xuân Thủy, Bắc Nam Hà thuộc địa phận tỉnh Nam Định” nhằm đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu là rất cần thiết.

Đứng trước vấn đề về các công trình thủy lợi cấp bách như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đã chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nam Định đến năm 2020 làm cơ sở để tổ chức thực hiện quản lý và đầu tư, đảm bảo hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân thuận lợi.

Trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây, theo dõi, quản lý hệ thống trong thời gian qua, quy hoạch các hệ thống thủy nông thuộc tỉnh Nam Định đến năm 2020 cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau:


  • Cập nhật tài liệu mưa, bốc hơi, mực nước đến năm 2010

  • Đánh giá cụ thể thực trạng, hiệu suất phục vụ tưới, tiêu của từng hệ thống

  • Tính toán lại nhu cầu tưới tiêu cho từng hệ thống thủy nông, đánh giá nguồn nước của hệ thống sông và năng lực cấp nước của công trình theo từng hệ thống trên địa bàn tỉnh

  • Đề xuất biện pháp công trình, phi công trình hợp lý, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, phù hợp với phương hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh. Cụ thể

+ Về tưới: Đảm bảo đến năm 2015, tăng tỷ lệ tưới chủ động đạt 75% và đến năm 2020 tỷ lệ tưới là 88%

+ Về tiêu: Đảm bảo tiêu úng với tần suất 10% theo xu thế biến đổi khí hậu hiện nay. Cải thiện tình trạng ngập úng, đối với những vùng trũng thường xuyên ngập úng hàng năm.



  • Thu hút nguồn vốn đầu tư và xây dựng kế hoạch đầu tư phù hợp các công trình thủy lợi.

    • Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường.

2. Căn cứ lập quy hoạch

- Luật Đê điều ban hành ngày 29/11/2006.

- Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 về sửa đổi, bổ sung Nghị Định số 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;


  • Căn cứ thông tư số 65/2009/TT-BNN và PTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh Nam Định và văn bản hướng dẫn số 323/SNN-CCTL ngày 18/8/2010 của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định về việc phân cấp công tác quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch phòng, chống lũ lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 198/2011/QĐ-TTg ngày 10/02/2011 về việc ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Sơn La trong mùa lũ hàng năm.

- Quyết định sô 87/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020.

- Quyết định số 579/QĐ/QLXDCTTL ngày 4/5/1995 của Bộ Thủy lợi (nay là Bộ NN và PTNT) về quy hoạch hệ thống thủy nông Nam Ninh.

- Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt định hướng phát triển thủy lợi Việt Nam và phần phụ lục của quyết định về nhiệm vụ và giải pháp phát triển thủy lợi cho từng vùng.

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.

- Thông báo số 291/VB/TB ngày 4/5/1996 của Bộ Thủy lợi (nay là Bộ NN và PTNT) về quy hoạch hệ thống thủy nông Xuân Thủy

- Thông báo số 718/VP/TB ngày 8/10/1997 của Bộ Thủy lợi (nay là Bộ NN và PTNT) về quy hoạch hệ thống thủy nông Hải Hậu

- Thông báo số 292/VP/TB của Bộ Thủy lợi (nay là Bộ NN và PTNT) về quy hoạch hệ thống thủy nông Nghĩa Hưng.

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

- Căn cứ vào công văn số 168/UBND-VP3 tỉnh Nam Định, ngày 05 tháng 10 năm 2009 về việc quy hoạch 5 hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh.

- Căn cứ vào công văn số 101/UBND-VP3 tỉnh Nam Định, ngày 14 tháng 06 năm 2010 về việc giao sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ động lập quy hoạch nông nghiệp, thủy sản, thủy lợi và các quy hoạch khác giai đoạn 2010-2015.



  • Căn cứ công văn số 323/SNN-CCTL ngày 18/8/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Nam Định về việc hướng dẫn phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Căn cứ vào thông báo số 273/TB-UBND tỉnh Nam Định, ngày 09 tháng 11 năm 2009 về việc xây dựng nông thôn mới, hướng dẫn đại hội xã viên HTXNN, công tác quy hoạch ngành và công tác xây dựng cơ bản.

- Căn cứ TCVN-8302-2009 Quy hoạch phát triển thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế.

- Căn cứ báo cáo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quyết định số 2068/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/12/2009 về việc phê duyệt chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển đến năm 2020.

- Quyết định số 1296/QĐ-BNN-TCTL ngày 15/6/2011 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi hệ thống Bắc Nam Hà.

- Căn cứ quyết định 632/QĐ-TTg ngày 10/5/2010 về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước.

- Căn cứ nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về việc thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng.

- Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020.

- Quyết định số 1251/2008/QĐ-TTg ngày 12/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020.

- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng 2030

- Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2020.

- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và muối tỉnh Nam Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 6/7/2012 của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt quy hoạch phòng chống lũ.

- Một số quy hoạch ngành khác như Quy hoạch phát triển công nghiệp và thương mại, Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ, quy hoạch sử dụng đất đai…



3. Mục đích, yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch thủy lợi.

3.1 Mục đích của quy hoạch thủy lợi.

- Đề xuất các phương án phát triển thủy lợi phù hợp và đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn trước mắt đến năm 2020 và định hướng đến 2030. Bao gồm các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn cho cấp thoát nước thủy sản, sinh hoạt, công nghiệp và các ngành kinh tế khác…, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai bão lũ, bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn đất và nước.

- Đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ thủy lợi hợp lý trong quản lý và sử dụng công trình tưới tiêu, phòng chống lũ nhằm nâng cao hiệu quả của các công trình thủy lợi hiện có hoặc xây mới. Cập nhật, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng các công trình nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống trong khu vực nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định.

3.2. Yêu cầu của quy hoạch thủy lợi

- Thể hiện đúng đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

- Phát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng nhu cầu nước để thực hiện được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội, phù hợp với định hướng, chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng và các ngành có liên quan trong vùng nghiên cứu

- Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái

- Đảm bảo hiệu quả đầu tư cao.

3.3. Mục tiêu của quy hoạch thủy lợi

3.3.1. Mục tiêu tổng quát

Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Nam Định đến năm 2020 phù hợp với định hướng phát triển thủy lợi Việt Nam và hệ thống Bắc Nam Hà đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020 và các quy hoạch ngành khác đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi và nguồn tài nguyên nước, đáp ứng nhu cầu cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành kinh tế khác. Giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán, ngập úng, ứng phó với Biến đổi khí hậu đặc biệt là ảnh hưởng của nước biển dâng và xâm nhập mặn.

3.3.2. Mục tiêu cụ thể

Xác định lại nhu cầu tưới, tiêu của hệ thống, tính toán các chỉ tiêu thiết kế phù hợp với giai đoạn quy hoạch.

Xác định các vùng úng hạn cục bộ chưa được giải quyết, những tồn tại và nguyên nhân của các hệ thống thủy nông và định hướng khắc phục trong Quy hoạch

Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình đảm bảo hệ thống thủy nông hoạt động có hiệu quả.

Đề xuất kế hoạch đầu tư và các giải pháp thu hút vốn đầu tư.

Về tưới: Đảm bảo đến năm 2015, tăng tỷ lệ tưới chủ động đạt 75% và đến năm 2020 tỷ lệ tưới là 88%

Về tiêu: Đảm bảo tiêu úng với tần suất 10% theo xu thế biến đổi khí hậu hiện nay. Cải thiện tình trạng ngập úng, đối với những vùng trũng thường xuyên ngập úng hàng năm.

4. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch toàn tỉnh Nam Định có đặt trong mối quan hệ với mạng lưới thủy lợi của các tỉnh lân cận có liên quan bao gồm:

- Đối tượng sử dụng nước.

- Đối tượng cung cấp nước.



4.2.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thực hiện

+ Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp nguyên nhân hình thành.

+ Phương pháp phân tích thống kê, phân tích xử lý số liệu.

+ Phương pháp phân tích đánh giá diễn biến thực địa.

+ Phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thuỷ lực và ứng dụng các công nghệ hiện đại: Viễn thám.

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và ý kiến cộng đồng.



- Kỹ thuật sử dụng

+ Chương trình tính toán nhu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi, muối và nuôi trồng thủy sản.

+ Các phần mềm phù hợp với những nội dung nghiên cứu: MIKE11, MIKE BASIN, HEC-RESSIM, CROPWAT…

+ Ứng dụng GIS và Viễn thám.



5. Đơn vị và thời gian thực hiện lập quy hoạch

Dự án đã được tiến hành dựa trên sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan giữa đơn vị tư vấn là Viện Thủy văn Môi trường và Biến đổi khí hậu, – Trường Đại học Thủy Lợi và các cơ quan liên quan thuộc tỉnh Nam Định như sau:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Sở Tài chính

- Sở Xây dựng

- Sở Giao thông vận tải

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Sở Công thương

- UBND thành phố Nam Định và các huyện Mỹ Lộc, Ý Yên, Hải Hậu, Xuân Trường, Trực Ninh, Vụ Bản, Nghĩa Hưng, Giao Thủy, Nam Trực.

- Các công ty TNHH một thành viên KTCTTL Mỹ Thành, Ý Yên, Vụ Bản, Xuân Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Nam Ninh và Bắc Nam Hà.



CHƯƠNG I

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010

1.1. Đặc điểm tự nhiên

1.1.1. Vị trí ranh giới, địa lý hành chính

Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển ở cực Nam châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình, có tổng diện tích tự nhiên là 1.651,42km2 chiếm 13,2% diện tích của đồng bằng Bắc Bộ. Đơn vị hành chính của tỉnh gồm thành phố Nam Định và 9 huyện với 194 xã, 20 phường và 15 thị trấn.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương