10 nguyên tắc cơ bản khi áp dụng “Bàn tay nặn bột” trong giảng dạy của giáo viên



tải về 202.18 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích202.18 Kb.

10 nguyên tắc cơ bản khi áp dụng “Bàn tay nặn bột” trong giảng dạy của giáo viên




Thứ nhất: Học sinh quan sát sự vật, hiện tượng trong thực tế gần gũi với các em để các em dễ cảm nhận, dễ thực nghiệm trên chúng.
Thứ hai: Trong quá trình tự thực nghiệm, học sinh đưa ra ý kiến, nêu thắc mắc, kết luận riêng và thảo luận trong tập thể (nhóm, cả lớp) từ đó rút ra kiến thức khoa học.
Thứ ba: Giáo viên chỉ thực hiện vai trò đề xuất, tổ chức các thực nghiệm cho học sinh theo một tiến trình sư phạm chặt chẽ. Giáo viên không làm sẵn cho học sinh.
Thứ tư: Áp dụng phương pháp này cần một thời lượng tối thiểu là 2 giờ/tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài. Tính liên tục của các hoạt động và những phương pháp giáo dục được bảo đảm suốt trong thời gian học tập.
Thứ năm: Mỗi học sinh có quyển vở thực hành riêng do chính các em ghi chép theo ngôn từ và cách thức của riêng mình.
Thứ sáu: Mục đích chính của phương pháp này là học sinh tiếp nhận được các khái niệm khoa học và kĩ thuật thực hành. Song song đó là củng cố ngôn ngữ viết và nói của các em.
Thứ bảy: Phụ huynh học sinh và tất cả mọi người xung quanh cần được khuyến khích hỗ trợ những điều mà học sinh, lớp học cần để thực nghiệm.
Thứ tám: Các đối tác khoa học (trường ĐH, CĐ, trường nghề, viện nghiên cứu…) ở địa phương cần giúp các hoạt động của lớp theo khả năng của mình.
Thứ chín: Ngành giáo dục, trường sư phạm giúp giáo viên các kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy.
Thứ mười: Giáo viên cần chủ động tự học, tự tìm hiểu tài liệu, kiến thức liên quan; trao đổi với đồng nghiệp, các nhà khoa học… để nâng cao kiến thức. Giáo viên là người chịu trách nhiệm giáo dục và đề xuất những hoạt động của lớp mình phụ trách.

*) Phương pháp Bàn tay nặn bột


“Bàn tay nặn bột” (tiếng Pháp: “La main à la pâte” ; tiếng Anh: Hands on) là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên. Bàn tay nặn bột là một chương trình giáo dục tiên tiến, giúp đổi mới giáo dục khoa học chuyên sâu tại trường học ở Pháp.

Được thành lập năm 1996 bởi giáo sư Georges Charpak, đạt giải Nobel vật lí năm 1992, Lena – nhà thiên văn học và Pierre Yves Quéré – nhà vật lí với sự hỗ trợ của Viện Hàn lâm Khoa học, bàn tay nặn bột dựa trên một phương pháp tiếp cận mới đối với khoa học trong giảng dạy ở trường tiểu học và mẫu giáo.

“Bàn tay nặn bột” (BTNB) chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra…

*) Thuận lợi và khó khăn với “Bàn tay nặn bột”




Để thực hiện tốt phương pháp “Bàn tay nặn bột” đòi hỏi năng lực của GV và HS ở mức khá giỏi. 


Năm học 2013-2014, Sở GD-ĐT HẢI DƯƠNG đã triển khai phương pháp dạy học tích cực “Bàn tay nặn bột” đến các trường tiểu học trong thành phố. Phương pháp này được sử dụng cho các môn khoa học tự nhiên, cụ thể là áp dụng ở môn tự nhiên xã hội (lớp 1, 2, 3) và môn khoa học (lớp 4, 5).

Trong quá trình triển khai để đi vào thực tế giảng dạy, giáo viên (GV) đã nhận thấy những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phương pháp này.



1. Thuận lợi dễ nhìn thấy nhất là lực lượng GV tiểu học ở thành phố luôn đi đầu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nên họ đã tiếp thu rất nhanh phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Nhiều GV đã tự nghiên cứu, tìm hiểu về phương pháp này trước đó nên việc lĩnh hội những điều cơ bản của “Bàn tay nặn bột” không có gì khó khăn. Mặt khác, theo chỉ đạo của sở, GV có thể lựa chọn một số bài dạy để sử dụng phương pháp này chứ không phải là tất cả bài dạy của bộ môn phải thực hiện. Ở một vài quận/huyện, các chuyên viên của phòng GD-ĐT cũng đã lọc ra một số bài học phù hợp gợi ý cho GV từng khối lớp thực hiện. Việc tiến hành phương pháp “Bàn tay nặn bột” cũng được quy thành 5 bước cụ thể: Đưa ra tình huống có vấn đề cần tìm hiểu, học sinh (HS) bộc lộ quan điểm ban đầu, HS đặt câu hỏi và đề xuất phương án thí nghiệm, HS tiến hành thực nghiệm, HS so sánh kết quả sau thực nghiệm với dự đoán và rút ra kết luận.

2. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” cũng gặp nhiều khó khăn. Để thực hiện phương pháp này, người GV phải có kiến thức khoa học tự nhiên vững vàng và khả năng linh hoạt để ứng phó với mọi tình huống bất ngờ xảy ra trong tiết học. Hai điều này không phải GV tiểu học nào cũng có được. Về phía HS, các em phải có vốn kiến thức thực tế phong phú, phải chủ động học tập, phải năng động, sáng tạo.

Ngay từ bước tiến hành đầu tiên, GV phải tìm được tình huống có vấn đề liên quan đến bài học để khơi gợi sự khao khát tìm hiểu cái mới lạ từ HS. Điều này không hề đơn giản. Người thầy phải có kiến thức vững và nhanh nhạy mới tìm ra được tình huống phù hợp với bài học, với đối tượng là HS tiểu học. Khi đã có được tình huống nêu vấn đề nhưng HS lại không tìm ra được vấn đề cốt lõi cần tìm hiểu thì đòi hỏi

GV phải nhanh chóng, khéo léo để đưa về vấn đề cần học.

Để thực hiện phương pháp này, người GV phải có kiến thức khoa học tự nhiên vững vàng và khả năng linh hoạt để ứng phó với mọi tình huống bất ngờ xảy ra trong tiết học. Hai điều này không phải GV tiểu học nào cũng có được.

Trong một tiết dạy minh họa phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở lớp 3, bài Hệ thần

kinh, tình huống đưa ra là sấm sét bất ngờ làm HS giật mình. Trong khi đa số HS đặt vấn đề là: “Tại sao ta giật mình khi có tiếng động lớn bất ngờ?” thì có một HS nữ hỏi: “Tại sao có sấm sét?”. GV dạy đã quên câu hỏi của em HS nữ hay không biết làm cách nào để chuyển câu hỏi này về trọng tâm nên phớt lờ. Bài dạy ấy, nếu trong thực tế, không HS nào hỏi là: “Tại sao ta giật mình?” mà lại hỏi như em HS nữ hay hỏi: “Tại sao ta nghe tiếng sấm trước rồi mới thấy chớp?”, “Tại sao khi sắp mưa hoặc mưa mới có sấm sét?”… thì GV làm sao để quay lại với đề tài hệ thần kinh, chưa nói đến HS đặt câu hỏi lan man. Nếu GV gợi ý thì sai với nguyên tắc dạy “Bàn tay nặn bột”, là HS tự đặt vấn đề cần tìm hiểu. Với các bước kế tiếp, nếu HS không đề xuất được thí nghiệm nào hay các đề xuất thí nghiệm của cả lớp đều không đúng thì GV phải xử lý thế nào? Hoặc đề xuất thí nghiệm của các em đúng nhưng đồ dùng chuẩn bị cho thí nghiệm hiện thời không có thì GV phải làm sao? Các thực nghiệm đều do chính HS đề xuất và thực hiện, liệu GV có thể kiểm tra hết các nhóm để phát hiện ngay sai sót trong quá trình thực hiện của các em nên dẫn đến thí nghiệm không thành công hay cho kết quả sai?

Nếu lớp học thụ động, kiến thức yếu thì liệu tiết dạy theo phương pháp này có hiệu quả? Vì tình huống đưa ra các em sẽ không tìm được vấn đề cần đặt ra, các em sẽ không đề xuất được thực nghiệm, sẽ không dự báo được kết quả thực nghiệm…

3. Ngay từ khi còn học ở trường sư phạm, các thầy cô giáo đã biết rằng không có phương pháp nào là tối ưu và khi lựa chọn phương pháp giảng dạy, điều quan trọng cần chú ý là phương pháp ấy không chỉ phù hợp với đặc trưng bộ môn mà nó còn phải phù hợp với trình độ của HS. Để thực hiện tốt phương pháp “Bàn tay nặn bột” không chỉ đòi hỏi rất nhiều ở năng lực GV mà trình độ HS phải ở mức khá giỏi.


*) Bài soạn minh hoạ bằng " Phương pháp bàn tay nặn bột "

Cơ - xương

I. Mục tiêu:

- Hiểu cách cấu tạo và cách sắp xếp của xương và cơ trong cánh tay.

1. Dụng cụ cho mỗi nhóm:

-         1 con ếch, 1 đùi gà;

-         1 bộ đồ mổ;

-         1 Khay mổ;

-         Bông thấm nước;

-         Khăn, giấy lau.

2. Dụng cụ cho hoạt động chung:

-         Phim chụp khớp vai

-         Phim chụp khuỷu tay

-         Tranh vẽ cơ - xương



III. Nội dung

Các bước

 

HĐ của GV



 

HĐ của HS



 

SD vở TN


Những điều Gv cần lưu ý

1

GV: Có Trong cánh tay có gì để cánh tay có thể cử động được?

Tiếp nhận vấn đề. HS tư duy tìm câu trả lời.

 


HS ghi câu hỏi vào vở ghi chép khoa học

Dùng từ “Bắp thịt” mà không dùng từ “Cơ”

2

Làm bộc lộ các quan niệm ban đầu của học sinh về nội dung khoa học của bài học:

- Yêu cầu HS cử động tay (gập, duỗi tay); sờ nắn và cảm nhận xem trong cánh tay có gì thay đổi?

 

 

 



 

 

 



 

 

- GV tổng kết các ý kiến của HS rồi yêu cầu HS vẽ hình



Tưởng tượng theo suy nghĩ của mình xem trong cánh tay có gì để co duỗi được (Vẽ trong 5 phút)

- GV hướng dẫn HS sắp xếp các hình vẽ của các nhóm lên bảng.



 

 

 



 

- HS cử động tay (gập, duỗi tay); sờ nắn cánh tay để cảm nhận sự thay đổi

Có thể có các trả lời:

+ To lên, ngắn đi khi co. Bé đi, dài ra khi duỗi.

+ Khuỷu tay thay đổi

+ Mềm hơn khi duỗi, cứng hơn khi co

 

 

- Cả nhóm vẽ xem trong cánh tay có gì?



- Nếu trong nhóm không thống nhất có thể ghi ra phía ngoài ý kiến không thống nhất đó

- Dán hình lên bảng

 

 


 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

HS vẽ hình, ghi chú cho hình vẽ.



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

Xem nhanh hình vẽ để giúp HS trình bày các hình sao cho dễ phát hiện những điểm khác nhau,…Sự chọn lựa có định hướng, có căn cứ của giáo viên trong việc khai thác các câu hỏi của học sinh



3

- GV: Các hình rất khác nhau nhưng có điểm gì chung?

GV ghi bảng ý kiến của HS

- GV: Tìm điểm khác nhau giữa các hình của các nhóm.

Từ sự khác biệt này yêu cầu HS đặt câu hỏi:

- Hình vẽ xương có gì khác nhau giữa các nhóm?

- Hình vẽ khớp có gì khác nhau giữa các nhóm

Hình vẽ cơ có gì khác nhau giữa các nhóm?

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

- GV yêu cầu HS tìm phương án để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi trên.



HS: Đều thẻ hiện trong cánh tay có cơ, xương, khớp

 

 



HS quan sát các hình, tìm điểm khác nhau lần lượt về xương, cơ, khớp. Từ đó đặt câu hỏi đề xuất:

- Trong cánh tay có 1 hay 2 xương?

- Xương có hình dạng như thé nào?

- Cấu tạo khớp như thế nào?

- Có bao nhiêu cơ?

- Hình dạng cơ như thế nào?

- Cơ gắn với xương như thế nào?

- Xuơng:


+ Sờ, nắn

+ Giải phẫu: dùng con vật khác

+ chụp như ở BV

+ dùng hình ảnh, mô hình

+ xem fimXQ ở BV

 


 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



- Từ sự khác biệt này rút ra câu hỏi

- GV chưa nhận xét gì về nhóm nào đúng, nhóm nào sai. GV ghi nhận tất cả ý kiến của HS

- Câu hỏi do HS đặt ra

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



4

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trên ếch để quan sát “hình dạng của Bắp thịt (cơ) và xương, cơ được gắn với xương như thế nào?”

1. Hãy quan sát cái đùi để xác định hình dạng, vị trí của các  xương, các bắp thịt và những điểm nối giữa chúng.

2. Hãy vẽ lại hình cánh tay theo lời thuyết minh và đề mục về những gì quan sát được vào quyển vở ghi thí nghiệm của mình.

3. Hãy xem lại hình vẽ đầu tiên cánh tay em vẽ để chữa lại hình đó.

HS lần lượt thực hiện các hoạt động như hướng dẫn

Cho học sinh xem các hình cơ, xương, khớp tay để các em có thể vẽ.

 


Mô tả thí nghiệm. Ghi chép cá nhân trong khi làm thí nghiệm.

Cách thức tiến hành quan sát hay thí nghiệm; Tiến hành thực nghiệm kiểm chứng các giả thuyết.

5

GV có thể đặt câu hỏi:Các xương và bắp thịt được sắp đặt như thế nào trong tay của chúng ta?

GV giúp HS So sánh và liên hệ các kết quả thu được trong các nhóm khác nhau, trong các lớp khác…

 

 


1.HS quan sát hình cơ – xương cánh tay người:

2. HS quan sát các phim X quang chụp cánh tay ở trạng thái co gập và duỗi để hình dung trạng thái cơ tay.

3. Trình bày các kiến thức mới lĩnh hội được cuối bài học.

 


HS ghi chép cá nhân trong khi quan sát phim, hình vẽ.

Đối chiếu với kiến thức đã được thiết lập /trong sách giáo khoa.

Trình bày các kiến thức mới lĩnh hội được cuối bài học bằng hình vẽ của học sinh với sự giúp đỡ của giáo viên.

GV chưa hề đưa ra câu trả lời gì từ đầu giờ, chỉ hướng dẫn phương án, phương tiện để HS tự tìm câu trả lời


 
GIÁO ÁN DẠY THEO PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”

MÔN: TN&XH

TÊN BÀI DẠY: HOA

 

I/Mục tiêu

          1. Kiến thức

n    Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật.

n    Ích lợi của hoa đối với đời sống con người.

n    Nhận biết các bộ phận của hoa: cuống, đài, cánh, nhị và nhụy

n    Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc và mùi vị của các loại hoa.

2. Kĩ năng:

•  Quan sát, so sánh, mô tả



3. Thái độ:

•  Bảo vệ, chăm sóc cây.



II/Chuẩn bị:

-GV: +Một số loại hoa và nhiếp

-HS:

III/Các hoạt động:

 

 


Hoạt động của thầy

Hoạt động của thầy

1/Ổn định:

2/Bài cũ: Khả năng kì diệu của lá cây

3/Bài mới: Hoa

Hoạt động 1: Sự đa dạng của quả

 

 

 

 



 

 HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của quả

*Bước 1: Đưa tình huống xuất phát

-Các loài hoa rất khác nhau, đa dạng về đặc điểm bên ngoài: màu sắc, hình dạng, kích thước, mùihương vậy cấu tạo của hoa có những bộ phận gì và đặc điểm mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời các em vẽ vào vở thực nghiệm



 

 

 



 

 

 



*Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm)

-HS thực hành vẽ

 


Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:

            Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

“Cấu tạo của hoa như thế nào? Và đặc điểm của mỗi bộ phận ra sao? các em hãy  suy nghĩ và vẽ vào vở thí nghiệm hình vẽ mô tả các bộ phận của nó”.

- Suy nghĩ cá nhân,thống nhất vẽ trong nhóm-> dán bảng

 


*Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi:

Dựa vào hình vẽ  giáo viên định hướng cho học sinh đề xuất câu hỏi:

Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các nhóm cho rằng: hoa có cuống, đài, cánh.

Nhóm biểu tượng 2:Hình vẽ các nhóm cho rằng: hoa có: cuống, cánh và nhị.

Nhóm biểu tượng 3:Hình vẽ các nhóm cho rằng: hoa có cuống và có nhiều cánh.

Nhóm biểu tượng 4:Hình vẽ các nhóm cho rằng: hoa có cuống, đài và cánh rất to.

-HS quan sát, nêu

n     Hoa gồm có những bộ phận nào?

n     Có phải hoa có cuống, cánh và nhị?

n     Hình dạng cuống hoa thế nào?Có vai trò gì?

n     Có phải hoa nào cũng có nhị và nhụy?

n     Đài hoa nằm ở đâu?

n     Cánh hoa có đặc điểm gì?..........

n     *Lưu ý: Ta thấy rằng các câu hỏi trên là những nghi vấn từ những điểm khác biệt của các biểu tượng ban đầu nói trên.

 


=> Đề xuất phương án  thực nghiệm nghiên cứu:

n    Vậy theo các em làm cách nào để trả lời những câu hỏi trên?



 

 

 

-GV công nhận tất cả nhưng phương án trên và chọn phương án tách hoa để kiểm tra (GV phát cho mỗi nhóm một số hoa)

   HS đề ra phương án:

n    Bóc hoa ra để xem cấu tạo bên trong.

n     Tách hoa ra để xem cấu tạo bên trong.

n    Xé hoa ra để xem cấu tạo bên trong.

n    Xem hình vẽ trong sách giáo khoa.

n     Xem tranh vẽ khoa học, chụp hình …



*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá

-Cho HS thực hành theo nhóm

- Nhắc HS ghi kết quả vào giấy

 

 



-HS làm việc nhóm

•  Bước 1:Bóc tách một hoa

•  Bước 2:Phân loại các thành phần của hoa

•  Bước 3:Nhận biết đặc điểm và gọi tên các thành phần của hoa



- Cho HS báo cáo: Chú ý khoan vội chỉnh sửa thuật ngữ cho các em.

-HS báo cáo

 


*Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

-Hoa có: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy.

-Cuống hoa: thẳng, dài mang hoa, phần cuối của cuống hoa phình to ra (đế hoa)

-Đài: màu xanh lục, nâng đỡ cánh hoa

-Cánh hoa: có màu sắc, mùi thơm và số lượng cánh khác nhau

-Nhị, nhụy: nhị có phấn hoa màu vàng; nhụy nằm trong cùng của hoa. Có hoa chỉ có nhị hoặc nhụy.



 





PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

 

           Môn : KHOA HỌC- Lớp 5 – Tiết 53



             Bài : CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

                                                

                                               

I. Mục tiêu:

 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.



II. Chuẩn bị:

  1/ HS : Ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm khoảng 4-5 ngày trước khi mang đến lớp để học + Vở khoa học

  2/ GV: Giấy, bút dạ

 III. Các hoạt động:

 

 


TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1p

4p

 



 

 

32p



 

 

 



 

12p


 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

10p


 

10p


 

2p

 



1p

1. Ổn định :

2. Bài cũ:  Sự sinh sản của thực vật có hoa.

+ Kể tên một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, hoa thụ phấn nhờ côn trùng?

- Giáo viên, nhận xét.

3. Bài mới:  Trong tự nhiên có rất nhiều cây mọc lên từ hạt nhưng nhờ đâu mà hạt mọc được thành cây ? Bài Cây mọc lên từ hạttrong giờ KH hôm naysẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.

Hoạt động 1:  Thực hành tìm hiểu Cấu tạo của hạt.

*Mục tiêu: HS q/ sát, mô tả cấu tạo của hạt.

*Cách tiến hành:

+   Bước 1 : Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề:

- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu cây các em đã ươm thành công.

 

 

 



Và hỏi : Các cây đậu phộng, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu trắng  mọc lên từ đâu ?

Trong hạt đậu có gì mà mọc được thành cây?



+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu

.

 



 

 

? Các bạn vẽ hạt có những bộ phận nào giống nhau?



- GV ghi nhanh vào bảng sau:

 

Câu hỏi

P/ án

K. luận

-Vỏ

-Phôi


-Chất dd dự trữ

 

 

 

+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi

? Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về vỏ hạt, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ?

+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi 

 

 



 

 

+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.

+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3

? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em vừa nêu? ( Gv ghi vào cột p/án)

 

 

- GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn. Sau đây cô chọn 1 p/án là tách đôi hạt đã ngâm nước xem hạt có những bộ phận nào.



+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức .

- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6

- GV phát hạt đã ngâm nước, yc HS tách đôi hạt xem hạt có những bộ phận nào rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .

?  So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không

 

? Vậy cấu tạo của hạt gồm có những bộ phận nào?



+ GV chốt , trình chiếu hình ảnh

+  Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt

Hoạt động 2 : Thảo luận điều kiện để hạt nảy mầm.

Hoạt động 3 : Quan sát mô tả quá trình phát triển của cây mướp

.4. Củng cố:

-Nêu nội dung bài.



5.Dặn dò:

-Học  bài.

-Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số  bộ phận của cây mẹ”.

-Nhận xét tiết học .








PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

           Môn : KHOA HỌC- Lớp 5 – Tiết 53

             Bài : CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

                                                 Ngày dạy: 29/10/2013                                  



I. Mục tiêu:

 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.



II. Chuẩn bị:

  1/ HS : Ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm khoảng 4-5 ngày trước khi mang đến lớp để học + Vở khoa học

  2/ GV: Giấy, bút dạ

 III. Các hoạt động:



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Ổn định :

2. Bài cũ:  Sự sinh sản của thực vật có hoa.

+ Kể tên một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, hoa thụ phấn nhờ côn trùng?

- Giáo viên, nhận xét.

3. Bài mới:  Trong tự nhiên có rất nhiều cây mọc lên từ hạt nhưng nhờ đâu mà hạt mọc được thành cây ? Bài Cây mọc lên từ hạttrong giờ KH hôm naysẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.

Hoạt động 1:  Thực hành tìm hiểu Cấu tạo của hạt.

*Mục tiêu: HS q/ sát, mô tả cấu tạo của hạt.

*Cách tiến hành:

+   Bước 1 : Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề:

- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu cây các em đã ươm thành công.

 

 

 



Và hỏi : Các cây đậu phộng, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu trắng  mọc lên từ đâu ?

Trong hạt đậu có gì mà mọc được thành cây?



+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu

.

 



 

 

? Các bạn vẽ hạt có những bộ phận nào giống nhau?



- GV ghi nhanh vào bảng sau:

 

Câu hỏi

P/ án

K. luận

-Vỏ

-Phôi


-Chất dd dự trữ

 

 

 

+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi

? Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về vỏ hạt, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ?

+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi 

 

 



 

 

+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.

+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3

? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em vừa nêu? ( Gv ghi vào cột p/án)

 

 

- GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn. Sau đây cô chọn 1 p/án là tách đôi hạt đã ngâm nước xem hạt có những bộ phận nào.



+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức .

- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6

- GV phát hạt đã ngâm nước, yc HS tách đôi hạt xem hạt có những bộ phận nào rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .

?  So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không

 

? Vậy cấu tạo của hạt gồm có những bộ phận nào?



+ GV chốt , trình chiếu hình ảnh

+  Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt

Hoạt động 2 : Thảo luận điều kiện để hạt nảy mầm.

Hoạt động 3 : Quan sát mô tả quá trình phát triển của cây mướp

.4. Củng cố:

-Nêu nội dung bài.



5.Dặn dò:

-Học  bài.

-Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”.

-Nhận xét tiết học .



- Hát

 

 



- 4 HS trả lời.

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

+   Bước 1 :

 

Tổ 1: Cây đậu xanh.



Tổ 2: Cây đậu đen.

Tổ 3: Cây đậu phộng.

Tổ 4: Cây đậu đỏ.

Tổ 5: Cây đậu trắng.

 

- HS nêu :  . . . từ hạt



 

 

+   Bước 2 : HS làm việc nhóm 6 , trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về cấu tạo của hạt bằng cách vẽ  vào giấy.( TG: 5 phút)

- HS trình bày trước lớp

 

Vỏ hạt, phôi ( mầm cây), chất dinh dưỡng dự trữ (hai lá mầm )



 

 

 



 

 

 



+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về cấu tạo của hạt đậu .

* VD:


- Có phải trong hạt có cây con không ?

- Có phải phôi mọc thành cây không? ?

-  Có phải trong hạt có nhiều lá không ?

- Ngoài, vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ, hạt còn có bộ phận nào nữa không?

- Vỏ hạt có 1 đốm nâu gọi là gì?

 

 



-        HS TL cá nhân:

+ Trồng thử

+ Cắt hạt đã ngâm ra

+ Lột vỏ


+ Tách hạt

+ Xem hình chụp ở SGK

      +...

 

 



 

 

 



 

+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm tách đôi hạt đậu để quan sát và rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về cấu tạo của hạt đậu .

+ HS so sánh lại với hình vẽ  ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không .



- Cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.

 

+ Vài HS nhắc lại cấu tạo của hạt



TIẾT 29                                                      KHOA HỌC

THỦY TINH.

I. MỤC TIÊU:

   - Nhận biết một số tính chất của thủy tinh.

   - Nêu được công dụng của thủy tinh.

   - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh.

   - Cẩn thận, nhẹ nhng khi sử dụng cc dụng cụ thủy tinh.

  * BVMT:  Biết thuỷ tinh  được làm từ cát trắng và một số chất khác. Vì vậy khai thác tài nguyên cát hợp lí, giữ gìn môi trường.



II. CHUẨN BỊ:                                                                                          

          GV: Hình trong SGK trang 60,61 + Giấy A3 , bút dạ

                    + Vật thật làm bằng thủy tinh.

          HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định :

2. Bài cũ: Xi măng.

- Xi – măng được dùng để làm gì?

- Nêu tính chất của xi –măng và vữa xi măng?

- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất xi- măng?

Giáo viên nhận xét – cho điểm.

3. Bài mới:   Thủy tinh.

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận :

 * Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.

  * Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 trang 60 ( SGK)

- Kể tên một số đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh?

- Thông thường, những đồ dùng bằng thuỷ tinh khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ như thế nào?

- GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhưng  giòn, dễ vỡ.

Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu tính chất của thủy tinh

 * Mục tiêu:

-Nêu được tính chất của thủy tinh  

* Cách tiến hành:



+   Bước 1 : Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề:

- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu đồ dùng các em mang đến.

 

 

 



 

 

- Những đồ dùng em mang đến được làm bằng gì?



- Vậy thủy tinh có những tính chất gì?

+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu

 

 



 

? Các bạn vẽ thủy tinh có những tính chất nào giống nhau?

 GV ghi nhanh vào bảng sau:


T/ chất

Câu hỏi

P/ án

K. luận

-Trong suốt

-Không gỉ

-Cứng

-Dễ vỡ


-Không cháy

-Không hút ẩm

-Không bị a-xít ăn mòn


 

 

 

+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi

? Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về tính chất của thủy tinh: trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ , không cháy, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn

+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi 

 

+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.

 + GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3

? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em vừa nêu? ( Gv ghi vào cột p/án)

 

 

GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn. Sau đây cô chọn 1 p/án là Thí nghiệm và kể những nhận biết trong thực tế cuộc sống



- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6

- Yêu cầu HS Thí nghiệm và kể những nhận biết trong thực tế cuộc sống để thấy được thủy tinhcó những tính chất nào rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .

So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không



+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức .

- Vậy thủy tinh có những tính chất nào?

 

 

+ GV chốt , trình chiếu hình ảnh



+  Cho HS nhắc lại tính chất của thủy tinh

Hoạt động 3: Thực hành xử lí thông tin

 * Mục tiêu:

-Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy tinh.

-Nêu được công dụng của thủy tinh thông thường và thuỷ tinh chất lượng cao.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS trhảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.  

- Thuỷ tinh được làm từ những gì?

 

- Có những loại thủy tinh nào?



 

- Nêu tính chất loại thuỷ tinh chất lượng cao?

- Loại thuỷ  tinh chất lượng cao được dùng để làm gì?

 

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh?



 

Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa ở nhiệt độ cao. Loại thủy tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng lạnh, bền khó vỡ được dùng làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm và những dụng cụ quang học chất lượng cao.

* BVMT: Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa vì vậy cần khai thác tài nguyên cát, vôi  hợp lí, giữ gìn môi trường.

4. Củng cố:

-GD HS sử dụng những dụng cụ bằng thuỷ tinh cần thận.

- ycHS nhắc lại nd bài

5/Dặn dò:

-Xem lại bài

 -Chuẩn bị: Cao su.

-Nhận xét tiết học .



-Hát

 

- HS trả lời.



 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.



 

- Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,...

- Đồ thuỷ tinh khi va vào vật rắn sẽ bị vỡ.

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



- HS đại diện tổ nêu những đồ dùng tổ mang đến

+   Bước 1 :

Tổ 1: ly


Tổ 2: lọ hoa

Tổ 3: bóng đèn

Tổ 4: cặp nhiệt độ

Tổ 5: kính đeo mắt

- ………làm bằng thủy tinh.

 

 



+   Bước 2 : HS làm việc nhóm 6 , trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của thủy tinh bằng cách vẽ  vào giấy.( TG: 5 phút)

- Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ , không cháy, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn

 

 

 



 

 

 



 

 

 



 

 

 



+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về tính chất của thủy tinh

VD: - Có phải thủy tinh không gỉ không ?

- Có phải có độ cứng không?

-  Có phải cái ly bằng thủy tinh dễ vỡ không ?

- Có phải bóng đèn không cháy không?

- Có phải lọ hoa này không hút ẩm?

- …………..

 

 



 

 

 



-        HS TL cá nhân:

+ Thí nghiệm

+ Xem hình chụp ở SGK

+ Quan sát từ thực tế trong cuộc sống hang ngày

 

 

 



 

+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm và kể những nhận biết trong thự tế cuộc sống rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về tính chất của thủy tinh

+ HS so sánh lại với hình vẽ  ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không .

 

 

- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn.



 

- Vài HS nhắc lại

 

 

 



 

 

 



 

 

 



- Thuỷ tinh được làm từ cát trắng và một số chất khác.

- Thủy tinh thông thường và thủy tinh chất lượng cao

- Rất trong, chịu được nóng, lạnh; bền; khó vỡ.

- … Được dùng để làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ông nhòm.

- Trong khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng thì cần phải nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh.

 

 



 

- 2 HS nêu ghi nhớ




TIẾT 30: KHOA HỌC

CAO SU

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết một số  tính chất của cao su .

- Nêu được một số  công dụng, cách  bảo quản các đồ dùng bằng cao su.

- Có ý thức giữ gìn vật dụng làm bằng cao su.



* GDBVMT: Khai thác  lưu huỳnh , than đá, dầu mỏ một cách hợp lí để tránh cạn kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường.

 II. CHUẨN BỊ:

-   Giáo viên:  -  Hình vẽ trong SGK trang 56, 57. Một số đồ vật bằng cao su như: quả bóng, dây chun, mảnh săm, lốp.+ giấy A3 + bút dạ

-   Học sinh :  - SGK.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG:

          HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Ổn định :

2. Bài cũ: Thủy tinh

? Trình bày tính chất của thuỷ tinh ?

? Nêu tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao?

® Giáo viên nhận xét, ghi điểm.



3. Bài mới:  Cao su.

- GV đính lôgô.



Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:

* MT: HS thực hành kể tên một số đồ dùng làm bằng cao su; nêu được nguồn gốc của cao su.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi.

 

? Kể tên một số đồ dùng được làm bằng cao su mà em biết?



 

 

 



 

- Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?

- Cao su tự nhiên được chế biến từ nguyên liệu nào?

- Cao su nhân tạo được chế biến từ nguyên liệu nào?

- GV chốt: Năm 1838 người ta đã tìm ra cách chế được chất cao su bằng cách luyện nhựa cây cao su tự nhiên. Cao su nhân tạo ( còn gọi là cao su tổng hợp).

GDBVMT: Khai thác  lưu huỳnh , than đá, dầu mỏ một cách hợp lí để tránh cạn kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trường.



Hoạt động 2:  Nguồn gốc và tính chất của cao su.( BTNB)

* MT: HS thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su.

* Cách tiến hành:

+   Bước 1 : Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề:

- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu đồ dùng các em mang đến.

- Những đồ dùng em mang đến được làm bằng gì?

- Vậy cao su có những tính chất gì?



+ Bước 2 : HS bộc lộ hiểu biết ban đầu

 

 



 

? Các bạn vẽ cao su có những tính chất  nào giống nhau?

 GV ghi nhanh vào bảng sau:


 

Câu hỏi

P/ án

K. luận

- Tính đàn hồi

- Cách điện, cách nhiệt

- Không tan trong nước

- Ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh



 

 

 

+ Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi

? Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về tính chất của cao su: tính đàn hồi, cách điện, cách nhiệt, không tan trong nước; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh

+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột câu hỏi 

+ Bước 4 : Đề xuất các phương án tìm tòi.

 + GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án thí nghiệm , nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3

? Làm cách nào để trả lời các câu hỏi nghi vấn các em vừa nêu? ( Gv ghi vào cột p/án)

GV: Có nhiều p/ án để chúng ta lựa chọn. Sau đây cô chọn 1 p/án là Thí nghiệm

- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6

- Yêu cầu HS Thí nghiệm để thấy được cao su có những tính chất nào rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .

So sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không



+ Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức .

- Vậy cao su có những tính chất nào?

 

+ GV chốt



+  Cho HS nhắc lại tính chất của thủy tinh

Hoạt động 3: Công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.

* MT: Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su. Nêu được công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su.

- GV đính lôgô.

- Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi

 

1. Cao su thường được sử dụng để làm gì?



 

 

2.Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su mà bạn biết?



 

 

 



4.Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài học?

- GDLHTT:

5.Dặn dò - Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: “Chất dẻo”.

- Nhận xét tiết học.


- Hát

 

- HS trả lời



- HS trả lời

 

 



 

 

 



 

 

 



 

- 1HS đọc câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm bàn.

- Các đồ dùng được làm bằng cao su: ủng, tẩy, nệm, săm, lốp xe, găng tay, quả bóng đá,quả bóng chuyền, má phanh, dây cua-roa,vòng đệm ở vòi nước,ở nồi hấp,lớp đệm chống thấm nước ở mái nhà,ở cửa kính, vỏ dây điện và nhiều chi tiết ở đồ điện,…

- Cao su có 2 loại: Đó là cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.

- Cao su tự nhiên được chế biến từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh.

- Cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá, dầu mỏ.

 

 



 

 

 



 

 

- HS đại diện tổ nêu những đồ dùng tổ mang đến



+   Bước 1 :

Tổ 1: quả bóng cao su

Tổ 2: sợi dây cao su

Tổ 3: cục mủ cao su

Tổ 4: ca nhựa

Tổ 5: một miếng săm, lốp xe

- ………làm bằng cao su.

 

 



+   Bước 2 : HS làm việc nhóm 6 , trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của cao su bằng cách vẽ  vào giấy.( TG: 5 phút)

- tính đàn hồi, cách điện, cách nhiệt, không tan trong nước; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh

+ HS làm việc cá nhân để đặt câu hỏi nghi vấn về tính chất của thủy tinh

VD: - Có phải có tính đàn hồi không ?

- Có phải có thể cách điện, cách nhiệt không?

-  Có phải dây thun này bỏ vào nước sẽ khong tan ra không ?

- Có phải miếng săm xe này bỏ vào xăng sẽ tan ra không?

- Có phải miếng săm này có thể cách điện, cách nhiệt không?

- ……

-        HS TL cá nhân:



+ Thí nghiệm

+ Xem hình chụp ở SGK

+ Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm rồi vẽ vào giấy.( TG: 5 phút)

+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về tính chất của cao su

+ HS so sánh lại với hình vẽ  ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không

- Cao su có tính đàn hồi tốt; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác.

- Vài HS nhắc lại

 

- 1HS đọc



- HS thảo luận nhóm bàn.

- Cao su được dùng nhiều để làm săm, lốp xe, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà.

 - Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng,…). Không để các hóa chất dính vào cao su.

 

- HS đọc mục BCB.



 

Mời tham gia thảo luận trực tuyến về phương pháp “Bàn tay nặn bột"


“Bàn tay nặn bột” (BTNB) là phương pháp giáo dục có xuất phát điểm từ năm 1996 tại Pháp,  có tên tiếng Anh là “Hands On”, tiếng Pháp là “La main à la pâte” (viết tắt LAMAP), đều có nghĩa là “bắt tay vào hành động”. Chương trình tập trung phát triển khả năng nhận thức của học sinh, giúp các em tìm ra lời giải đáp cho những thắc mắc trẻ thơ bằng cách tự đặt mình vào tình huống thực tế, từ đó khám phá ra bản chất vấn đề.

 

Hiện nay, chương trình “Bàn tay nặn bột” đã được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ, Trung Quốc, Thái Lan...  Tại Việt Nam, phương pháp “Bàn tay nặn bột” đã được bước đầu áp dụng tại nhiều trường tiểu học trên toàn quốc. Trong quá trình áp dụng phương pháp trong thực tiễn dạy học, bên cạnh đánh giá cao những ưu điểm về phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh, một số giáo viên quan tâm đến phương pháp này đã gửi những băn khoăn và thắc mắc về cách thức tổ chức lớp và nội dung dạy học theo phương pháp này tới BQT Violet. 

 Nhằm giúp các giáo viên quan tâm có cơ hội được chia sẻ ý kiến và tìm hiểu thêm về phương pháp này, ngày 30/10, BQT Violet sẽ tổ chức một buổi thảo luận trực tuyến với chủ đề: "Phương pháp Bàn tay nặn bột - Ứng dụng trong thực tiễn".

Chương trình sẽ mời chuyên gia về phương pháp Bàn tay nặn bột để cùng chia sẻ với cộng đồng giáo viên Violet những kinh nghiệm về phương pháp này trong thực tế.

 

Hiện tại, mời quý thầy cô chuyển câu hỏi trực tiếp trong phần bình luận phía dưới để cộng đồng cùng chia sẻ trước khi chính thức diễn ra thảo luận trực tuyến.



 

Xin kính mời thầy cô đăng ký để tham gia với một trong hai hình thức sau:

 


  1. Trực tiếp tại trường quay để giao lưu và đặt câu hỏi trực tiếp với khách mời hoặc chia sẻ kinh nghiệm của mình. Địa chỉ: Công ty cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim  - 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội

  2. Trực tuyến trên mạng qua trang vi-congdong.violet.vn để xem truyền hình trực tiếp và đặt câu hỏi cũng như chia sẻ trong mục CHATBOX và BÌNH LUẬN trong bài viết về chương trình tại trang vi-congdong.violet.vn

Lưu ý: đề có thể tham gia trực tuyến và bình luận, quý thầy cô cần có một tài khoản thành viên trên Violet.vn.

 







Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương