[]



tải về 68.39 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.12.2018
Kích68.39 Kb.

Đáp án


1-C

2-D

3-D

4-B

5-D

6-C

7-C

8-B

9-A

10-A

11-B

12-B

13-C

14-C

15-A

16-B

17-A

18-C

19-C

20-D

21-C

22-A

23-C

24-B

25-A

26-D

27-A

28-B

29-A

30-C

31-C

32-A

33-D

34-C

35-B

36-C

37-C

38-A

39-B

40-A

41-C

42-C

43-A

44-A

45-B

46-A

47-D

48-C

49-C

50-D


LỜI GIẢI CHI TIẾT

Question 1: C Finished /ˈfɪnɪʃt/ Developed /dɪˈveləpt/ Defeated /dɪˈfiːtid/ Looked /lʊkt/

=>Câu C phát âm là /id/ còn lại phát âm là /t/ => Chọn C



Question 2: D Hesitate /ˈhezɪteɪt/ Reserve /rɪˈzɜːv/ Physics /ˈfɪzɪks/ Basic /ˈbeɪsɪk/

=>Câu D phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/ => Chọn D



Question 3: D Bamboo /ˌbæmˈbuː/ Forget /fəˈɡet/ Deserve /dɪˈzɜːv/ Channel /ˈtʃænl/

=>Câu D trọng âm 1 còn lại trọng âm 2 => Chọn D



Question 4: B Endanger /ɪnˈdeɪndʒər/ Furniture /ˈfɜːrnɪtʃər/ Determine /dɪˈtɜːmɪn/ Departure /dɪˈpɑːrtʃər/

=>Câu B trọng âm 1 còn lại trọng âm 2 => Chọn B


Question 5: D


Are => is

Cấu trúc: the number of+ danh tù số nhieu => dộng tù ở dạng số ít

Câu này dịch như sau: Số lượng học sinh tham gia các khóa học ở trường dại học cúa chúng

ta đang tăng dần.

Question 6: C


That => which vì không dược dùng giới tù + that trong m¾nh de quan h¾.

Câu này dịch như sau: Môn lặn có bình dưỡng khí thường dược thực hi¾n ở dại dương nơi mà con người có thể khám phá the giới dưới biển.


Question 7: C


Making => make vì cấu trúc song song: các dộng tù nối nhau bằng liên tù “and/ but/ or” phải dồng dạng.

Câu này dịch như sau: Để thành công trong buổi phỏng vấn, bạn nên kiểm soát cảm giác áp lực và tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.


Question 8: B


Dấu hi¾u nhận biet: For the last 20 years => dùng thì hi¾n tại hoàn thành [ S+have/has + Ved/ V3] Câu này dịch như sau: Trong 20 năm qua chúng ta dã chúng kien sự thay dổi đáng kê cúa giới khoa học và công nghệ.

Question 9: A


Dùng mạo tù “the” vì dang nói đến một phát minh cụ thể.

Câu này dịch như sau: Các bà nội trợ cảm thấy dễ dàng hơn khi làm việc nhà nhờ vào sự phát minh cúa các thiết bị giúp tiết kiệm sức lao động.


Question 10: A


Cấu trúc so sánh lũy tiến: more and more + long adj/ adv: ngày càng...

Câu này dịch như sau: Ô nhiễm không khí dang trở nên ngày càng nghiêm trọng ở các thành phố lớn trên thế giới.


Question 11: B


Tường thuật câu hỏi wh – question: S+ asked + wh- + S+ dộng từ lùi thì.

=>Chọn B


Câu này dịch như sau: Cô Brown hỏi trong lớp tôi có bao nhiêu học sinh.

Question 12: B


Cấu trúc câu bị dộng S + be + said + to have done smt. Hành dộng tốt nghiệp xảy ra trước hành dộng “say” nên phải dùng dộng tù ở dạng “to have done”.

Câu này dịch như sau: Chồng sắp cưới cúa cô ấy dược cho rằng đã tốt nghiệp đại học

Harvard cách dây 5 năm.

Question 13: C


Cụm từ: on the verge of extinction (idm): trên bờ vực tuyệt chủng

Câu này dịch như sau: Nhiều loài quý hiếm đang trên bờ vực tuyệt chủng/có nguy cơ tuyệt chủng


Question 14: C


Cụm từ: Be supportive of: ủng hộ. Cần một tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ (they) đứng sau

động tù “are” và trước giới từ “of”.

Câu này dịch như sau: Họ luôn ủng hộ việc con họ làm.

Question 15: A Equal: bình dẳng Various: da dạng Suitable: thích hợp Lagal: hợp pháp

Câu này dịch như sau: Phụ nữ ở một vài nơi trên thế giới vẫn đang dấu tranh để giành lấy những cơ hội việcc làm bình đẳng với nam giới.


Question 16: B


Cụm tù: lose one‟s temper (sự kết hợp từ): mất bình tĩnh

Câu này dịch như sau: Người quản lý đã mất bình tĩnh với nhân viên và la mắng họ.


Question 17: A


Cụm tù: join hands (with somebody) to do something: chung tay, cùng nhau làm gì

Câu này dịch như sau: Tất cả các nước nên chung tay thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề hiệu ứng nhà kính.



Question 18: C Look after: chăm sóc Put on: mặc vào

Try out: to test or use somebody/something in order to see how good or effective they are: thử dùng cái gì

Turn up: được tìm thấy tình cờ sau một thời gian thất lạc

Câu này dịch như sau: Garvin đang thử một úng dụng máy tính mới để xem nó có hoạt dộng tốt không.


Question 19: C


Cụm động từ: come up with interesting ideas: nghĩa ra các ý tưởng thú vị

Câu này dịch như sau: Terry là một chàng trai có trí tưởng tượng phong phú. Anh ấy luôn

nghĩ ra các ý tưởng thú vị.

Question 20: B


Susan vô tình dẫm lên chân cúa Danise.

Susan: “ Ôi, mình xin lỗi Denise. Bạn không nên làm dieu dó.

Được rồi./ Không sao mà.

Không có chi.[ Dùng khi người khác nói cảm ơn.]

Thật vô nghĩa.

=>Chọn B

Question 21: C


Hana và Jenifer dang nói ve một quyển sách họ vừa đọc. Hana: “ Quyển sách thật sự thú vị và mang tính giáo dục.” Mình thích nó.

Bạn thật tốt khi nói như the. Mình hoàn toàn dồng ý.

Đùng bận tâm./ Không sao dâu

=>Chọn C


Question 22: A Assist: hỗ trợ/ giúp dỡ Help: giúp dỡ

Allow: cho phép Make: tạo nên Employ: tuyển dụng

Câu này dịch như sau: Trung tâm dịch vụ sinh viên sẽ cố gắng het súc dể hỗ trợ sinh viên tìm công vi¾c bán thời

gian phù hợp.

=>Chọn A Question 23: C Diligent: chăm chỉ Clever: thông minh Practical: thực tế Studious: chăm học

Helpful: hay giúp dỡ người khác

Câu này dịch như sau: Chị của tôi là một học sinh chăm học. Chị ấy học rất chăm tất cả các môn.

=>Chọn C

Question 24: B


snowed under with (idm): be snowed under (with something)

to have more things, especially work, than you feel able to deal with: có quá nhieu vi¾c phải

làm hơn khả năng

có thể >< free from (tự do, thoát khỏi cái gì)



    1. bận rộn

    2. rảnh rỗi

    3. thư giãn

    4. thích thú

Câu này dịch như sau: Xin lỗi, mình không thể den bữa tiệc của bạn được. Hiện tại mình có quá nhiều việc phải làm.

=>Chọn B

Question 25: A


minor: nhỏ, bé >< big (lớn) big: to, lớn

sudden: dột ngột gradual: dần dần small: nhỏ

=>Chọn A

Question 26: D


must have done: chắc hẳn là đã (phỏng đoán ở quá khứ)

Tôi thực sự tin rằng búc thư cúa tôi (đã) đến sẽ khiến John vô cùng ngạc nhiên

= John chắc hẳn là dã ngạc nhiên khi nhận được thư của tôi

Lưu ý trong câu gốc có tù really believe, nghĩa là thật sự tin tưởng rằng, mức độ chắc chắn den 90% tương dương với must have been. Might have been cũng là phỏng doán trong qúa khứ, nhưng múc dộ chắc chắn chỉ ở múc 40-50%.


Question 27: A


Jim nói: “Tại sao tối nay chúng ta không ra ngoài ăn tối nhỉ?”

  1. Jim de nghị tối nay ra ngoài ăn tối

  2. Jim tù chối tối nay ra ngoài ăn tối.



  1. Jim phú nhận tối nay ra ngoài ăn tối.

  2. Jim húa tối nay ra ngoài ăn tối.

Why don‟t we + V nguyên thể = suggest + V-ing: thể hi¾n sự mời mọc, rú rê.

=>Chọn A

Question 28: B


Úng viên này dã dược mời làm việc bởi vì những câu trả lời xuất sắc cúa anh ta [thì quá khứ]→ tương đương với điệu giả định không có thực trong quá khứ: Nếu không nhờ vào những câu trả lời xuất sắc cúa úng viên thì anh ta dã không thể nào có được công việc.

If it hadn‟t been for + danh tù: nếu không nhờ vào cái gì [dùng ở If loại 3]

If it weren‟t for + danh tù: neu không nhờ vào cái gì [dùng ở If loại 2]

=>Chọn B

Question 29: A


Chuyến bay cúa chúng tôi bị hoãn. Chúng tôi quy dịnh giết thời gian vào các cửa hàng miễn thuế.

A.Vì Chuyến bay cúa chúng tôi bị hoãn. Chúng tôi quy định giết thời gian vào các cúa hàng miễn thuế.

Câu B loại vì sai thì sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

C.Chúng tôi quy định giết thời gian vào các cửa hàng miễn thuế phòng khi chuyến bay của chúng tôi bị hoãn.

D.Mặc dù chuyến bay cúa chúng tôi bị hoãn nhưng chúng tôi quyết định giết thời gian vào các cửa hàng miễn thuế

quan hệ giữa 2 câu là quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Vì chuyến bay bị hoãn nên chúng tôi quyết dịnh giết thời gian vào các cúa hàng miễn thuế

= liên tù “as” chỉ nguyên nhân.


Question 30: C


Tôi dã không chú ý den giáo viên. Tôi đxã không hiểu bài.

  1. Mặc dù Tôi dã chú ý den giáo viên nhưng tôi vẫn không hiểu bài.

  2. Tôi sẽ hiểu bài neu tôi không chú ý den giáo viên.

  3. Tôi sẽ hiểu bài neu tôi chú ý den giáo viên.

  4. Neu tôi hiểu bài, tôi sẽ chú ý den giáo viên.

Câu điều kiệnn loại 3, giả dịnh ở quá khú: If S+ had Ved / V3, S + would have Ved/ V3.

=>Chọn C

Question 31: C


But: nhưng

For = because: bởi vì While: trong khi

The Internet has truly transformed how students do their homework. (31)

homework today still means spending time in the library, it‟s for a different reason.

[Interner dã thay dổi dúng dắn cách thúc học sinh làm bài tập ve nhà. Trong khi việc làm bài tập ngày nay vẫn có nghĩa là dành thời gian ở thư viện, nhưng là vì một lý do khác hẳn] While nghĩa là trong khi, thể hi¾n sự tương phản ve mặt ý nghĩa giữa 2 mệnh đề cúa câu

=>Chọn C

Question 32: A


connect to the Internet [ket nối với mạng Internet]

link between A and B [link dược dùng với nghĩa kết nối giữa A và B] search for: tìm kiếm

look: nhìn

=>Chọn A


Rather than using books for research, students today are (32) _ to the Internet to download enormous amounts of data available online.

[ Thay vì sú dụng sách dể nghiên cúu, ngày nay học sinh ket nối Internet dể tải về lượng dữ liệu khổng lồ có sẵn trên mạng.]



Question 33: D Select(v): lựa chọn Selective(adj) Selectively(adv) Selection(n)

Sở hữu cách + danh tù

a selection of books: sách dược tuyển chọn

In the past, students were limited to their school‟s (33) of books. In many cases, they got to the school library and found out that someone had already taken the books they needed.

[ ngày xưa học sinh bị giới hạn sách dược tuyển chọn cúa trường. Nhiều trường hợp các em

Đến thư viện trường và phát hiện ra rằng ai đó đã lấy đi quyen sách mà các em cần.]


Question 34: C


thành ngữ make sure = ensure: dảm bảo

Nowadays, such inconvenience can be avoided since the Internet never runs out of information. Students,

however, do have to (34) sure that the information they find online is true.

[ Ngày nay, sự bất tiện có thể tránh dược bởi khi Internet không bao giờ cạn thộng tin. Tuy nhiên. học sinh phải chắc chắn rằng thông tin chúng tìm dược trên mạng là dúng.]

=>Chọn C

Question 35: B Materials: chất liệu tài liệu Systems: hệ thống Structures: cấu trúc Sources: nguồn

online systems: hệ thống trực tuyến

Teachers have also benefited from the homework which is done on the Internet. They do not

need to carry students‟ papers around with them anymore. This is because online (35)



allow students to electronically upload their homework for their teachers to read and mark. Of course, this also means that students can no longer use the excuse that the dog ate their homework!

[ Giáo viên cũng có dược lợi ích tù bài tập dược làm trực tuyen. Họ không cần mang bào làm cúa học sinh ve nhà nữa. Bởi vì hệ thống trực tuyen cho phép học sinh tải bài tập về nhà lên dể giáo viên đọc và chấm diểm. Dĩ nhiên, điều này cũng có nghĩa là học sinh không thể dùng lý do xin lỗi là con chó đã xé bài tập cúa em được nữa.]


Question 36: C


Câu hỏi ve ý chính cúa toàn bài?

A.Một vài diểm giống nhau dáng kể giữa cá voi và loài người



group 132→ Chi tiet dược nhắc den trong doạ là ý chính.

B.Cá voi là loài dộng vật duy nhất chỉ sống ở nước ấm => Không dược de cập den trong bài. C.Cá voi là loài sinh vật lớn nhất, hòa nhã nhất, nhưng de bị tổn thương nhất

Đáp án này bao quát dược ý toàn bài, cúa cả doạn 1 [lớn nhất], doạn 2 [hien lành], doạn 3 [de bị tổn thương]


  1. Cá voi là loài dộng vật duy nhất chỉ sống ở nước ấm] Không dược de cập den trong bài.

Question 37: C


Cá voi có thể di chuyển dễ dàng trong nước nhờ có....

    1. Đuôi và mỡ cá voi



    1. Kích thước và dầu

    2. Đuôi và da

    3. Da và dầu

Thông tin nằm ở doạn 1, dòng 2-3 [Although the whale is very huge, it is not hindered at all by its size when it is in the water. Whales have tails that end like flippers. ]

Question 38: A


Lỗ thở/mũi cúa cá voi nằm ở dâu?

  1. ở trên dầu

  2. ở lưng

  3. trên mặt

  4. ở duôi

Thông tin nằm ở doạn 1, dòng 4 [A whale‟s breathing hole is located on the top of its head,

so it can breathe without having to completely push its head out of the water. ]


Question 39: B


Theo doạn văn 2, tác giả de cập ý nào sau dây dể cho thấy rằng cá voi “ giống con người hơn” ngoại trù...

    1. Chúng không bỏ rơi con bị thương hoặc bị ốm

    2. Chúng không di trú tù vùng nước lạnh sang vùng nước ấm

    3. Chúng sống theo bầy nhóm gia dình và di chuyển theo bầy

    4. Con non ở với con mẹ khoảng 15 năm

Đáp án B. Đây là thông tin sai với thông tin được dưa ra ở trong bài. Các thông tin các đều đúng với thông tin trong bài → Xem kỹ doạn 2 cúa bài [Whales live in the ocean but, in terms of behaviours, they are more similar to humans than fish. They live in family groups and they even travel in groups when they have to migrate from cooler to warmer waters. The young stay with their parents for as long as fifteen years. Whales are known not to desert the ill or injured members; instead, they cradle them.]

Question 40: A


Tù “tiny” ở doạn 3 có thể có nghĩa là...

A. rất nhỏ B. rất sâu

C. rất béo D. rất xấu xí Đáp án A: Tù tiny nghĩa là nhỏ tí xíu. Question 41: C

Tù “they” ở doạn 3 ám chỉ đến...

They cut holes in the ice to provide more breathing holes for the whales. These holes would also serve as guides for the whales so that they could swim to warmer waters.

Đáp án C: they là dại tù thay the cho “the whales”.


Question 42: C


Theo bài dọc tại sao băng tuyet trên be mặt dại dương là mối nguy hiểm với cá voi?

  1. Vì chúng không thể bơi trong nước lạnh.

  2. Vì chúng không thể ăn khi thời tiet quá lạnh.

  3. Bởi vì cá voi không thể thở dược neu không dú ô xy

  4. Bởi vì nước quá lạnh với chúng khi chúng là dộng vật máu nóng.

Đáp án C: Thông tin ở doạn 3

It was close to winter and the sea had begun to freeze over. Whales are mammals that require oxygen from the air, so the frozen ice was a great danger to them.

[Lúc dó gần vào mùa dông, và biển bắt dầu dông cúng. Cá voi là dộng vật có vú cần ô xy tù không khí, nên lớp băng dông cúng là một sự de dọa dối với chúng].

Question 43: A


Theo bài dọc, 42 là...

  1. một loại trường học

  2. một loại chỗ ở

  3. một cải tien công ngh¾

  4. một công cụ giao tiep quan trọng

Đáp án dúng là A. Câu này nên làm cuối cùng vì phần giải thích ở doạn dầu vẫn khien người dọc rất mơ hồ. Sau khi làm tù câu 44 den câu 50 thì 42 không thể chỉ là một loại hình chỗ ở (dáp án B) hay một sự cải tien mới trong công ngh¾ (dáp án C) hay một công cụ giao tiep ảo (dáp án D).

Question 44: A


Tù “them” ở doạn 2 ám chỉ den...

They complete a project using resources freely available on the Internet and by seeking help from their fellow students, who work alongside them in a large open-plan room full of computers.

Đáp án dúng là A vì Students at 42 are given a choice of projects that they might be set in a

job as a software engineer


Question 45: B


Tác giả de cập den “ dể thiet ke một trang web hay trò chơi máy tính” ở doạn 2 dể minh họa...



  1. một công vi¾c mà kỹ sư phần mem người Pháp luôn làm

  2. là sự lựa chọn bài tập mà các học sinh ở 42 phải hoàn thành

  3. nguồn tài nguyên mien phí có sắn trên mạng.

  4. dể giúp học sinh ở 42 dạt dược công vi¾c.

Đáp án dúng là B vì Students at 42 are given a choice of projects that they might be set in a

job as a software engineer


Question 46: A


Những sinh viên mới tốt nghi¾p cúa 42 nhận dược gì khi hoàn thành khóa học.

A. 1 bằng cấp/ văn bằng B. 1 chúng chỉ

C. 1 dự án D. 1 thiet ke

Đáp án dúng là A vì Keyword Ềgraduates‟ And at the end, there is a certificate but no formal

degree.

Question 47: D


Câu nào sau dây dúng theo bài dọc?

  1. Nhà sáng lập 42 chia sẻ ý tưởng cung cấp dịch vụ mien phí trên facebook.

  2. Nó thường làm các học cúa 42 mất mất ích nhất 5 năm dể hoàn thành khóa học.

  3. Các học sinh cúa 42 dược yêu câu chơi các trò chơi trên máy tính suốt khóa học.

  4. Lối tiep cận theo cặp cúa 42 thúc dẩy học tập và làm vi¾c năng dộng. Đáp án dúng là D vì:

A không dúng vì keyword dể xác dịnh dúng/sai câu này là “Facebook”. Tuy nhiên ở câu chúa tù “facebook” trong bài, tác giả chỉ nói rằng 42 dang làm những dieu giống như fb dã làm dược cho xã hội.

B không dúng vì which usually takes three to five years .Keywords “five” C không dúng vì Like in computer games .Keyword “computer games”


Question 48: C


Theo cô Bir, những sinh viên mới tốt nghi¾p cúa 42 sẽ có thể cải thi¾n...

  1. kỹ năng nhận xét

  2. kỹ năng tìm kiem thông tin

  3. kỹ năng làm vi¾c theo nhóm và tranh luận.

  4. kỹ năng lập trình phần mem.

Đáp án dúng là C vì key word trong câu này là “improve” và “Ms.Bir” và tù dồng nghĩa với Ềimprove‟ ở dây là “be better able to...”; Ềwork with others” chính là “teamworking” và Ềdefend their ideas” chính là “debating”.


Question 49: C


notorious ở doạn 5 có thể dược thay the tốt nhất bởi...

Đáp án dúng là C vì Ềinfamous‟ = well known for being bad or evil: nổi tieng xấu t¾ hay dộc ác

Ềrespectable‟ = dáng kính; Ềincompetent‟ = thieu trình dộ/kém cỏi; Ềmemorable‟ =dáng nhớ.

Question 50: D


Có thể suy ra tù bài dọc rằng

  1. 42 là sự lựa chọn tốt cho mọi người mọi dộ tuổi và quốc tịch.

  2. tất cả những sinh viên mới ra trường cúa 42 deu dược tuyển dụng bới các công ty công ngh¾ hàng dầu the giới.

  3. các học sinh cúa 42 phải giải quyet bài tập dược giao mà không có sự trợ giúp nào.

  4. 42 úng dụng phương pháp dựa trên dự án và học cách giải quyet vấn de. Đáp án dúng là D

A không dúng vì Brittany Bir admits 42's methods do not suit all students

B không dúng vì Recent graduates are now working at companies including IBM,



Amazon, and Tesla, as well as starting their own firms.

C không dúng vì They complete a project using resources freely available on the Internet and by seeking help from their fellow students, who work alongside them in a large open- plan room full of computers.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương