ĐỀ thi thử thptqg 2017 – trưỜng thpt an lưƠng đÔng – huế MÔn sinh học câu 1



tải về 0.87 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu24.06.2020
Kích0.87 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8




ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 – TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG – HUẾ

MÔN SINH HỌC

Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Quá trình phiên mã.

(3) Phân tử mARN. (4) Quá trình dịch mã mã.

(5) Phân tử tARN. (6) Quá trình tái bản ADN.



A. (1) và (6). B. (2) và (6). C. (1) và (4). D. (3) và (5).

Câu 2: Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A. sự tiến hóa đồng quy. B. sự tiến hóa phân li.

C. khác nguồn gốc. D. sự tiến hóa song hành.

Câu 3: Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái NST?

(1) Đột biến mất đoạn.

(2) Đột biến lặp đoạn

(3) Đột biến gen.

(4) Đột biến chuyển hóa không tương hỗ.

Phương án đúng:



A. (2); (3). B. (3); (4). C. (1); (2); (4). D. (1); (2).

Câu 4: Cho cây có kiểu gen  tự thụ phấn, đời con thu được nhiều kiểu hình trong đó kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 31,86%. Nếu khoảng cách tương đối giữa A và b là 40cm, thì khoảng cách tương đối giữa D và E là

A. 20cM. B. 30cM. C. 40cM. D. 50cM.

Câu 5: Ở Cà chua, hạt vàng A > hạt xanh a và vỏ trơn B > vỏ nhăn b, phân li độc lập. Phép lai nào sau đây không làm xuát hiện kiểu hình xanh - nhăn?

A. AaBb x Aabb. B. Aabb x aaBb. C. aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quần thể tự phối?

A. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu ở các thể đồng hợp tử.

B. Qua các thế hệ, số cá thể đồng hợp tử tăng, dị hợp tử giảm dần.

C. Quần thể bị phân chia thành các dòng thuần.

D. Thế hệ con cháu đa hình về mặt di truyền.

Câu 7: Theo Menđen, lai phân tích F1 dị hợp tử hai cặp gen thì tỉ lệ PLKH thu được ở đời con là:

A. 1:1 B. 9:3:3:1 C. 3:1 D. 1:1:1:1

Câu 8: Để phát hiện các gen di truyền liên kết hay di truyền độc lập, người ta thường sử dụng phép lai nào sau đây?

A. Lai trở lại. B. Lai bố mẹ với nhau. C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch.

Câu 9: Một phân tử mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nucleotit A, U, G. Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:

A. 27 B. 24 C. 26 D. 9

Câu 10: Ở một loại thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quá bầu dục chiếm tỷ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1)F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 11: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau quy định.Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện 9 loại kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70cm; kiểu hình cao 90cm chiếm tie lệ nhiều nhất. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về thế hệ F2?

(1) Cây cao nhất có chiều cao 150cm.

(2) Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm.

(3) Cây cao 90cm chiếm tỉ lệ 27,34%.

(4) F2 có 27 kiểu gen.

Phương án trả lời đúng l



A. (1),(4). B. (2),(4). C. (1),(3). D. (2),(3)

Câu 12: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiêm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD x aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

A. 87,5%. B. 37,5%. C. 12,5%. D. 50%.

Câu 13: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật.

(2) Thay đổi môi trường sống của sinh vật để cho một gen bình thường nào đó biểu hiện khác thường.

(3) Loại bỏ một gen sẵn có ra khỏi hệ gen.

(4) Làm mất hoạt một gen nào đó.

(5) Làm biến đổi một gen sẵn có trong hệ gen như cho nó tạo nhiều sản phẩm hơn hoặc làm cho nó được biểu hiện một cách khác thường.

(6) Gây đột biến gen dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác nhưng vẫn được mã hóa cho chính axit amin đó.

Có bao nhiêu biện pháp không dùng để taajo sinh vật biến đổi gen?



A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Câu 14: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và sự di truyền một bệnh ở người:

Biết rằng tình trạng về bệnh do một gen có hai alen (D,d) quy định và phân li độc lập với tính trạng về nhóm máu, không có phát sinh đột biến mới ở tất cả những người có trong phả hệ. Trong số những kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Tính trạng bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định.

(2) Kiểu gen của người số 3 và số 4 lần lượt là DdIBIO và ddIAIO.



(3) Số người xác định được kiểu gen trong phả hệ là 8.

(4) Cặp vợ chồng 3 và 4 muốn sinh đứa con thứ 5, họ mong rằng đứa con mang nhóm máu O và không bị bệnh, xác suất thành công là



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương